Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức phát triển, thông tin và tri thức trở thành các nguồn lực then chốt quyết định chất lượng giáo dục và nghiên cứu khoa học. Tại các cơ sở giáo dục đại học, thư viện giữ vai trò là trung tâm cung cấp học liệu, hỗ trợ đắc lực cho hoạt động giảng dạy của giảng viên và học tập, nghiên cứu của sinh viên. Trong chu trình hoạt động của cơ quan thông tin – thư viện, công tác phục vụ bạn đọc tuy là khâu nghiệp vụ cuối cùng nhưng lại đóng vai trò quyết định hiệu quả của toàn bộ hệ thống; đây là khâu trực tiếp đưa vốn tài liệu đến người dùng tin và là thước đo thực chất mức độ hoàn thành nhiệm vụ của thư viện.
Thư viện Trường Đại học Thương mại là đơn vị được đầu tư đồng bộ về cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin và phát triển theo mô hình thư viện hiện đại. Tuy nhiên, cùng với sự chuyển dịch nhanh chóng về phương thức đào tạo và thói quen tiếp cận thông tin số của người học, công tác phục vụ bạn đọc tại đây đứng trước yêu cầu phải liên tục đổi mới phương thức hoạt động để đáp ứng tối đa nhu cầu tin của đa dạng nhóm đối tượng. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu về hoạt động phục vụ bạn đọc tại Thư viện Trường Đại học Thương mại" do sinh viên Phạm Thị Thu Ánh (ngành Thông tin – Thư viện, Học viện Hành chính Quốc gia) thực hiện đã đi sâu khảo sát toàn diện thực trạng công tác này.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là khảo sát, phân tích công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Trường Đại học Thương mại, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dùng tin. Để đạt được mục tiêu này, khóa luận xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Tìm hiểu về thực trạng công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Trường Đại học Thương mại.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện.
- Đề xuất những giải pháp để phát triển và hoàn thiện công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Trường Đại học Thương mại trong giai đoạn hiện nay.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là toàn bộ hoạt động phục vụ bạn đọc tại Thư viện Trường Đại học Thương mại. Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian được giới hạn trong giai đoạn khảo sát thực tế từ ngày 02/02/2024 đến ngày 10/05/2024; phạm vi không gian tập trung tại khuôn viên Thư viện Trường Đại học Thương mại (cơ sở chính tại Hà Nội).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, văn bản pháp luật hiện hành và các tài liệu chuyên ngành thông tin – thư viện:
- Văn bản quy chuẩn và pháp lý: Sử dụng Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10274:2013 về hoạt động Thông tin – Thư viện (Thuật ngữ và định nghĩa chung) để chuẩn hóa khái niệm về bạn đọc; áp dụng Khoản 7 Điều 3 Luật Thư viện năm 2019 làm căn cứ pháp lý phân tích dịch vụ liên thông, chia sẻ nguồn lực thông tin.
- Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành: Tác giả kế thừa định nghĩa về bạn đọc của học giả Hoàng Phê trong Từ điển Tiếng Việt; tiếp cận khái niệm "công tác phục vụ bạn đọc" theo quan điểm của Lê Văn Viết trong cuốn Cẩm nang nghề thư viện (xem phục vụ bạn đọc là khâu nghiệp vụ khép kín, trực tiếp tiếp xúc người dùng tin và phản ánh tính đúng đắn của các khâu bổ sung, xử lý, tổ chức kho); vận dụng lý thuyết về nhu cầu tin, người dùng tin (NDT), sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện (SP & DV).
