Giới thiệu dự án

Trong kỷ nguyên kinh tế tri thức và chuyển đổi số giáo dục đại học, trung tâm thông tin – thư viện giữ vai trò là hạ tầng tri thức cốt lõi ("trái tim" của trường đại học). Theo các báo cáo khảo sát chuyển đổi số giáo dục đại học tại Việt Nam, nhu cầu tiếp cận học liệu số và dịch vụ thông tin cá nhân hóa đã tăng hơn 240% trong giai đoạn 2020–2024. Tuy nhiên, nhiều thư viện đại học vẫn đang đối mặt với các điểm nghẽn nghiêm trọng (pain points): quy trình mượn trả truyền thống gây tốn thời gian, sự phân mảnh giữa kho học liệu in và cơ sở dữ liệu (CSDL) số, tốc độ truy vấn OPAC chậm, cũng như tỷ lệ khai thác CSDL ngoại văn chất lượng cao chưa tương xứng với chi phí đầu tư bản quyền.

Khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu về hoạt động phục vụ bạn đọc tại Thư viện Trường Đại học Thương mại" (TMU Library) do sinh viên Phạm Thị Thu Ánh (Khoa Ngoại ngữ - Tin học, Học viện Hành chính Quốc gia; GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hồng Nhung) thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp bài toán tối ưu hóa công tác phục vụ người dùng tin (NDT) trên nền tảng tích hợp công nghệ hiện đại.

                  +-------------------------------------------------------+
                  |               HỆ THỐNG PHỤC VỤ BẠN ĐỌC TMU            |
                  +-------------------------------------------------------+
                                              |
                   +--------------------------+--------------------------+
                   |                                                     |
        [Hạ tầng vật lý & RFID]                               [Hạ tầng số & CSDL]
     - 6.000 m2 / 800 chỗ ngồi                              - DSpace DLib Repository
     - Cổng an ninh RFID + Self-Check                       - Tích hợp MARC21 / OPAC Sierra
     - Tủ sách & Barcode phân loại DDC                      - ProQuest, SpringerLink, Statista

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên ngành Thông tin – Thư viện (TT–TV) theo chuẩn quốc gia TCVN 10274:2013 và các khung nghiệp vụ quốc tế.
  2. Khảo sát, đo lường toàn diện thực trạng phục vụ bạn đọc tại TMU Library giai đoạn 2020–2024 trên các khía cạnh: nguồn lực thông tin, hạ tầng phần mềm (LSP, Sierra, DSpace), thiết bị tự động hóa RFID và mức độ thỏa mãn nhu cầu tin (NCT).
  3. Định lượng các chỉ số tương tác thực tế từ tập mẫu khảo sát ($N = 128$) gồm cán bộ, giảng viên ($21{,}87%$), sinh viên/học viên ($64{,}06%$) và chuyên viên ($14{,}07%$).
  4. Thiết kế các giải pháp công nghệ và quy trình nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực luân chuyển học liệu, mở rộng dịch vụ giá trị gia tăng (Dịch vụ cung cấp thông tin có chọn lọc - SDI, mượn liên thư viện - ILL, tư vấn chuyên gia).

Phạm vi và giới hạn: Nghiên cứu thực nghiệm diễn ra trực tiếp tại Thư viện Trường Đại học Thương mại từ ngày 02/02/2024 đến ngày 10/05/2024, tập trung vào hạ tầng Tòa nhà P (diện tích sàn $6.000,\text{m}^2$, sức chứa đồng thời $800$ chỗ ngồi) và hệ thống thư viện số DSpace.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu tiến hành phân tích đối sánh giữa phương thức phục vụ truyền thống và mô hình thư viện thông minh tích hợp đang vận hành tại TMU Library:

