Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự gia tăng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất và thi công xây lắp chịu sức ép lớn về việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhằm khẳng định vị thế trên thị trường. Để đạt được kết quả đầu ra tối ưu với giá cả và chất lượng có sức cạnh tranh, việc kiểm soát các yếu tố đầu vào là nhiệm vụ trọng tâm của các nhà quản lý doanh nghiệp.

Trong hoạt động sản xuất nói chung và hoạt động xây lắp nói riêng, mọi sản phẩm đều được cấu thành từ nguyên vật liệu. Chi phí nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố chi phí cơ bản và thường chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng cơ cấu giá thành sản phẩm xây dựng. Do đó, chất lượng của công trình phụ thuộc trực tiếp vào tiêu chuẩn của nguyên vật liệu đầu vào, đồng thời hiệu quả tài chính đòi hỏi quá trình thu mua, cung ứng phải kịp thời, đúng chủng loại với giá thành hợp lý. Công tác kế toán nguyên vật liệu đóng vai trò cung cấp hệ thống thông tin đầy đủ về tình hình biến động nhập - xuất - tồn, phản ánh chính xác giá trị thực tế của vật tư, làm căn cứ lập dự toán, xây dựng kế hoạch cung ứng và đưa ra các quyết định điều hành phục vụ thi công đúng tiến độ.

Xuất phát từ vai trò thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Lài đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Xuân Trung Việt trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán - Kiểm toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nói riêng.
  2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Xuân Trung Việt.
  3. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Xuân Trung Việt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị khảo sát, bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp tính giá.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Xây dựng Xuân Trung Việt, trụ sở tại số 268 Núi Thành, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, tài liệu và thực tiễn công tác kế toán được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018 và quý 1 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và quy định pháp lý áp dụng

Khóa luận xây dựng phần lý luận dựa trên hệ thống các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định nguyên tắc hạch toán tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu), tài khoản 611 (Mua hàng), phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, các hình thức sổ kế toán (đặc biệt là hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho (ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Xác định các nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu gồm nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc thận trọng (ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được khi giá trị này thấp hơn giá gốc); quy định các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO).
  • Thông tư số 48/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, xác định điều kiện, căn cứ và phương pháp hạch toán trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng qua tài khoản 2294.
  • Thông tư số 214/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, làm cơ sở lý luận về các nguyên tắc kiểm soát nội bộ trong quản lý vật tư (nguyên tắc phân công phân nhiệm, nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn, nguyên tắc bất kiêm nhiệm).
  • Giáo trình Hệ thống thông tin kế toán phần I (Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2010) và các tài liệu chuyên khảo về phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu của các tác giả chuyên ngành.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp thu thập dữ liệu kế toán và kỹ thuật xử lý số liệu chuyên ngành:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Nội dung thực hiện trong khóa luận
Nghiên cứu tài liệu Phân tích - Tổng hợp văn bản Nghiên cứu giáo trình, văn bản pháp luật, thông tư, chuẩn mực kế toán để hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu.
Thu thập dữ liệu sơ cấp Quan sát trực tiếp Quan sát quy trình xử lý công việc hằng ngày tại phòng kế toán và tổ vật tư ở công trường của Công ty Xuân Trung Việt.
Phỏng vấn chuyên sâu Phỏng vấn Kế toán trưởng và các kế toán viên về mô hình tổ chức kế toán, quy trình lập chứng từ, ghi sổ và luân chuyển thông tin.
Thu thập chứng từ thực tế Photo, sao chép các chứng từ gốc phát sinh tại công ty (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, ủy nhiệm chi, bảng báo giá...).
Thu thập dữ liệu thứ cấp Thống kê số liệu công bố Thu thập các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự và hồ sơ hợp đồng thi công của công ty giai đoạn 2016 - 2018.
Xử lý số liệu Phương pháp so sánh, đối chiếu Đánh giá biến động tài chính, cơ cấu nguồn vốn, tài sản và lao động qua các năm.
Phương pháp hạch toán kế toán Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán để mô tả thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý thuyết chuẩn mực về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất và thi công xây lắp:

