Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển của nền kinh tế tri thức và quá trình chuyển đổi số trong giáo dục đại học, thư viện đóng vai trò là trung tâm cung cấp thông tin, học liệu phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học. Tại các cơ sở giáo dục đại học, thư viện không chỉ đơn thuần là nơi lưu giữ tài liệu mà còn là bộ phận cấu thành hữu cơ hỗ trợ toàn bộ quá trình đào tạo. Hoạt động phục vụ bạn đọc là khâu cuối cùng trong chu trình chuyên môn khép kín của cơ quan thông tin - thư viện, đóng vai trò luân chuyển tài nguyên thông tin trực tiếp đến người sử dụng, đồng thời là thước đo phản ánh hiệu quả của các khâu nghiệp vụ trước đó như bổ sung, xử lý và tổ chức kho.
Trường Đại học Thương mại là cơ sở đào tạo đại học và sau đại học định hướng tự chủ, đã và đang đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất, phát triển mô hình thư viện điện tử - thư viện số. Nhằm đánh giá toàn diện thực trạng công tác bạn đọc tại đơn vị trong giai đoạn mới, đề tài khóa luận "Tìm hiểu về hoạt động phục vụ bạn đọc tại Thư viện Trường Đại học Thương mại" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận:
- Nghiên cứu công tác phục vụ bạn đọc ở Thư viện Đại học Thương mại, dựa trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp hợp lý nhằm nâng cao chất lượng phục vụ bạn đọc của thư viện.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm 3 nội dung:
- Tìm hiểu về thực trạng công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Trường Đại học Thương mại.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện.
- Đề xuất những giải pháp để phát triển và hoàn thiện công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Trường Đại học Thương mại trong giai đoạn hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phục vụ bạn đọc tại Thư viện Trường Đại học Thương mại.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực tiễn và khảo sát được thu thập từ ngày 02/02/2024 đến ngày 10/05/2024.
- Phạm vi không gian: Thư viện Trường Đại học Thương mại (Hà Nội).
Tổng quan tình hình nghiên cứu ghi nhận một số công trình liên quan trực tiếp đến đề tài: bài viết của Dương Quỳnh Tương (2011) trên Tạp chí Thư viện Việt Nam về vai trò phục vụ bạn đọc tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Đại học Huế; nghiên cứu của Trương Đại Lượng và Nguyễn Hữu Nghĩa (2008) về giải pháp ứng dụng công nghệ và đào tạo cán bộ; luận văn thạc sĩ của Trần Thị Nga (2015) tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn về hoạt động phục vụ người dùng tin tại Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Thương mại; luận văn thạc sĩ của Thạch Hương Giang (2017) tại Học viện Ngân hàng; và khóa luận của Vũ Ngọc Ánh (2022) về Thư viện Tạ Quang Bửu - Đại học Bách Khoa Hà Nội. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây có khoảng lùi thời gian khá xa, trong khi phương thức hoạt động của Thư viện Đại học Thương mại đã có nhiều thay đổi công nghệ mới cần được khảo sát và cập nhật.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các định nghĩa chuyên ngành và văn bản tiêu chuẩn:
- Bạn đọc: Tiếp cận theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10274:2013 về hoạt động thông tin thư viện (xác định bạn đọc là cá nhân, tập thể sử dụng thư viện trên cơ sở đăng ký chính thức) và định nghĩa trong Từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê.
- Công tác phục vụ bạn đọc: Sử dụng luận điểm của Lê Văn Viết trong Cẩm nang nghề thư viện, xác định đây là hoạt động tuyên truyền, cung cấp các dạng tài liệu/bản sao và hỗ trợ người dùng lựa chọn, khai thác tài liệu.
- Nhu cầu tin (NCT) và Người dùng tin (NDT): Nhu cầu tin là đòi hỏi khách quan về việc tiếp nhận thông tin; NDT vừa là người thụ hưởng vừa là chủ thể phản hồi điều chỉnh quy trình hoạt động thông tin.
- Sản phẩm và Dịch vụ thông tin - thư viện: Kết quả của quá trình xử lý (biên mục, phân loại, tóm tắt) và các phương thức cung cấp nhằm thỏa mãn nhu cầu trao đổi thông tin.