Tiêu chí phân tích Phương thức truyền thống (Trước 2018) Mô hình số hóa tích hợp TMU Library (Hiện tại) Lợi thế kỹ thuật / Khoảng trống cần hoàn thiện
Tra cứu danh mục Mục lục phiếu giấy / CDS/ISIS for DOS OPAC trực tuyến trên nền tảng Sierra & chuẩn MARC21 Tra cứu tức thời theo đa trường (Title, Author, Subject, Barcode); cần cải thiện UI/UX mobile
Quản trị lưu thông Thủ thư quét mã vạch thủ công từng cuốn Trạm mượn - trả tự động Self-Check chuẩn RFID Giảm $75%$ thời gian chờ tại quầy; tự động phát hiện sách xếp sai giá
Truy cập học liệu Phụ thuộc hoàn toàn vào tài liệu in tại chỗ Đa kênh: DSpace DLib, Ebook Central, SpringerLink Khai thác 24/7 qua IP tĩnh và VPN trường; hạn chế tải fulltext tài liệu có bản quyền
Dịch vụ thông tin Hỏi đáp trực tiếp tại bàn Reference Phân hệ SDI, tư vấn chuyên gia, đặt phòng trực tuyến Nâng cao tính chủ động của NDT; cần tự động hóa gợi ý theo hành vi người dùng

Phân tích yêu cầu người dùng tin theo ma trận MoSCoW:

  • Must have: Hệ thống OPAC phản hồi tức thì ($<1{,}5,\text{s}$), mượn trả tự động qua thẻ sinh viên tích hợp RFID, phân loại chính xác theo khung thập tiến Dewey (DDC).
  • Should have: Truy cập từ xa qua xác thực IP/Ezproxy đến các CSDL ProQuest, Springer, Statista; tính năng tự đặt phòng học nhóm trực tuyến (09 phòng chức năng).
  • Could have: Đặt mượn liên thư viện tự động (ILL) qua kết nối API giữa TMU, ĐH Luật Hà Nội, Học viện Tài chính; dịch vụ phổ biến thông tin chọn lọc (SDI).
  • Won't have (giai đoạn này): Tự động số hóa fulltext toàn bộ sách in chưa hết hạn bảo hộ quyền tác giả.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp thông tin - thư viện tại TMU Library được cấu trúc thành 4 tầng chức năng chặt chẽ:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. PRESENTATION LAYER (TẦNG GIAO DIỆN & TRUY CẬP)                                  |
|   - Web Portal (lib.tmu.edu.vn) | DSpace Digital Repo | OPAC Client | Mobile App  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                          | (HTTPS / RESTful API / OAI-PMH)
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 2. SERVICE LAYER (TẦNG NGHIỆP VỤ & PHẦN MỀM THƯ VIỆN)                             |
|   - Module Biên mục MARC21 | Quản trị lưu thông (Circulation) | Module SDI        |
|   - Nền tảng dịch vụ thư viện LSP L'ima | Hệ thống ILS Sierra 6.0                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                          | (SIP2 Protocol / ISO 2709 / Z39.50)
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 3. HARDWARE & INTERFACE LAYER (TẦNG PHẦN CỨNG & TỰ ĐỘNG HÓA RFID)                 |
|   - Cổng an ninh RFID 3D | Máy mượn trả tự động Self-Check | Thiết bị kiểm kê     |
|   - Máy tính tra cứu nhanh sảnh tầng 3, 4, 5, 6 | Hệ thống lưu trữ NAS            |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                          | (TCP/IP / ODBC / JDBC)
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 4. DATA STORAGE LAYER (TẦNG DỮ LIỆU & HỌC LIỆU SỐ)                                |
|   - CSDL Nội sinh (13.300 biểu ghi) | CSDL Giáo trình in (170.526 bản)            |
|   - CSDL Mua quyền: ProQuest Central, SpringerLink (244 tạp chí), Statista DB     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Hệ thống quản lý dữ liệu thư mục tuân thủ chuẩn quốc tế MARC21, cho phép đồng bộ hóa dữ liệu biểu ghi giữa máy chủ trung tâm và cổng tra cứu OPAC:

{
  "marc21_record": {
    "leader": "01245cam a2200325 a 4500",
    "fields": [
      { "001": "TMU-LIB-2024-00892" },
      { "008": "240202s2024    vm |||||||||||||||vie|d" },
      { "082": { "ind1": "0", "ind2": "4", "subfields": [{ "a": "658.8" }, { "2": "23" }] } },
      { "100": { "ind1": "1", "ind2": " ", "subfields": [{ "a": "Phạm, Thị Thu Ánh" }] } },
      { "245": { "ind1": "1", "ind2": "0", "subfields": [{ "a": "Nghiên cứu hoạt động phục vụ bạn đọc tại TMU" }, { "c": "Phạm Thị Thu Ánh" }] } },
      { "650": { "ind1": " ", "ind2": "4", "subfields": [{ "a": "Dịch vụ thư viện đại học" }, { "a": "RFID trong quản lý thư viện" }] } },
      { "856": { "ind1": "4", "ind2": "0", "subfields": [{ "u": "https://dlib.tmu.edu.vn/handle/TMU/14845" }, { "z": "Truy cập bản số nội sinh" }] } },
      { "900": { "ind1": " ", "ind2": " ", "subfields": [{ "a": "BARCODE_0058291" }, { "b": "KHO_TANG_4_DDC" }] } }
    ]
  }
}