  • Khái niệm và đặc điểm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho sản xuất. Trong chu kỳ sản xuất, nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc biến dạng về mặt hình thái vật chất, giá trị của chúng chuyển dịch một lần vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Đối với ngành xây lắp, vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn và cần được hạch toán trực tiếp cho từng hạng mục, công trình cụ thể; trường hợp liên quan đến nhiều đối tượng thì phải phân bổ theo định mức tiêu hao, trọng lượng hoặc hệ số.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Tác giả hệ thống hóa phân loại theo vai trò và công dụng (nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu); theo nguồn gốc (mua ngoài, tự chế biến, thuê gia công, nhận góp vốn); theo mục đích sử dụng (cho sản xuất kinh doanh trực tiếp, cho quản lý, bán buôn hoặc nhượng bán).
  • Đánh giá nguyên vật liệu: Khái quát nguyên tắc xác định giá gốc vật tư nhập kho đối với từng nguồn hình thành (mua ngoài chịu thuế/không chịu thuế GTGT khấu trừ, chi phí thu mua, hao hụt trong định mức; tự chế tạo; thuê ngoài gia công). Trình bày 4 phương pháp tính giá xuất kho: Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập), Nhập trước - Xuất trước (FIFO), và Phương pháp giá bán lẻ (quy định mới tại Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho ngành bán lẻ).
  • Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Phân tích ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng của 3 phương pháp hạch toán giữa kho và phòng kế toán:
    • Phương pháp thẻ song song: Thủ kho theo dõi về số lượng trên Thẻ kho; kế toán mở Sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị, định kỳ đối chiếu.
    • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Kế toán ghi chép tổng hợp chứng từ vào cuối tháng trên Sổ đối chiếu luân chuyển.
    • Phương pháp sổ số dư: Kết hợp giữa hạch toán nghiệp vụ và kế toán, sử dụng Sổ số dư để ghi nhận tồn kho cuối tháng của từng danh điểm vật tư.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp: Trình bày chi tiết cơ cấu tài khoản và trình tự định khoản theo hai phương pháp:
    • Phương pháp kê khai thường xuyên: Sử dụng tài khoản 152 để theo dõi liên tục tình hình nhập - xuất - tồn.
    • Phương pháp kiểm kê định kỳ: Sử dụng tài khoản 611 (chi tiết 6111 - Mua nguyên liệu, vật liệu), tài khoản 152 chỉ dùng kết chuyển đầu kỳ và cuối kỳ sau khi có biên bản kiểm kê.
  • Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu: Trình bày công thức tính mức dự phòng cần lập theo Thông tư 48/2019/TT-BTC dựa trên chênh lệch giữa giá gốc trên sổ sách và giá trị thuần có thể thực hiện được; nguyên tắc hạch toán tăng/giảm dự phòng vào tài khoản 632 và tài khoản 2294; quy trình xử lý tổn thất đối với nguyên vật liệu bị hư hỏng, lạc hậu, không còn giá trị sử dụng.
  • Yêu cầu quản lý và kiểm soát nội bộ: Khái quát nhiệm vụ kế toán ở các khâu thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụng và yêu cầu thực thi các nguyên tắc kiểm soát nội bộ theo Thông tư 214/2012/TT-BTC (phân công phân nhiệm, ủy quyền - phê chuẩn, bất kiêm nhiệm).

Chương 2: Tình hình thực tế về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH MTV Xây dựng Xuân Trung Việt

