Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo theo tinh thần các Nghị quyết của Đảng, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế dự phòng trở thành nhiệm vụ chiến lược cấp bách. Trường Đại học Y tế công cộng, được thành lập theo Quyết định số 65/2001/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 2175/QĐ-BYT của Bộ Y tế, là cơ sở giáo dục đại học đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực này. Trung tâm Thông tin - Thư viện của trường giữ vai trò huyết mạch trong việc bảo đảm tài liệu, tri thức khoa học phục vụ gần 1.500 cán bộ, giảng viên, học viên sau đại học và sinh viên.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ yêu cầu cấp thiết phải hiện đại hóa toàn diện hoạt động thông tin thư viện nhằm đáp ứng sự chuyển đổi phương pháp đào tạo sang học chế tín chỉ và giảng dạy dựa trên vấn đề (Problem-Based Learning - PBL). Trước sự bùng nổ của thông tin y học toàn cầu và diễn biến dịch bệnh phức tạp, nguồn vốn tài liệu 7.878 đầu sách với 21.434 bản ấn phẩm đòi hỏi một chu trình xử lý, phổ biến hiện đại, khắc phục tình trạng phân tán và nâng cao tỷ lệ tiếp cận cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Mục tiêu của luận văn là khảo sát toàn diện thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp khả thi nhằm tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại nhà trường. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào nguồn lực thông tin, cơ sở hạ tầng công nghệ và nhu cầu tin của bạn đọc tại Trường Đại học Y tế công cộng trong giai đoạn 2005 - 2011. Ý nghĩa của công trình là cung cấp luận cứ khoa học thực chứng giúp nâng mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của người dùng từ mức 60% lên trên 85%, góp phần trực tiếp nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học và đào tạo y tế công cộng đạt chuẩn khu vực.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng hai lý thuyết trụ cột của khoa học thông tin thư viện:

Thứ nhất, Lý thuyết Dây chuyền Thông tin - Tư liệu (Information Processing Chain), định hình quy trình công tác thư viện thành 5 công đoạn liên hoàn và khép kín: chọn lọc - bổ sung tài liệu, mô tả thư mục hình thức, mô tả nội dung (phân loại, định từ khóa, tóm tắt), lưu trữ - bảo quản và tìm kiếm - phổ biến thông tin. Dây chuyền này bảo đảm nguồn tin y học được kiểm soát chuẩn hóa và chuyển tải chính xác đến người dùng.

Thứ hai, Mô hình Hành vi và Nhu cầu Người dùng tin (Information Need and User Behavior Model), xác định người dùng tin vừa là đối tượng thụ hưởng dịch vụ vừa là chủ thể sản sinh tri thức mới thông qua các công trình nghiên cứu nội sinh.

Hệ thống khái niệm chính được vận dụng bao gồm: Hoạt động thông tin - thư viện, Tăng cường hoạt động thông tin - thư viện (gia tăng tiềm lực và hiệu năng đáp ứng), Vốn tài liệu theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh Thư viện, Dịch vụ phổ biến thông tin có chọn lọc (SDI), và Phương pháp giảng dạy dựa trên vấn đề (PBL). Các quy chuẩn nghiệp vụ quốc tế như Khung phân loại thập phân Dewey (DDC), Định dạng biên mục máy đọc được MARC21, Quy tắc biên mục Anh - Mỹ (AACR2) và Phần mềm quản lý thư viện tích hợp Libol 5.5 tạo thành khung kỹ thuật xuyên suốt.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu lấy thế giới quan duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm nền tảng phương pháp luận để đánh giá sự vận động của hoạt động thư viện trong mối quan hệ hữu cơ với sự phát triển giáo dục đại học.

Nguồn dữ liệu được thu thập thông qua chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2005 - 2011 trích xuất từ hệ thống phần mềm Libol 5.5, các báo cáo tài chính bổ sung, biên bản thanh lý và thống kê mượn trả tài liệu. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu 142 người dùng tin đại diện, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (Stratified Random Sampling). Cấu trúc mẫu khảo sát bao gồm: 33 giảng viên (chiếm 23,2% mẫu), 32 cán bộ quản lý (chiếm 22,5% mẫu) và 77 học viên sau đại học, sinh viên đại diện cho gần 1.400 người học (chiếm 54,3% mẫu).