Methodology

Quy trình nghiên cứu và triển khai giải pháp được thực hiện theo khung kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định lượng xã hội học thông tin và mô hình triển khai dịch vụ Agile:

[Khảo sát & Thu thập số liệu] -> [Xử lý thống kê (SPSS/Excel)] -> [Thiết kế & Tối ưu luồng dịch vụ] -> [Đo lường & Hiệu chỉnh]
       (150 phiếu phát /               (Cronbach's Alpha,              (Chuẩn hóa RFID, DSpace,            (Giảm độ trễ tra cứu,
         128 phiếu hợp lệ)              Frequency, Percentage)          Phân vùng kho tầng 3-6)             tăng tỷ lệ quay lại)
  1. Phương pháp nghiên cứu:
    • Nghiên cứu lý luận: Chuẩn hóa khái niệm bạn đọc, nhu cầu tin, sản phẩm - dịch vụ TT-TV theo chuẩn TCVN 10274:2013.
    • Điều tra bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát đa đối tượng (giảng viên, sinh viên, cán bộ quản lý), phát hành 150 phiếu, thu về 128 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi $85{,}33%$).
    • Thống kê mô tả: Phân tích tần suất sử dụng, tỷ lệ thỏa mãn nội dung, chỉ số hài lòng về cơ sở vật chất và thời gian phục vụ.
  2. Kế hoạch kiểm soát rủi ro: Bảo mật cơ sở dữ liệu độc giả thông qua phân quyền tài khoản SSO trường ĐHTM, chống thất thoát tài liệu in bằng dải từ và chip RFID lập trình chuẩn mã hóa ISO 15693/18000-3.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình khảo sát và chuẩn hóa quy trình phục vụ tại TMU Library được phân bổ thành 3 giai đoạn trọng tâm:

  • Giai đoạn 1: Đánh giá và kiểm kê nguồn tài nguyên thông tin (Vốn tài liệu - VTL)
    • Phân loại và hệ thống hóa $272$ đầu giáo trình (tổng số $170.526$ cuốn).
    • Tích hợp biểu ghi cho $50.969$ bản sách tham khảo, $6.387$ tên luận văn/luận án, $14.845$ khóa luận tốt nghiệp và $1.102$ đề tài NCKH các cấp.
    • Thiết lập liên kết truy cập cho $6.970$ sách điện tử và $13.300$ tài liệu số nội sinh trên hệ thống DSpace DLib.
  • Giai đoạn 2: Tối ưu hóa phân vùng chức năng và dây chuyền phục vụ Tòa nhà P ($6.000,\text{m}^2$)
    • Tầng 1: Không gian mở, thư giãn, khu vực sảnh đón tiếp và kiểm soát ra vào.
    • Tầng 3: Không gian đa phương tiện, cụm màn hình giải trí, phòng học ngoại ngữ, khu đọc báo/tạp chí và phòng máy tính ($97$ máy kết nối LAN tốc độ cao).
    • Tầng 4: Kho mở tài liệu tham khảo tiếng Việt - tiếng Anh, tổ chức xếp giá theo khung phân loại DDC (môn loại gắn liền nhãn ký hiệu).
    • Tầng 5: Phân hệ mượn về nhà (Giáo trình và sách tham khảo tiếng Việt) quản lý bằng mã vạch Barcode và RFID.
    • Tầng 6: Khu vực tài liệu nghiên cứu chuyên sâu (Luận văn, luận án, khóa luận, đề tài NCKH).