Chương 2 phản ánh thực tế tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và quy trình kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Xây dựng Xuân Trung Việt được thành lập ngày 13/05/2014 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0401602361 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Đà Nẵng cấp, vốn điều lệ 100 tỷ đồng, người đại diện theo pháp luật là ông Lê Văn Xuân (Giám đốc). Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp, cầu đường, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật khu dân cư.
  • Các công trình tiêu biểu do công ty thực hiện:
STT Tên hợp đồng Tên dự án Bên giao thầu Giá trị hợp đồng (VNĐ) Ngày hiệu lực
1 Thi công xây dựng và hoàn thiện hạ tầng giao thông, thoát nước, san nền Khu đô thị Hưng Thịnh Lộc Công ty CP Đầu tư Xây dựng Trường Thịnh 47.000 04/05/2018
2 Thi công hệ thống giao thông, thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp nước Kết cấu hạ tầng KDC Trảng Kèo, TP Hội An, tỉnh Quảng Nam Công ty CP TM-DV & Xây dựng Thịnh Thành 60.000 01/06/2014
3 Thi công hệ thống kè chắn Nhà trưng bày xe máy Tiến Thu tại thị trấn Vĩnh Điện, Điện Bàn, Quảng Nam Công ty CP TM-DV & Xây dựng Thịnh Thành 286.429 05/12/2016
4 Thi công xây dựng Biệt thự cao cấp Khu du lịch và Biệt thự cao cấp Oceanami Công ty CP Beegreen 300.000 29/10/2015
5 Thi công hệ thống giao thông, thoát nước, san nền Hạ Tầng Kỹ Thuật KĐT Số 4 ĐN Quảng Nam Công ty CP GTVT 70.000 18/07/2016
6 Thi công xây dựng chung cư Ecoxuan 24 tầng (Block B) Khu Phức hợp Ecoxuan Lái Thiêu - Bình Dương Công ty TNHH Setia Lái Thiêu 156.000 30/08/2016
7 Thi công hệ thống tường bao xung quanh Khu du lịch và Biệt thự cao cấp Oceanami Công ty CP Beegreen 16.000 14/12/2016
  • Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp: Gồm chuỗi 9 công đoạn liên hoàn: Giải phóng mặt bằng -> Đào móng -> Gia công nền -> Thi công móng -> Thi công phần khung bê tông, cốt thép phần thân -> Xây thô -> Hoàn thiện -> Nghiệm thu -> Bàn giao.
  • Bộ máy tổ chức quản lý: Cơ cấu chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 3 Phó Giám đốc) điều hành các phòng ban: Kỹ thuật, Kế toán, Hành chính - Nhân sự, Thiết kế, Kinh doanh, Kế hoạch, Thi công và Bộ phận khách hàng.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung tại văn phòng công ty. Cơ cấu gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư, Kế toán dự toán thanh toán, Kế toán công nợ và Thủ quỹ. Tại mỗi công trường xây dựng có Tổ vật tư – thủ kho thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hàng, kiểm tra số lượng, chất lượng, lập phiếu nhập kho và báo cáo tình hình NXT hàng ngày về phòng kế toán công ty.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Phương pháp giản đơn.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp kế toán chi tiết vật tư: Phương pháp thẻ song song.
    • Phương pháp xác định giá trị xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
    • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA.
  • Thực trạng quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ: Phản ánh qua hệ thống biểu mẫu thực tế từ Biểu 2.1 đến Biểu 2.16 (Phiếu yêu cầu vật tư thi công, Bảng báo giá, Phiếu nhập kho PN42/09, Hóa đơn GTGT số 0000030, Giấy đề nghị chuyển tiền, Ủy nhiệm chi, Phiếu xuất kho, Sổ chi tiết TK 152, Sổ tổng hợp xuất - nhập - tồn, Bảng tổng hợp khối lượng, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152, Phiếu kế toán tổng hợp, Sổ chi tiết mua hàng). Quá trình kiểm kê và xử lý nguyên vật liệu thừa sau mỗi công trình cũng được tác giả khảo sát, đối chiếu.

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH MTV Xây dựng Xuân Trung Việt