Phương pháp phân tích kết hợp giữa thống kê mô tả định lượng (tần số, tỷ lệ phần trăm, độ lệch chuẩn) và phân tích định tính thông qua phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ quản lý và chuyên gia thông tin. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, đo lường chính xác các chỉ số hành vi tra cứu thực tế, đồng thời lý giải thấu đáo các rào cản tâm lý, thói quen tiếp cận thông tin của từng nhóm độc giả, từ đó xác lập các giải pháp có độ tin cậy và khả thi cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Y tế công cộng giai đoạn 2005 - 2011 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về cơ cấu nhân lực, trung tâm duy trì đội ngũ tinh gọn gồm 5 cán bộ nữ trong độ tuổi từ 25 đến 45. Chất lượng chuyên môn đạt mức xuất sắc với 40% (2 cán bộ) có bằng Thạc sĩ Khoa học Thư viện Y tế (Medical Library) từ Đại học Simmons (Hoa Kỳ) và 60% (3 cán bộ) đang hoàn thành chương trình thạc sĩ trong nước. Đây là lợi thế lớn trong việc tiếp thu kỹ thuật biên mục hiện đại và quản trị thông tin chuẩn quốc tế.

Thứ hai, về vốn tài liệu, tính đến ngày 15 tháng 10 năm 2011, trung tâm quản lý 7.878 tên tài liệu tương ứng với 21.434 bản sách. Cơ cấu tài liệu phân hóa mạnh: sách tham khảo chuyên ngành (ký hiệu SH) chiếm tỷ trọng áp đảo với 6.206 tên (78,7% tổng số tên) và 14.314 bản (66,7% tổng số bản); tài liệu luận văn tốt nghiệp (LA) đạt 1.403 tên (17,8%); giáo trình in và photo đạt khoảng 7.000 cuốn (gần 30% tổng số bản sách). Điểm nổi bật là tài liệu ngoại văn tiếng Anh chiếm tới 38,0% (3.010 tên) trong tổng số đầu sách, chủ yếu nhờ các dự án viện trợ quốc tế.

Thứ ba, về hành vi và nhu cầu sử dụng, loại hình tài liệu được khai thác nhiều nhất là sách chuyên khảo với 27,4% bạn đọc lựa chọn thường xuyên, tiếp theo là luận văn nghiên cứu với 24,4%, báo - tạp chí chuyên ngành đạt 18,4%, tài liệu tra cứu đạt 13,3% và cơ sở dữ liệu y học điện tử đạt 9,48%. Xét theo phân loại môn học, nhu cầu tập trung cao nhất ở ngành Khoa học xã hội - Chính sách y tế với 24,7% và Quản lý y tế với 23,7%, trong khi Sức khỏe môi trường chiếm 9,8%, Y học cơ sở chiếm 9,0% và Sức khỏe cộng đồng chỉ chiếm 8,0%.

Thứ tư, về cơ sở vật chất, thư viện vận hành diện tích khiêm tốn 270m2 được chia thành Kho Đóng và Kho Mở. Cơ sở hạ tầng trang bị 13 máy tính tra cứu (Kho Mở có 5 máy, Kho Đóng có 8 máy), 8 máy tính làm việc chuyên dụng, 2 máy đọc mã vạch, 1 máy khử từ và tích hợp mạng không dây toàn trường. Tuy nhiên, tỷ lệ máy tính tra cứu trên đầu sinh viên còn thấp, chỉ đạt khoảng 1 máy trên 115 người học.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu được trực quan hóa thông qua hệ thống biểu đồ tròn về tỷ trọng ấn phẩm, bảng đối chiếu mức độ sử dụng tài liệu theo môn loại và sơ đồ luân chuyển mượn trả tại Kho Mở. Sự tập trung nhu cầu vào các ngành Quản lý y tế và Chính sách y tế (chiếm tổng cộng 48,4%) phản ánh đúng xu thế chuyển đổi của ngành y tế Việt Nam sang cơ chế quản lý tự chủ và củng cố hệ thống y tế dự phòng.

Vốn tài liệu tiếng Anh chiếm tỷ trọng cao (38,0%) là điểm sáng hiếm thấy ở các trường đại học trong nước, xuất phát từ nguồn viện trợ của Quỹ Atlantic Philanthropies (AP) và Quỹ Châu Á thông qua NASATI. Dữ liệu bổ sung theo từng năm cho thấy lượng tài liệu bổ sung tăng đột biến vào năm 2006 và năm 2009 nhờ các đợt tiếp nhận sách dự án. Tuy nhiên, việc tỷ lệ sử dụng cơ sở dữ liệu y tế trực tuyến chỉ đạt 9,48% cho thấy sự lãng phí tài nguyên số quý giá như HINARI, PubMed, MedlinePlus hay EBSCO. Nguyên nhân chính là do sinh viên thiếu kỹ năng tra cứu chuyên sâu, rào cản ngoại ngữ chuyên ngành và hạ tầng phòng máy chưa đủ công suất.