- Quy chuẩn kỹ thuật nghiệp vụ: Đề tài viện dẫn khổ mẫu biên mục máy đọc được MARC21 và Khung phân loại thập tiến DDC (Dewey Decimal Classification) đang được Thư viện áp dụng trong xử lý dữ liệu và tổ chức sắp xếp kho mở.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp chặt chẽ giữa nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận và nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, so sánh và tổng hợp các tài liệu chuyên môn, giáo trình, bài báo khoa học, luận văn, luận án liên quan đến nhu cầu tin, đáp ứng nhu cầu tin và chuyển đổi số thư viện.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát ý kiến người dùng tin. Tổng số phiếu phát ra là 150 phiếu, số phiếu thu về hợp lệ là 128 phiếu, cơ cấu mẫu gồm 28 phiếu của cán bộ giảng viên, 82 phiếu của sinh viên – học viên sau đại học và 18 phiếu của cán bộ, viên chức Nhà trường.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình phục vụ tại các phòng đọc, quầy lưu hành, hành vi tra cứu OPAC và việc khai thác không gian học tập chung của bạn đọc.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng công cụ thống kê mô tả để tính toán tỷ lệ phần trăm, lập bảng đối sánh và biểu đồ biểu diễn phân bố nhu cầu tin, mức độ sử dụng tài liệu, tần suất đến thư viện cùng mức độ hài lòng của độc giả.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động chuyên môn, báo cáo thống kê phục vụ độc giả giai đoạn 2020–2023 của Thư viện Trường Đại học Thương mại, thông tin tra cứu từ Cổng thông tin (lib.vn) và Thư viện số DSpace (dlib.vn); dữ liệu sơ cấp được trích xuất trực tiếp từ kết quả xử lý 128 phiếu khảo sát thực tiễn trong đợt nghiên cứu năm 2024.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề chung về hoạt động phục vụ bạn đọc và khái quát về Thư viện Đại học Thương mại
Chương này tập trung làm rõ khung lý luận nền tảng và giới thiệu bức tranh tổng quan về cơ quan thực tập:
- Hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành: định nghĩa bạn đọc theo TCVN 10274:2013; vai trò của công tác phục vụ bạn đọc như một thước đo đánh giá toàn bộ dây chuyền xử lý thông tin; phân tích đặc điểm bản chất của nhu cầu tin và mối liên hệ qua lại giữa người dùng tin với các đơn vị dịch vụ thông tin.
- Lịch sử hình thành Trường Đại học Thương mại: Tiền thân là Trường Thương nghiệp trung ương thành lập năm 1960, đổi tên thành Trường Đại học Thương nghiệp năm 1979 và mang tên Trường Đại học Thương mại từ năm 1994; thành lập cơ sở Hà Nam năm 2015; thực hiện cơ chế tự chủ từ năm 2016. Ngày 30/03/2018, trường được chứng nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục với tỷ lệ tiêu chí đạt 85,2%. Quy mô giảng viên đến ngày 31/12/2019 gồm 610 người (440 giảng viên cơ hữu, 170 giảng viên thỉnh giảng).
- Quá trình phát triển và hiện đại hóa Thư viện: Thành lập năm 1965 từ tổ Thư viện và Tư liệu giáo trình trực thuộc phòng Giáo vụ; đổi tên thành Trung tâm Thông tin – Thư viện ngày 29/9/2005 theo Quyết định số 756/TM-TCHC của Hiệu trưởng; cải tạo nâng cấp khu nhà thư viện năm 2011 với diện tích 2.600 m2. Tiến trình tin học hóa khởi đầu năm 1997 với hệ thống CDS/ISIS for DOS, chuyển sang hệ quản trị tích hợp iLib 3.6 năm 2002, nâng cấp iLib 6.0 năm 2012 và hiện nay ứng dụng Nền tảng dịch vụ thư viện (LSP) cùng giải pháp thư viện thông minh L'ima. Tác giả cũng trích dẫn mục tiêu chiến lược giai đoạn 2020–2030 của thư viện là hướng tới chuẩn hóa quốc tế, hiện đại hóa và kết nối liên thông sâu rộng.