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả tổng hợp các nhận xét và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã tuân thủ hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp giảm tải việc ghi chép thủ công và nâng cao tính kịp thời của thông tin tài chính; bộ máy kế toán được phân định trách nhiệm tương đối rõ ràng.
    • Nhược điểm và tồn tại: Công tác kiểm kê chưa được tổ chức theo kế hoạch định kỳ nghiêm ngặt; việc theo dõi hàng mua đang đi đường chưa được phản ánh kịp thời qua tài khoản chuyên dùng; định mức dự trữ vật tư tối đa - tối thiểu chưa được thiết lập cụ thể dẫn đến nguy cơ ứ đọng vốn hoặc thiếu hụt cục bộ; công tác quản lý vật tư thừa tại chân công trình sau nghiệm thu còn chậm trễ trong xử lý chứng từ nhập lại kho.
  • Các giải pháp đề xuất hoàn thiện:
    • Về quản lý nguyên vật liệu: Hoàn thiện quy trình tiếp nhận, kiểm nghiệm chất lượng và kiểm soát định mức tiêu hao vật tư tại từng công trường.
    • Về hạch toán hàng mua đang đi đường: Đề xuất sử dụng tài khoản 151 đối với các lô hàng nguyên vật liệu đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có hóa đơn nhưng cuối tháng hàng chưa về nhập kho hoặc chưa tới chân công trình.
    • Về chính sách dự trữ nguyên vật liệu: Xây dựng định mức dự trữ tối thiểu và tối đa cho từng nhóm nguyên vật liệu chủ lực (xi măng, sắt thép, cát, đá) nhằm hạn chế rủi ro gián đoạn thi công và giảm ứ đọng vốn lưu động.
    • Về kế hoạch kiểm kê: Thiết lập quy chế kiểm kê định kỳ theo tháng/quý và kiểm kê đột xuất tại các kho công trường; chuẩn hóa biên bản kiểm kê và quy trình xử lý chênh lệch thừa - thiếu nguyên vật liệu.
    • Về hạch toán kế toán: Tối ưu hóa việc luân chuyển chứng từ giữa Tổ vật tư tại công trường với phòng kế toán công ty; chuẩn hóa danh điểm vật tư trên phần mềm MISA để theo dõi chi tiết theo từng hạng mục công trình.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ văn bản

  1. Khái quát thực trạng hệ thống kế toán: Khóa luận ghi nhận Công ty TNHH MTV Xây dựng Xuân Trung Việt đã vận hành hệ thống kế toán tương đối đồng bộ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, áp dụng phương pháp giá bình quân gia quyền để tính giá xuất và sử dụng phương pháp thẻ song song để ghi sổ chi tiết.
  2. Ứng dụng công nghệ xử lý dữ liệu: Đơn vị đã ứng dụng phần mềm MISA để tự động hóa việc kết xuất sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152 và các báo cáo xuất - nhập - tồn từ hệ thống chứng từ gốc.
  3. Minh chứng dữ liệu nghiệp vụ: Tác giả đã trích dẫn đầy đủ chuỗi chứng từ thực tế phát sinh trong hoạt động thi công công trình của công ty, bao gồm Phiếu yêu cầu vật tư, Bảng báo giá của nhà cung cấp, Hóa đơn GTGT số 0000030, Phiếu nhập kho PN42/09, Phiếu xuất kho, Giấy đề nghị chuyển tiền và Ủy nhiệm chi ngân hàng.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Bổ sung quy trình kế toán đối với hàng mua đang đi đường thông qua tài khoản 151 nhằm đảm bảo nguyên tắc cơ sở dồn tích và tính đầy đủ của thông tin tài chính cuối kỳ.
  • Xây dựng hệ thống định mức tồn kho an toàn cho các loại vật tư chính, kết hợp với chính sách thu mua linh hoạt theo tiến độ dự toán công trình.
  • Tăng cường kiểm soát nội bộ tại công trường bằng cách quy định rõ trách nhiệm của Tổ vật tư – thủ kho trong việc lập biên bản nghiệm thu vật tư và đối chiếu số liệu định kỳ với kế toán vật tư tại trụ sở chính.