- Liên thông thư viện: Vận dụng quy định tại Khoản 7 Điều 3 Luật Thư viện năm 2019 về hoạt động hợp tác chia sẻ tài nguyên giữa các thư viện.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, so sánh và tổng hợp các tài liệu chuyên ngành về quản trị thông tin, chuyển đổi số thư viện và các công trình khoa học tiền nhiệm.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bảng hỏi: Thu thập ý kiến đánh giá từ các nhóm đối tượng tại trường. Tổng số phiếu phát ra là 150 phiếu, thu về 128 phiếu hợp lệ (gồm 28 phiếu từ cán bộ giảng viên, 82 phiếu từ sinh viên - học viên, 18 phiếu từ cán bộ viên chức).
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi quy trình phục vụ tại các phòng đọc, không gian học tập và các điểm tra cứu.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý các số liệu định lượng về tần suất sử dụng, tỷ lệ thỏa mãn nhu cầu và đánh giá dịch vụ.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo nghiệp vụ, Cổng thông tin điện tử Thư viện Đại học Thương mại (lib.vn), Website Thư viện số DSpace (dlib.vn), và số liệu sơ cấp từ quá trình điều tra khảo sát bạn đọc năm 2024.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề chung về hoạt động phục vụ bạn đọc và khái quát về Thư viện Đại học Thương mại
Chương này tổng kết cơ sở lý luận về bốn yếu tố cấu thành thư viện (vốn tài liệu, cơ sở vật chất, cán bộ thư viện và bạn đọc), khẳng định bạn đọc là mục tiêu trung tâm của hoạt động thông tin.
Về đơn vị nghiên cứu, Trường Đại học Thương mại được thành lập năm 1960 với tên gọi Trường Thương nghiệp Trung ương, đổi tên thành Đại học Thương nghiệp năm 1979 và mang tên Đại học Thương mại từ năm 1994. Năm 2015 trường mở cơ sở Hà Nam, năm 2016 thực hiện tự chủ đại học. Ngày 30/03/2018, Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục (ĐHQGHN) chứng nhận trường đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục với tỷ lệ tiêu chí đạt 85,2%. Đến ngày 31/12/2019, trường có 610 giảng viên (440 giảng viên cơ hữu và 170 giảng viên thỉnh giảng).
Thư viện trường thành lập năm 1965, ban đầu là tổ công tác thuộc Phòng Giáo vụ gồm 2 bộ phận: Thư viện và Tư liệu giáo trình. Ngày 29/09/2005 đổi tên thành Trung tâm Thông tin - Thư viện theo Quyết định số 756/TM-TCHC. Năm 2011, trường cải tạo nâng cấp khu nhà thư viện với diện tích 2.600 m². Lịch sử ứng dụng công nghệ thông tin gồm các mốc: năm 1997 dùng hệ thống CDS/ISIS for DOS; năm 2002 dùng phần mềm ILib 3.6 do CMC chuyển giao; năm 2012 nâng cấp lên ILib 6. Giai đoạn 2020-2030, thư viện định hướng phát triển hiện đại hóa đạt chuẩn quốc tế.
Chương 2: Khảo sát và hoạt động phục vụ bạn đọc tại Thư viện Trường Đại học Thương mại
Chương 2 trình bày chi tiết thực trạng hạ tầng, nguồn lực thông tin và kết quả khảo sát bạn đọc:
1. Nguồn lực thông tin và các sản phẩm, dịch vụ:
- Vốn tài liệu: Thư viện quản lý 272 đầu giáo trình do trường biên soạn (170.526 cuốn), 50.387 tên sách tham khảo, 14.845 tên khóa luận tốt nghiệp, 1.102 đầu đề tài NCKH, 6.970 sách điện tử, 13.300 tài liệu CSDL nội sinh. Thư viện duy trì 03 CSDL mua quyền truy cập (ProQuest Central, Springer với 244 tạp chí từ năm 1977, DB Statista), các bộ sưu tập điện tử IG Publishing (75 đầu sách tiếng Anh), Ebook Central ProQuest (195 đầu sách) cùng các liên kết chia sẻ với Cục Thông tin KH&CN Quốc gia, ĐHQGHN, ĐH Luật Hà Nội, ĐH Hải Phòng.