Chương 2: Khảo sát về hoạt động phục vụ bạn đọc tại Thư viện Trường Đại học Thương mại
Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động thông qua việc kiểm kê nguồn lực và xử lý số liệu điều tra:
- Nguồn lực thông tin: Được tổng hợp cụ thể tại Bảng 2.1 của văn bản với quy mô đa dạng:
| Loại hình tài liệu |
Số lượng thống kê |
| Giáo trình do Trường biên soạn |
272 đầu (170.526 cuốn) |
| Tài liệu tham khảo |
50.969 bản |
| Luận văn, luận án |
6.387 tên |
| Khóa luận tốt nghiệp |
14.845 tên |
| Đề tài nghiên cứu khoa học |
1.102 đầu |
| Sách điện tử |
6.970 tài liệu |
| Cơ sở dữ liệu tài liệu nội sinh |
13.300 tài liệu |
| Cơ sở dữ liệu trực tuyến |
03 CSDL mua quyền truy cập (ProQuest Central, Springer với 244 tạp chí từ năm 1977, DB Statista); CSDL sách điện tử IG Publishing (75 đầu sách); ProQuest Ebook Central (195 đầu sách); 01 CSDL nội sinh; liên kết dữ liệu với Cục Thông tin KH&CN Quốc gia, ĐHQGHN, ĐH Luật Hà Nội, ĐH Hải Phòng |
- Sản phẩm và dịch vụ thông tin: Thư viện xuất bản thư mục thông báo sách mới định kỳ 3 tháng/lần dưới dạng in (chia theo sách Việt, sách ngoại văn, đĩa phim, luận văn thạc sĩ); quản lý hệ thống Thư viện số DSpace (dlib.vn) và Cổng thông tin (lib.vn). Về dịch vụ, thư viện triển khai dịch vụ thẻ bạn đọc, dịch vụ thuê/mượn giáo trình (sinh viên từ khóa K59 trở lên được mượn tối đa 10 cuốn/kỳ; sinh viên K56–K58 và học viên sau đại học thuê tối đa 10 cuốn/kỳ với mức phí 10.000 đồng/cuốn); dịch vụ mượn liên thư viện với Trường ĐH Luật Hà Nội, Học viện Tài chính, ĐH Hải Phòng, ĐH Mở Hà Nội (phí 10.000 đồng/cuốn + cước bưu điện hai chiều, tối đa 5 cuốn trong 15 ngày); dịch vụ cung cấp 09 phòng học nhóm, hơn 90 máy tính tra cứu; dịch vụ đào tạo kiến thức thông tin bắt buộc cho người dùng mới; dịch vụ tư vấn chuyên gia và cung cấp thông tin chọn lọc (SDI).
- Cơ sở vật chất và nhân lực: Thư viện tọa lạc tại Tòa nhà P với diện tích sàn gần 6.000 m2, sức chứa khoảng 800 chỗ ngồi cùng lúc, trang bị 80 tủ kệ, 350 giá sách, 300 tủ đựng đồ, 97 máy tính kết nối mạng, 10 thiết bị nghe nhìn, 250 bàn đọc. Hệ thống quản lý ứng dụng công nghệ RFID gồm cổng an ninh, máy mượn trả tự động, thiết bị kiểm kê; tra cứu trực tuyến OPAC tích hợp phần mềm Sierra theo chuẩn MARC21. Về nhân lực, tính đến tháng 3/2024 có 19 cán bộ (5 Thạc sĩ, 13 Cử nhân, 1 trình độ khác), phân bổ thành 5 bộ phận, trong đó Nhóm Dịch vụ và Thông tin phụ trách trực tiếp phục vụ bạn đọc gồm 09 người.
- Tổ chức kho tài liệu: Bố trí theo mô hình kho mở. Tầng 4 sắp xếp theo khung phân loại DDC (chữ cái alphabet, từ trái qua phải, trên xuống dưới). Tầng 3, 5, 6 sắp xếp theo mã vạch (Barcode) từng ô trên giá.
- Phân tích kết quả khảo sát thực tế:
- Nhu cầu nội dung chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (39,1%), Tiếng Anh thương mại (38,x%), Logistics/Quản trị khách sạn/Hệ thống thông tin (32,7% – 31,8%), Kinh tế quốc tế/Thương mại quốc tế/Tài chính ngân hàng/Quản lý kinh tế (30%), Kế toán kiểm toán (27,3%), Kinh doanh số (26,4%), Kế toán doanh nghiệp (24,5%).
- Hình thức khai thác: Đọc tại chỗ chiếm 63%, mượn về nhà chiếm 51,2%, khai thác trên thư viện số chiếm 30,7%, không sử dụng chiếm 1,6%.
- Mục đích đến thư viện: Phục vụ nghiên cứu, học tập, giảng dạy chiếm 59,1%; giải trí chiếm 26,8%; mục đích khác chiếm 2,4%.