So sánh với mô hình thư viện y khoa hiện đại trong khu vực, thư viện nhà trường cần nhanh chóng chuyển dịch từ mô hình lưu trữ truyền thống sang Trung tâm Nguồn Lực Học tập (Learning Resource Center - LRC), lấy số hóa tài liệu nội sinh và dịch vụ thông tin trực tuyến làm đòn bẩy phục vụ phương pháp giảng dạy tích cực PBL.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tăng cường toàn diện hoạt động thông tin thư viện tại Trường Đại học Y tế công cộng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, đẩy mạnh số hóa nguồn tài nguyên nội sinh và kết nối cơ sở dữ liệu chuyên ngành quốc tế. Chủ thể thực hiện là Tổ nghiệp vụ thư viện, tiến hành số hóa 100% mục lục, tóm tắt và toàn văn của 1.403 đề tài luận văn, luận án trong giai đoạn 2012 - 2015. Đồng thời, liên kết cổng tra cứu trực tuyến với các mạng lưới thông tin y tế như HINARI, PubMed, MedlinePlus, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ người dùng truy cập tài nguyên số từ xa đạt trên 70%.

Thứ hai, đa dạng hóa các sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin chọn lọc (SDI). Ban Giám đốc Trung tâm chủ trì biên soạn bản tin thư mục chuyên đề định kỳ hàng tháng về các chủ đề dịch tễ học, dinh dưỡng, quản lý bệnh viện và chính sách y tế. Triển khai dịch vụ cung cấp thông tin theo yêu cầu đột xuất phục vụ các đề tài nghiên cứu cấp Bộ, hướng tới mục tiêu đáp ứng 95% yêu cầu cung cấp tài liệu của giảng viên và nghiên cứu viên trong vòng 24 giờ kể từ khi tiếp nhận.

Thứ ba, chuẩn hóa công tác đào tạo người dùng tin và nâng cao trình độ cán bộ thư viện. Tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng tìm kiếm thông tin y văn bắt buộc cho 100% sinh viên năm thứ nhất và học viên cao học mới nhập học, hoàn thành ngay trong 4 tuần đầu của mỗi học kỳ. Định kỳ cử 5 cán bộ thư viện tham gia các khóa đào tạo nâng cao về quản trị dữ liệu số, ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ chuyên ngành do Bộ Y tế hoặc Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia tổ chức.

Thứ tư, mở rộng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và không gian học tập hiện đại. Ban Giám hiệu nhà trường phê duyệt dự án nâng cấp diện tích thư viện vượt mức 270m2 hiện tại, bổ sung tối thiểu 15 máy trạm tra cứu cấu hình cao và nâng cấp hệ thống phần mềm Libol lên phiên bản chuẩn hóa điện toán đám mây trong giai đoạn 2012 - 2014. Đầu tư trang bị bổ sung 2 cổng từ an ninh đa chiều và phần mềm quản lý kho mở tự động nhằm giảm 50% thời gian làm thủ tục mượn trả cho độc giả.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao và là tài liệu tham khảo hữu ích cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là Cán bộ quản lý và chuyên viên thư viện tại các trường đại học khối ngành Y - Dược trên toàn quốc. Độc giả thuộc nhóm này có thể tham khảo quy trình phân loại tài liệu y tế theo khung DDC, chuẩn biên mục MARC21, phương pháp quản lý tài liệu dự án quốc tế và quy trình vận hành mô hình Kho Đóng kết hợp Kho Mở nhằm tối ưu hóa hiệu suất phục vụ độc giả chuyên ngành sức khỏe.

Nhóm thứ hai là Giảng viên, nghiên cứu viên và chuyên gia trong lĩnh vực Y tế công cộng. Luận văn cung cấp bức tranh toàn cảnh về cơ cấu nguồn tư liệu, danh mục cơ sở dữ liệu y văn giá trị (HINARI, PubMed, MedlinePlus) và hệ thống luận văn chuyên ngành, giúp tối ưu hóa quá trình thu thập tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu dịch tễ học và chính sách y tế.

Nhóm thứ ba là Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Khoa học Thông tin - Thư viện. Đây là mẫu nghiên cứu thực chứng chuẩn mực về phương pháp khảo sát nhu cầu tin bằng bảng hỏi phân tầng, cách thức xử lý dữ liệu lưu thông trên phần mềm Libol và khung lý thuyết dây chuyền tư liệu ứng dụng vào một cơ quan thông tin chuyên ngành đặc thù.