- Sản phẩm thư viện: Thư mục thông báo sách mới (phát hành định kỳ 3 tháng/lần dạng in), CSDL nội sinh, Cổng thông tin thư viện, Trang Thư viện số DSpace.
- Dịch vụ thư viện: Làm thẻ thư viện; cho thuê/mượn giáo trình (sinh viên từ khóa K59 trở lên được mượn tối đa 10 cuốn/lần/học kỳ; khóa K56-K58 thuê tối đa 10 cuốn/học kỳ); dịch vụ mượn liên thư viện (hợp tác với ĐH Luật Hà Nội, Học viện Tài chính, ĐH Hải Phòng, ĐH Mở Hà Nội với mức phí 10.000 đồng/cuốn + cước bưu điện hai chiều, thời hạn 15 ngày, tối đa 5 cuốn); dịch vụ cung cấp không gian tiện ích (9 phòng học nhóm, khu máy tính hơn 90 máy, phòng thuyết trình, phòng đọc giảng viên); đào tạo kiến thức thông tin bắt buộc cho người dùng mới; tư vấn chuyên gia; cung cấp thông tin theo chuyên đề/chọn lọc (SDI) và yêu cầu bổ sung tài liệu.
2. Cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ và nhân lực:
- Cơ sở vật chất: Tọa lạc tại Tòa nhà P với tổng diện tích sàn sử dụng gần 6.000 m², phục vụ cùng lúc khoảng 800 người. Trang thiết bị gồm 80 tủ/kệ, 350 giá sách, 300 tủ gửi đồ, 97 máy tính nối mạng, 10 thiết bị nghe nhìn, 250 bàn đọc sách.
- Hạ tầng phần mềm: Ứng dụng Nền tảng dịch vụ thư viện (LSP), phần mềm thư viện thông minh L'ima, phần mềm Sierra; mục lục trực tuyến OPAC tổ chức biên mục theo chuẩn MARC21. Ứng dụng công nghệ RFID (Radio Frequency Identification) trong quản lý: cổng an ninh, trạm tự mượn - trả sách, thiết bị kiểm kê tự động.
- Nhân sự: Tổng số cán bộ là 19 người (5 Thạc sĩ, 13 Cử nhân, 1 trình độ khác). Phân bổ cơ cấu: Ban Giám đốc (2), Nhóm Tài nguyên thông tin (6), Nhóm Dịch vụ và thông tin (9), Nhóm Quản trị CNTT và DL số (2), Nhóm Sản phẩm thông tin và truyền thông (2).
3. Phân tích kết quả khảo sát người dùng tin:
- Nhu cầu nội dung: Quản trị kinh doanh (39,1%), Tiếng Anh thương mại (38%), Logistics (32,7%), Quản trị khách sạn (31,8%), Quản trị hệ thống thông tin (31,8%), Kinh tế quốc tế và Thương mại quốc tế (30%), Tài chính ngân hàng (30%), Quản lý kinh tế (30%), Kế toán kiểm toán (27,3%), Kinh doanh số (26,4%), Kế toán doanh nghiệp (24,5%).
- Hình thức khai thác: Đọc tại chỗ chiếm 63%, mượn về nhà chiếm 51,2%, khai thác trên thư viện số chiếm 30,7%, không sử dụng chiếm 1,6%.
- Mục đích sử dụng: Phục vụ nghiên cứu, học tập và giảng dạy đạt 59,1%; giải trí chiếm 26,8%; mục đích khác chiếm 2,4%. Tần suất sử dụng: 43,1% thường xuyên, 53,8% thỉnh thoảng.
- Đánh giá dịch vụ: 71,9% bạn đọc đánh giá thời gian mở cửa hợp lý, 20,3% chấp nhận được, 7,8% chưa hợp lý. Về thái độ phục vụ của cán bộ thư viện: 49,6% đánh giá rất tốt (63 phiếu), 47,2% hài lòng (60 phiếu), 3,1% không hài lòng (4 phiếu).
- Tổ chức kho mở: Kho tầng 4 sắp xếp theo khung phân loại DDC/chuyên ngành; kho tầng 3, 5, 6 tổ chức xếp giá theo mã Barcode.