- Tần suất sử dụng: Thường xuyên đến thư viện chiếm 43,1%; thỉnh thoảng chiếm 53,8%. Nhu cầu sản phẩm dịch vụ tập trung vào đọc tại chỗ (50%), thuê/mượn giáo trình (44,5%), thư viện số (40%).
- Mức độ hài lòng: Về thời gian mở cửa, 71,9% đánh giá hợp lý, 20,3% chấp nhận được, 7,8% chưa hợp lý. Về thái độ phục vụ của cán bộ (trên mẫu 127 phiếu), 49,6% đánh giá rất tốt (63 phiếu), 47,2% đánh giá hài lòng (60 phiếu), 3,1% không hài lòng (4 phiếu).
- Biến động lượt phục vụ: Năm học 2020–2021 đạt 49.078 lượt (gồm 39.301 lượt tài liệu in), đến năm học 2022–2023 tăng lên 135.916 lượt phục vụ.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ bạn đọc tại Thư viện Trường Đại học Thương mại
Từ các phát hiện thực tế, tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp có tính định hướng chuyên môn:
- Cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ: Hoàn thiện, nâng cao chất lượng các sản phẩm thư mục hiện có; xử lý lỗi kỹ thuật và nghẽn mạng trên trang thư viện số DSpace nhằm hỗ trợ bạn đọc truy cập ổn định từ xa; nghiên cứu kéo dài thời gian mở cửa hoặc mở rộng ca phục vụ trong các giai đoạn cao điểm ôn thi.
- Phát triển sản phẩm, dịch vụ mới có giá trị gia tăng cao: Tăng cường dịch vụ cung cấp thông tin chọn lọc (SDI), mở rộng kênh tư vấn chuyên gia trực tiếp và trực tuyến; xây dựng các bộ sưu tập tài nguyên giáo dục mở (OER) và đẩy mạnh số hóa nguồn tài liệu nội sinh của trường.
- Tăng cường cơ sở vật chất và công nghệ: Bảo trì định kỳ hệ thống máy tra cứu nhanh OPAC tại sảnh các tầng; nâng cấp các trạm mượn trả tự động và cổng an ninh RFID; đầu tư bổ sung trang thiết bị nghe nhìn hiện đại cho các phòng chuyên đề tại tầng 3.
- Mở rộng liên kết, chia sẻ dữ liệu: Phát triển mạng lưới liên thông thư viện với các cơ sở đào tạo khối kinh tế; mở rộng quyền chia sẻ cơ sở dữ liệu số nội sinh với các đối tác ngoài mạng lưới hiện có nhằm đa dạng hóa học liệu mà không phát sinh quá nhiều chi phí bản quyền.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và xác lập được bức tranh thực trạng về năng lực và hiệu quả phục vụ bạn đọc tại Thư viện Trường Đại học Thương mại thông qua các số liệu định lượng cụ thể:
| Chỉ số đánh giá |
Kết quả ghi nhận từ nghiên cứu |
| Quy mô diện tích và hạ tầng |
Tòa nhà P, gần 6.000 m2 sàn; 800 chỗ ngồi; 9 phòng học nhóm; 97 máy tính kết nối mạng |
| Khối lượng phục vụ bạn đọc |
Tăng trưởng từ 49.078 lượt (năm 2020–2021) lên 135.916 lượt (năm 2022–2023) |
| Đánh giá thái độ của thủ thư |
96,8% bạn đọc hài lòng trở lên (49,6% rất tốt; 47,2% hài lòng; 3,1% không hài lòng) |
| Đánh giá thời gian mở cửa |
71,9% đánh giá hợp lý; 20,3% chấp nhận được; 7,8% chưa thấy hợp lý |
| Nhu cầu phương thức khai thác |
Đọc tại chỗ chiếm 63%; mượn về chiếm 51,2%; đọc tài liệu số chiếm 30,7% |
Về mặt đóng góp khoa học, đề tài mang lại những giá trị rõ nét:
- Đóng góp về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa và làm sáng tỏ hệ thống lý luận về công tác bạn đọc trong môi trường thư viện đại học chuyển đổi số; khẳng định vị trí cốt lõi của công tác phục vụ bạn đọc như một mắt xích cuối cùng phản ánh sự thành công của toàn bộ chu trình xử lý nghiệp vụ thông tin.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát cập nhật (năm 2024) về hành vi, mục đích và mức độ hài lòng của người dùng tin tại Trường Đại học Thương mại. Các giải pháp đề xuất bám sát điểm nghẽn thực tế (như khắc phục lỗi kết nối thư viện số, mở rộng liên thông tài liệu, nâng cao hiệu quả các trạm RFID), tạo cơ sở thực tế cho ban lãnh đạo Thư viện TMU điều chỉnh chính sách phục vụ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn thực tiễn được ghi nhận từ nội dung văn bản:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa tương đối ngắn (từ tháng 02/2024 đến tháng 05/2024).