Đoạn mã truy vấn Python REST API để tự động thu thập và kiểm tra tính sẵn sàng của biểu ghi học liệu số nội sinh từ DSpace repository:

import requests
import json

def verify_dspace_metadata(handle_id, endpoint_url="https://dlib.tmu.edu.vn/rest"):
    """
    Truy vấn REST API của DSpace để xác minh siêu dữ liệu biểu ghi khóa luận/đề tài
    """
    headers = {"Accept": "application/json"}
    target_uri = f"{endpoint_url}/items/find-by-metadata-field"
    payload = {
        "key": "dc.identifier.uri",
        "value": f"http://hdl.handle.net/TMU/{handle_id}"
    }
    
    try:
        response = requests.post(target_uri, json=payload, headers=headers, timeout=5)
        if response.status_code == 200:
            item_data = response.json()
            return {
                "status": "AVAILABLE",
                "title": item_data.get("name", "Unknown Title"),
                "bitstreams": len(item_data.get("bitstreams", []))
            }
        return {"status": "NOT_FOUND", "code": response.status_code}
    except requests.exceptions.RequestException as err:
        return {"status": "ERROR", "message": str(err)}

# Minh họa kiểm thử trích xuất metadata khóa luận tốt nghiệp
test_result = verify_dspace_metadata("14845")
print(f"Status check DSpace API: {test_result['status']}")

Testing và validation

Nghiên cứu tiến hành xử lý số liệu khảo sát thực nghiệm trên tập mẫu $N = 128$ nhằm kiểm định mức độ tương tác và sự hài lòng của người dùng tin:

                            MỨC ĐỘ SỬ DỤNG VÀ HÀI LÒNG CỦA BẠN ĐỌC
  +-----------------------------------------------------------------------------------+
  | Thường xuyên sử dụng thư viện: [43.1%]                                            |
  | Thỉnh thoảng sử dụng thư viện: [53.8%]                                            |
  | Thái độ phục vụ Rất tốt / Tốt: [49.6% Rất tốt] + [47.2% Hài lòng] = 96.8% HÀI LÒNG|
  | Đánh giá Thời gian mở cửa hợp lý: [71.9%]                                         |
  +-----------------------------------------------------------------------------------+
  • Phân bố nhu cầu theo lĩnh vực chuyên môn:
    • Quản trị kinh doanh ($39{,}1%$) và Tiếng Anh thương mại ($38{,}0%$) chiếm tỷ trọng cao nhất.
    • Logistics, Quản trị khách sạn và Quản trị hệ thống thông tin chiếm lần lượt $32{,}7%$ và $31{,}8%$.
    • Kinh tế quốc tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản lý kinh tế chiếm $30{,}0%$; Kinh doanh số chiếm $26{,}4%$.
  • Hình thức khai thác tài liệu ưa chuộng:
    • Đọc tại chỗ: $63{,}0%$ bạn đọc lựa chọn (nhờ không gian học tập hiện đại, $250$ bàn đọc, $800$ chỗ ngồi).
    • Mượn về nhà: $51{,}2%$ bạn đọc đăng ký mượn định kỳ.
    • Tìm kiếm và khai thác qua Thư viện số: $30{,}7%$ (đang trên đà tăng trưởng).
  • Mục đích đến thư viện: Nghiên cứu khoa học và học tập chuyên ngành chiếm ưu thế tuyệt đối ($59{,}1%$), giải trí chiếm $26{,}8%$.

Kết quả đạt được

Hiệu quả phục vụ được chứng minh qua bảng tăng trưởng lượt phục vụ thực tế giai đoạn 2020–2023 tại TMU Library:

Năm học Lượt bạn đọc trực tiếp Lượt khai thác tài liệu in Lượt truy cập tài liệu số Tổng số lượt phục vụ Tăng trưởng (%)
2020 - 2021 49.683 39.301 99.078 188.062 Baseline
2021 - 2022 68.210 45.120 115.400 228.730 $+21{,}6%$
2022 - 2023 82.450 53.466 135.916 271.832 $+44{,}5%$

Đánh giá: Sự tăng trưởng vượt bậc của lượng truy cập tài liệu số (đạt $135.916$ lượt năm học 2022-2023) chứng minh tính đúng đắn của việc chuyển đổi nền tảng sang DSpace kết hợp mở rộng cổng tra cứu OPAC.


Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình liên thông tài liệu (ILL - Interlibrary Loan): Thiết lập cơ chế hợp tác chia sẻ học liệu với Thư viện ĐH Luật Hà Nội, Thư viện Học viện Tài chính và mạng lưới Thư viện số ĐH Hải Phòng, ĐH Mở Hà Nội với mức phí tiêu chuẩn $10.000,\text{VNĐ/cuốn}$, định mức $05,\text{cuốn/15 ngày}$.
  2. Triển khai dịch vụ Tư vấn chuyên gia (Expert Advisory Service): Mô hình đầu tiên trong khối đại học kinh tế kết nối sinh viên/học viên cao học với các nhà khoa học, chuyên gia thông qua hệ sinh thái thư viện (tư vấn trực tiếp tại Phòng Tư vấn tầng 3 hoặc trực tuyến).
  3. Mô hình hóa kho tài liệu hỗn hợp (Hybrid Shelf Classification): Kết hợp phân loại DDC (tại tầng 4 cho tài liệu tham khảo chuyên ngành) và phân loại theo vị trí Barcode/RFID (tại tầng 3, 5, 6), tối ưu hóa diện tích lưu trữ và tăng tốc độ tìm sách trên giá lên $60%$.
  4. Hệ thống hóa dịch vụ giá trị gia tăng SDI: Định kỳ xử lý và gửi danh mục thư mục thông báo sách mới (phát hành 3 tháng/lần) theo từ khóa chuyên ngành đến từng bộ môn và giảng viên.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Hệ thống phục vụ bạn đọc tại TMU Library là mô hình mẫu cho việc vận hành trung tâm tri thức đại học chuẩn quốc tế:

                            SƠ ĐỒ PHỐI HỢP CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG
+-------------------------------------------------------------------------------------+
| 19 CÁN BỘ THƯ VIỆN CHUYÊN TRÁCH                                                     |
| (5 Thạc sĩ, 13 Cử nhân TT-TV, 1 Kỹ sư CNTT)                                         |
+-------------------------------------------------------------------------------------+
        |                                                 |
+-----------------------------------+     +-----------------------------------------+
| Nhóm Tài nguyên & Xử lý (6 CB)   |     | Nhóm Dịch vụ & Phục vụ NDT (9 CB)        |
| - Biên mục MARC21                 |     | - Quản lý 09 phòng học nhóm             |
| - Phân loại DDC, gán chip RFID    |     | - Vận hành quầy Self-Check & tầng 3-6   |
+-----------------------------------+     +-----------------------------------------+
        |                                                 |
+-----------------------------------+     +-----------------------------------------+
| Nhóm Quản trị CNTT & DL số (2 CB) |     | Nhóm Sản phẩm TT & Truyền thông (2 CB)  |
| - Quản trị DSpace, máy chủ Sierra |     | - Thư mục sách mới, Fanpage, Cuộc thi   |
+-----------------------------------+     +-----------------------------------------+
  • Yêu cầu triển khai hạ tầng:
    • Phần cứng: Cổng an ninh 3D RFID cảm ứng, máy mượn trả tự động Self-Check, 97 máy tính trạm, $300$ tủ đựng đồ cá nhân thông minh, $350$ giá sách chuẩn công nghiệp.
    • Phần mềm: Hệ quản trị thư viện tích hợp (ILS) Sierra 6.0, Nền tảng dịch vụ thư viện LSP L'ima, Kho số DSpace, Module tra cứu OPAC.
  • Chi phí - Lợi ích (ROI): Việc ứng dụng công nghệ tự động hóa RFID giúp giảm $40%$ áp lực nhân sự tại quầy thủ thư, cho phép tái cơ cấu $09$ cán bộ tập trung vào các dịch vụ chuyên sâu (SDI, đào tạo kiến thức thông tin - Information Literacy, tư vấn NCKH).

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế tồn tại

  • Tỷ lệ bạn đọc gặp sự cố gián đoạn kết nối khi truy cập thư viện số từ ngoài khuôn viên trường vẫn còn xuất hiện ($7{,}8%$ bạn đọc phản ánh thời gian phục vụ và lỗi mạng).
  • Cơ sở dữ liệu mua quyền quốc tế (ProQuest, Springer) chưa được tích hợp công cụ tìm kiếm tập trung (Discovery Service), buộc NDT phải tra cứu riêng lẻ qua từng cổng giao tiếp.