- Thống kê lượt phục vụ: Năm học 2020-2021 đạt 49.078 lượt (49.683 lượt tổng hợp); đến năm học 2022-2023 đạt 135.916 lượt.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ bạn đọc tại Thư viện Trường Đại học Thương mại
Trên cơ sở kết quả khảo sát thực trạng và hạn chế ghi nhận (như đường truyền website thư viện số đôi lúc bị nghẽn, nhu cầu kéo dài thời gian phục vụ), chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện và cải thiện chất lượng các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện hiện có.
- Phát triển các sản phẩm và dịch vụ thông tin mới có giá trị gia tăng cao.
- Tăng cường cơ sở vật chất, bảo dưỡng và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin.
- Mở rộng liên kết, chia sẻ dữ liệu liên thông với các thư viện đại học trong nước và quốc tế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tổng hợp các số liệu thực chứng cụ thể về nguồn lực và hoạt động tại Thư viện Trường Đại học Thương mại:
| Loại hình tài nguyên / Tiêu chí |
Số lượng / Hiện trạng ghi nhận |
| Giáo trình nội bộ do trường biên soạn |
272 đầu (170.526 cuốn) |
| Sách tham khảo |
50.387 tên |
| Khóa luận tốt nghiệp lưu trữ |
14.845 tên |
| Đề tài nghiên cứu khoa học |
1.102 đầu |
| Sách điện tử |
6.970 tài liệu |
| Tài liệu số nội sinh |
13.300 tài liệu |
| Cơ sở dữ liệu mua quyền & liên kết |
03 CSDL mua quyền truy cập (ProQuest Central, Springer, DB Statista); CSDL IG Publishing (75 sách); Ebook Central (195 sách) |
| Diện tích mặt sàn (Tòa nhà P) |
Gần 6.000 m² (sức chứa ~800 chỗ ngồi) |
| Máy tính kết nối mạng |
97 chiếc |
| Phòng học nhóm chức năng |
09 phòng |
| Nhân sự thư viện |
19 cán bộ (5 Thạc sĩ, 13 Cử nhân, 1 khác) |
| Lượt bạn đọc phục vụ năm học 2022-2023 |
135.916 lượt (tăng mạnh so với 49.078 lượt năm 2020-2021) |
Đóng góp của khóa luận do tác giả tự nêu:
- Về mặt lý luận: Làm rõ hơn các khái niệm cơ bản về bạn đọc, công tác bạn đọc, nhu cầu tin và xác định rõ vị trí của công tác phục vụ bạn đọc trong chu trình hoạt động của cơ quan thông tin - thư viện.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng về năng lực đáp ứng của nguồn lực thông tin, trang thiết bị công nghệ (RFID, OPAC, phần mềm LSP/Sierra) và sự biến động nhu cầu tin tại Thư viện Đại học Thương mại; đồng thời đưa ra hệ thống giải pháp định hướng nâng cao chất lượng phục vụ trong bối cảnh tự chủ đại học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế nghiên cứu: Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 02/2024 đến tháng 05/2024; quy mô khảo sát dừng lại ở 128 mẫu phản hồi hợp lệ tập trung tại cơ sở chính của Trường Đại học Thương mại tại Hà Nội, chưa mở rộng khảo sát chuyên biệt tại cơ sở đào tạo Hà Nam.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng phạm vi khảo sát hành vi khai thác học liệu số từ xa của người học, tối ưu hóa các module dịch vụ trên ứng dụng di động L'ima và nghiên cứu mô hình liên thông dữ liệu sâu giữa các trường thuộc khối kinh tế.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên ngành Thông tin - Thư viện, Khoa học Thư viện, Quản trị thông tin khi nghiên cứu phương pháp khảo sát nhu cầu tin và quy trình phục vụ bạn đọc.
- Cán bộ quản lý thư viện các trường đại học khối ngành kinh tế - xã hội tham khảo mô hình tổ chức không gian học tập đa chức năng (Tòa nhà P), quy trình mượn liên thư viện và phương thức vận hành hệ thống RFID kết hợp mục lục trực tuyến OPAC/MARC21.
- Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 với hệ thống số liệu kiểm kê thực tế nguồn tài liệu in, tài liệu số nội sinh và các biểu đồ khảo sát mức độ hài lòng của người dùng tin.