- Quy mô mẫu khảo sát còn khiêm tốn (128 phiếu thu về hợp lệ), trong đó sinh viên chiếm tỷ trọng áp đảo (82 phiếu), số lượng phiếu của cán bộ, giảng viên và viên chức còn ít (28 phiếu giảng viên, 18 phiếu viên chức), chưa phản ánh hết tính đa diện của toàn bộ các khoa chuyên ngành. Khảo sát chỉ giới hạn tại cơ sở chính ở Hà Nội, chưa mở rộng thu thập dữ liệu tại cơ sở đào tạo Hà Nam.
- Văn bản mới chỉ dừng lại ở các phương pháp thống kê mô tả tần suất và tỷ lệ phần trăm, chưa áp dụng các mô hình kiểm định tương quan thống kê chuyên sâu về mức độ hài lòng dịch vụ (như mô hình LibQUAL+).
Hướng nghiên cứu tiếp theo được mở ra từ đề tài bao gồm việc mở rộng quy mô mẫu điều tra trên toàn bộ các cơ sở đào tạo của nhà trường; nghiên cứu chuyên sâu về đánh giá trải nghiệm người dùng (UX) trên giao diện Thư viện số DSpace và phần mềm L'ima; phân tích chi tiết hiệu quả kinh tế – nghiệp vụ của dịch vụ mượn liên thư viện để hoàn thiện mô hình liên thông tài liệu số dùng chung.
Giá trị tham khảo
Công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Thông tin – Thư viện, Quản lý thông tin: Tài liệu là mẫu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp ngành thư viện theo hướng khảo sát thực trạng; cung cấp phương pháp thiết kế phiếu điều tra xã hội học và kỹ thuật phân tích các tiêu chí nghiệp vụ (DDC, MARC21, RFID, OPAC).
- Cán bộ quản lý thư viện các trường đại học: Cung cấp kinh nghiệm thực tế về mô hình phân tầng chức năng trong tòa nhà thư viện hiện đại (mô hình không gian học tập chung gần 6.000 m2), cơ chế quản lý mượn trả tự động bằng sóng vô tuyến RFID, chính sách định phí và vận hành dịch vụ mượn liên thư viện (với mức phí 10.000 đồng/cuốn) cũng như phương thức triển khai đào tạo kiến thức thông tin bắt buộc cho người học.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở vật chất và không gian phục vụ của Thư viện Trường Đại học Thương mại được quy hoạch như thế nào?
Thư viện đặt tại Tòa nhà P với tổng diện tích sàn sử dụng gần 6.000 m2, phục vụ đồng thời khoảng 800 bạn đọc. Không gian phân bổ theo các tầng chức năng: Tầng 1 là khu vực thư giãn; Tầng 3 bố trí tài liệu nghe nhìn, phòng đa phương tiện, khu học ngoại ngữ, đọc báo tạp chí và màn hình giải trí; Tầng 4 phục vụ tài liệu tham khảo tiếng Việt và tiếng Anh; Tầng 5 là kho tài liệu mượn về (sách tham khảo và giáo trình); Tầng 6 dành cho nghiên cứu chuyên sâu (giáo trình, luận án, luận văn, khóa luận). Toàn bộ thư viện có 09 phòng học nhóm, 97 máy tính nối mạng, 350 giá sách, 250 bàn đọc và 80 tủ kệ.