Đóng góp của đề tài

Về mặt lý luận, khóa luận đã hệ thống hóa các quy định hiện hành về kế toán hàng tồn kho và kiểm soát nội bộ nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp. Về mặt thực tiễn, đề tài phản ánh trung thực quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vốn điều lệ 100 tỷ đồng tại khu vực miền Trung, chỉ ra những khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn ghi nhận chứng từ vật tư xuất thẳng cho công trình xây dựng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do giới hạn tiếp cận thông tin trong thời gian thực tập tốt nghiệp, số liệu nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018 và quý 1 năm 2019; chưa phản ánh được các biến động tài chính và thay đổi quy chế kế toán của đơn vị sau thời điểm này.
  • Hạn chế về không gian và nội dung: Đề tài chỉ khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV Xây dựng Xuân Trung Việt và giới hạn trong phần hành kế toán nguyên vật liệu; chưa mở rộng phân tích chuyên sâu về tổng giá thành xây lắp (các khoản mục chi phí nhân công trực tiếp TK 622, chi phí sử dụng máy thi công TK 623 và chi phí sản xuất chung TK 627).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp toàn diện; nghiên cứu ứng dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS/IAS 2) về hàng tồn kho trong bối cảnh các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam nâng cao tính minh bạch tài chính.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực tế, phương pháp trích dẫn chuẩn mực kế toán (Thông tư 200, VAS 02, Thông tư 48, Thông tư 214) và cách thức xây dựng báo cáo phân tích phần hành nguyên vật liệu.
  • Người làm đề tài tương tự trong ngành xây lắp: Tham khảo bộ danh mục chứng từ kế toán thực tế (phiếu yêu cầu vật tư, bảng báo giá, biên bản bàn giao, hóa đơn GTGT, ủy nhiệm chi) và quy trình luân chuyển chứng từ giữa ban điều hành công trường và văn phòng trung tâm.
  • Kế toán viên doanh nghiệp xây dựng: Tham khảo cách thức thiết lập quy trình ghi chép theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA, phương pháp kết hợp Thẻ kho với Sổ chi tiết TK 152 và Sổ tổng hợp xuất - nhập - tồn theo từng công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp khảo sát áp dụng chế độ kế toán và chính sách tài chính nào?

Công ty TNHH MTV Xây dựng Xuân Trung Việt áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch từ ngày 01/01 đến ngày 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phương pháp giản đơn.

2. Phương pháp hạch toán chi tiết và phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu tại công ty được thực hiện như thế nào?

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với kế toán tổng hợp hàng tồn kho; hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song (thủ kho theo dõi số lượng trên thẻ kho, kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên sổ chi tiết); tính giá trị xuất kho của vật tư theo phương pháp bình quân gia quyền; và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

3. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty có đặc điểm gì trong mối liên hệ với các công trình thi công?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại văn phòng công ty gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư, Kế toán dự toán thanh toán, Kế toán công nợ và Thủ quỹ. Tại mỗi công trường thi công, công ty bố trí Tổ vật tư – thủ kho có nhiệm vụ trực tiếp kiểm tra hàng hóa, đối chiếu mẫu mã, lập phiếu nhập kho khi vật tư về công trường, sau đó chuyển chứng từ và báo cáo xuất - nhập - tồn hằng ngày về phòng kế toán công ty.

4. Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp tại đơn vị trải qua những bước kỹ thuật nào?

Quy trình sản xuất gồm 9 bước liên hoàn: (1) Giải phóng mặt bằng, (2) Đào móng, (3) Gia công nền, (4) Thi công móng, (5) Thi công phần khung bê tông cốt thép phần thân, (6) Xây thô, (7) Hoàn thiện, (8) Nghiệm thu và (9) Bàn giao.

5. Tác giả khóa luận đã đề xuất những giải pháp trọng tâm nào trong Chương 3?

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu tại công trường và kho bãi, (2) Tổ chức hạch toán nghiệp vụ hàng mua đang đi đường qua tài khoản 151, (3) Xây dựng định mức dự trữ nguyên vật liệu tối đa và tối thiểu, (4) Chuẩn hóa kế hoạch và biên bản kiểm kê định kỳ, và (5) Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và danh điểm vật tư trong công tác hạch toán sổ sách kế toán.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Lài đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp theo các chuẩn mực và thông tư hiện hành của Bộ Tài chính. Qua nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Xuân Trung Việt, đề tài đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán từ khâu lập chứng từ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp trên phần mềm MISA đến công tác quản lý vật tư tại các công trường thi công. Các đề xuất hoàn thiện về tài khoản hàng mua đang đi đường, định mức dự trữ và kế hoạch kiểm kê xuất phát trực tiếp từ các hạn chế được nhận diện tại đơn vị, đảm bảo tính ứng dụng cho công tác quản trị chi phí xây lắp.