Câu hỏi thường gặp
1. Thư viện Trường Đại học Thương mại ứng dụng những phần mềm và giải pháp công nghệ nào trong quản trị và phục vụ?
Thư viện sử dụng Nền tảng dịch vụ thư viện (Library Service Platform - LSP), phần mềm thư viện thông minh L'ima (tích hợp cổng thông tin và ứng dụng di động), phần mềm quản trị Sierra, mục lục tra cứu trực tuyến OPAC biên mục theo chuẩn MARC21 và hệ thống phần cứng ứng dụng công nghệ RFID (cổng an ninh, máy mượn - trả sách tự động, thiết bị kiểm kê).
2. Chính sách mượn giáo trình và mượn liên thư viện tại đơn vị được quy định như thế nào?
Sinh viên từ khóa K59 trở lên được mượn giáo trình tối đa 10 cuốn/lần trong thời hạn 01 học kỳ (khóa K56-K58 áp dụng hình thức thuê tối đa 10 cuốn/học kỳ). Dịch vụ mượn liên thư viện (với ĐH Luật Hà Nội, Học viện Tài chính, ĐH Hải Phòng, ĐH Mở Hà Nội) cho phép mượn tối đa 05 cuốn/lần với thời gian 15 ngày; mức phí dịch vụ là 10.000 đồng/cuốn cộng cước bưu điện hai chiều, thời gian nhận tài liệu sau 03 ngày làm thủ tục.
3. Cơ cấu vốn tài nguyên thông tin số và cơ sở dữ liệu của Thư viện gồm những gì?
Thư viện sở hữu 13.300 tài liệu số nội sinh (luận án, luận văn, khóa luận, đề tài NCKH), 6.970 sách điện tử; 03 CSDL mua quyền truy cập gồm ProQuest Central, Springer (244 tạp chí toàn văn từ năm 1977), DB Statista; cùng các bộ sưu tập điện tử IG Publishing (75 đầu sách) và Ebook Central ProQuest (195 đầu sách).
4. Kết quả khảo sát bạn đọc về thời gian phục vụ và thái độ của cán bộ thư viện đạt tỷ lệ ra sao?
Về thời gian mở cửa, 71,9% bạn đọc đánh giá hợp lý, 20,3% đánh giá chấp nhận được và 7,8% cho rằng chưa hợp lý. Về thái độ phục vụ của cán bộ thư viện, có 49,6% (63 phiếu) đánh giá rất tốt, 47,2% (60 phiếu) đánh giá hài lòng và 3,1% (4 phiếu) đánh giá không hài lòng trên tổng số mẫu điều tra.
5. Cơ sở vật chất tại Tòa nhà P Thư viện Đại học Thương mại được phân bổ như thế nào?
Thư viện có tổng diện tích sàn gần 6.000 m² với sức chứa khoảng 800 chỗ ngồi, trang bị 97 máy tính kết nối mạng, 09 phòng học nhóm. Không gian được phân tầng: Tầng 1 (không gian thư giãn, kết nối), Tầng 3 (khu tài liệu nghe nhìn, đa phương tiện, phòng ngoại ngữ, xếp giá theo Barcode), Tầng 4 (tài liệu tham khảo tiếng Việt - tiếng Anh xếp giá theo khung phân loại DDC), Tầng 5 (kho tài liệu mượn về xếp theo Barcode) và Tầng 6 (khu vực tài liệu nghiên cứu, giáo trình, luận văn, luận án xếp theo Barcode).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thu Ánh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Trường Đại học Thương mại trong giai đoạn chuyển đổi số và tự chủ đại học. Thông qua nguồn dữ liệu thứ cấp cùng kết quả điều tra 128 phiếu khảo sát thực tế, công trình đã làm rõ bức tranh nguồn lực thông tin, cơ sở vật chất tòa nhà P và hạ tầng công nghệ RFID/OPAC. Các kết quả thống kê cho thấy sự gia tăng rõ rệt về số lượt phục vụ bạn đọc qua các năm, đồng thời 4 nhóm giải pháp được đề xuất là cơ sở thực tiễn hữu ích nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin - thư viện của nhà trường trong thời gian tới.