2. Nguồn lực thông tin của Thư viện có quy mô cụ thể ra sao?
Theo thống kê tại Bảng 2.1 của khóa luận, nguồn lực của thư viện gồm: 272 đầu giáo trình do trường biên soạn (170.526 cuốn), 50.969 bản sách tham khảo, 6.387 tên luận văn/luận án, 14.845 tên khóa luận tốt nghiệp, 1.102 đầu đề tài NCKH, 6.970 sách điện tử và 13.300 tài liệu nội sinh. Ngoài ra, thư viện duy trì 03 CSDL mua quyền truy cập (ProQuest Central, Springer với 244 tạp chí, DB Statista), các bộ sưu tập điện tử tiếng Anh của IG Publishing (75 đầu) và ProQuest Ebook Central (195 đầu), cùng nguồn liên kết từ Cục Thông tin KH&CN Quốc gia, ĐHQGHN, ĐH Luật Hà Nội và ĐH Hải Phòng.
3. Chính sách mượn – trả và dịch vụ mượn liên thư viện được thực hiện với quy định nào?
Đối với sách tham khảo tiếng Việt, bạn đọc được mượn 03 cuốn/lần trong 15 ngày, gia hạn tối đa 5 ngày. Giáo trình được mượn tối đa 10 cuốn/kỳ (miễn phí cho sinh viên K59 trở lên; sinh viên K56–K58 và học viên sau đại học thuê với phí quy định 10.000 đồng/cuốn). Dịch vụ mượn liên thư viện (áp dụng với ĐH Luật Hà Nội, Học viện Tài chính...) cho phép mượn tối đa 05 cuốn/lần trong 15 ngày với mức phí dịch vụ 10.000 đồng/cuốn cộng chi phí vận chuyển bưu điện hai chiều, thời gian nhận tài liệu là 03 ngày kể từ khi làm thủ tục.
4. Dữ liệu khảo sát chỉ ra bạn đọc quan tâm nhất đến lĩnh vực nào và phương thức khai thác nào chiếm ưu thế?
Khảo sát 128 người dùng tin cho thấy tài liệu Quản trị kinh doanh (39,1%) và Tiếng Anh thương mại (38,x%) có tỷ lệ quan tâm cao nhất, tiếp theo là Logistics, Quản trị khách sạn và Hệ thống thông tin (31,8% – 32,7%). Về hình thức khai thác, đọc tại chỗ chiếm ưu thế lớn nhất với 63% lựa chọn, mượn về nhà chiếm 51,2%, trong khi đọc qua thư viện số chỉ chiếm 30,7% do hạ tầng mạng đôi lúc chưa ổn định và website gặp lỗi kỹ thuật.
5. Đội ngũ nhân lực của Thư viện có cơ cấu chuyên môn như thế nào tính đến năm 2024?
Tính đến tháng 3/2024, Thư viện có tổng cộng 19 cán bộ nhân viên, gồm 2 người thuộc Ban Giám đốc, 6 người thuộc Nhóm Tài nguyên thông tin, 9 người thuộc Nhóm Dịch vụ và Thông tin, 2 người thuộc Nhóm Quản trị CNTT & DL số và 2 người thuộc Nhóm Sản phẩm thông tin & Truyền thông thư viện. Về trình độ học vấn, đội ngũ bao gồm 5 Thạc sĩ, 13 Cử nhân và 1 cán bộ có trình độ khác.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thu Ánh đã phản ánh toàn diện, có căn cứ số liệu rõ ràng về hoạt động phục vụ bạn đọc tại Thư viện Trường Đại học Thương mại trong giai đoạn hiện đại hóa và chuyển đổi số năm 2024. Thông qua việc phân tích nguồn lực thông tin, cơ sở vật chất hạ tầng Tòa nhà P và kết quả khảo sát thực tế từ 128 người dùng tin, công trình đã chỉ ra được các thế mạnh về không gian, thái độ phục vụ cũng như những nút thắt về hạ tầng thư viện số. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận mang tính ứng dụng sát thực, là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản lý thông tin – thư viện đại học và nghiên cứu khoa học chuyên ngành.