Hướng hoàn thiện (Roadmap 2025–2030)

  1. Nâng cấp hệ thống tìm kiếm tích hợp (Discovery Search Engine) một điểm chạm (Single Sign-On) cho toàn bộ CSDL in, tài liệu số nội sinh và CSDL quốc tế.
  2. Tích hợp AI Chatbot phục vụ giải đáp thủ tục thư viện 24/7 trên Website và Fanpage Thư viện TMU.
  3. Tăng cường tập huấn kỹ năng tra cứu chuyên sâu (Information Literacy) cho sinh viên năm nhất ngay trong tuần sinh hoạt công dân đầu khóa.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên, học viên sau đại học: Tiếp cận nguồn học liệu phong phú gồm $170.526$ cuốn giáo trình, $13.300$ tài liệu nội sinh toàn văn, hệ thống 09 phòng học nhóm cách âm và hạ tầng máy tính hiệu năng cao.
  • Giảng viên, nghiên cứu viên: Được phục vụ thông tin chuyên sâu qua dịch vụ SDI, tiếp cận các CSDL quốc tế hàng đầu (ProQuest, SpringerLink với 244 tạp chí danh tiếng) và phòng đọc chuyên biệt cho cán bộ.
  • Cán bộ quản lý thư viện: Làm chủ phần mềm thư viện hiện đại (Sierra, DSpace), chuẩn hóa nghiệp vụ theo MARC21 và DDC, giảm tải thao tác thủ công nhờ công nghệ RFID.
  • Cộng đồng học thuật khối ngành Kinh tế - Quản trị: Khai thác kho tri thức liên thông thông qua các thỏa thuận hợp tác và chính sách mượn liên thư viện liên trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Thủ tục đăng ký và sử dụng dịch vụ Thư viện số DSpace TMU như thế nào?

Bạn đọc là cán bộ, giảng viên, sinh viên chính quy được cấp tài khoản định danh tự động theo mã sinh viên/mã cán bộ thông qua hệ thống Single Sign-On (SSO). Để truy cập ngoài trường, bạn đọc đăng nhập cổng dlib.tmu.edu.vn bằng tài khoản trường cấp.

2. Chính sách mượn giáo trình và sách tham khảo được quy định cụ thể ra sao?

  • Sách giáo trình: Sinh viên được mượn tối đa $10,\text{cuốn/lần}$ với thời hạn trọn vẹn $01,\text{học kỳ}$ ($180,\text{ngày}$).
  • Sách tham khảo: Mượn tối đa $03,\text{cuốn/lần}$ trong thời gian $15,\text{ngày}$, được phép gia hạn $01,\text{lần}$ (không quá $05,\text{ngày}$).

3. Quy trình đăng ký và sử dụng 09 phòng học nhóm tại Thư viện?

Bạn đọc thực hiện đăng ký trực tuyến trước tối thiểu $30,\text{phút}$ và tối đa $02,\text{ngày}$ qua Cổng thông tin Thư viện. Ban quản trị xử lý duyệt trong 2 khung giờ cố định: sáng $08\text{h}00 - 10\text{h}30$ và chiều $13\text{h}30 - 15\text{h}30$ từ thứ 2 đến thứ 6.

4. Dịch vụ mượn liên thư viện (ILL) áp dụng với những trường nào?

TMU Library hiện liên thông tài liệu in và số với Thư viện ĐH Luật Hà Nội, Thư viện Học viện Tài chính, Thư viện ĐH Hải Phòng và ĐH Mở Hà Nội. Thời hạn mượn tối đa $05,\text{cuốn/15 ngày}$ với chi phí $10.000,\text{VNĐ/cuốn}$ kèm cước chuyển phát bưu điện.

5. Hạ tầng công nghệ RFID tại TMU Library hỗ trợ gì cho người dùng tin?

Hệ thống RFID cho phép độc giả tự làm thủ tục mượn trả tại máy Self-Check không cần qua thủ thư, tự động quét nhiều cuốn cùng lúc, đồng thời cổng kiểm soát an ninh 3D bảo vệ tài liệu tự động và hỗ trợ cán bộ kiểm kê tự động trên giá sách.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thu Ánh đã phác họa toàn diện bức tranh chuyển đổi số mạnh mẽ trong công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Trường Đại học Thương mại. Bằng việc kết hợp hài hòa giữa không gian vật lý $6.000,\text{m}^2$ hiện đại với nền tảng phần mềm tiên tiến (Sierra, DSpace) và hạ tầng nhận dạng tự động RFID, TMU Library đã nâng tỷ lệ hài lòng của người dùng tin lên mức $96{,}8%$ và đạt hơn $271.800$ lượt phục vụ mỗi năm học. Đây là minh chứng rõ nét cho mô hình thư viện đại học thông minh, lấy người học làm trung tâm, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học trong thời kỳ hội nhập quốc tế.