Nhóm thứ tư là Lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học và cơ quan hoạch định chính sách giáo dục y tế. Luận văn mang lại góc nhìn chiến lược về mối quan hệ cộng sinh giữa hạ tầng thông tin thư viện với chất lượng đào tạo tín chỉ và phương pháp dạy học tích cực PBL, cung cấp căn cứ xác đáng để phê duyệt kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất và phân bổ ngân sách mua học liệu số.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong công tác thông tin thư viện tại Trường Đại học Y tế công cộng?

Nghiên cứu giải quyết bài toán mất cân đối giữa nguồn lực tài liệu chuyên ngành với năng lực đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu ngày càng cao. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu hoạt động và khảo sát 142 người dùng tin, luận văn thiết lập lộ trình hiện đại hóa dây chuyền tư liệu và nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin đạt chuẩn quốc tế.

Điểm đặc thù nổi bật của vốn tài liệu tại Trung tâm Thông tin - Thư viện là gì?

Vốn tài liệu đạt quy mô 21.434 bản sách với 7.878 đầu tài liệu, trong đó sách tham khảo chuyên ngành chiếm 78,7% và tài liệu ngoại văn tiếng Anh chiếm tỷ lệ cao vượt trội đạt 38,0% (3.010 đầu sách). Nguồn tư liệu này được bổ sung liên tục thông qua các dự án hợp tác quốc tế lớn như Quỹ Atlantic Philanthropies, mang tính cập nhật cao về y tế công cộng toàn cầu.

Hệ thống quản trị và các chuẩn nghiệp vụ nào đang được triển khai tại trung tâm?

Trung tâm vận hành phần mềm tích hợp Libol 5.5 trên mạng cục bộ và Internet, áp dụng đồng bộ Khung phân loại thập phân Dewey (DDC), Tiêu chuẩn biên mục máy đọc được MARC21 và Quy tắc biên mục Anh - Mỹ (AACR2). Quy trình kiểm soát mượn trả được tự động hóa bằng hệ thống mã vạch và cổng từ an ninh.

Các giải pháp của luận văn hỗ trợ phương pháp giảng dạy dựa trên vấn đề (PBL) như thế nào?

Luận văn đề xuất tích hợp các buổi hướng dẫn tra cứu cơ sở dữ liệu chuyên ngành (HINARI, PubMed) vào chương trình đào tạo, đồng thời đẩy mạnh biên soạn các thư mục chuyên đề chọn lọc. Điều này giúp sinh viên và giảng viên tiếp cận nguồn y văn tin cậy một cách chủ động, phát triển tư duy phản biện và giải quyết hiệu quả các tình huống can thiệp y tế thực địa.

Việc chia sẻ nguồn lực thông tin với các cơ quan bên ngoài được định hướng ra sao?

Nghiên cứu kiến nghị mở rộng liên thông thư viện và trao đổi tài liệu với Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia (NASATI), Hội Y tế công cộng Việt Nam cùng các viện nghiên cứu đầu ngành. Mô hình này tối ưu hóa việc khai thác kho luận văn số hóa dùng chung và nguồn tài trợ sách quốc tế, tránh lãng phí kinh phí bổ sung độc lập.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động của Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Y tế công cộng trên quy mô 7.878 tên tài liệu và 21.434 bản sách phục vụ gần 1.500 độc giả.
  • Xác lập cơ sở lý luận vững chắc về sự gắn kết giữa dây chuyền thông tin tư liệu với phương pháp đào tạo tích cực PBL và chuyển đổi học chế tín chỉ.
  • Phân tích chi tiết sự phân hóa nhu cầu tin, khẳng định xu hướng gia tăng nhu cầu đối với các nhóm ngành Khoa học xã hội - Chính sách y tế (24,7%) và Quản lý y tế (23,7%).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ: số hóa tài nguyên nội sinh, đa dạng hóa dịch vụ SDI, chuẩn hóa đào tạo người dùng tin và nâng cấp hạ tầng công nghệ.
  • Định hình mô hình Trung tâm Nguồn Lực Học tập hiện đại, sẵn sàng kết nối liên thông và hội nhập với mạng lưới thư viện y khoa trong khu vực.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp giải pháp khoa học thực chứng nhằm chuẩn hóa quy trình thông tin thư viện, trực tiếp nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực y tế dự phòng chất lượng cao cho đất nước.

Về lộ trình triển khai tiếp theo, nhà trường cần ưu tiên hoàn thành số hóa 100% kho luận văn và tích hợp cổng tra cứu cơ sở dữ liệu trực tuyến trong giai đoạn 2012 - 2015.

Các cơ sở đào tạo, nhà quản lý giáo dục và cán bộ thư viện khối ngành khoa học sức khỏe hãy chủ động nghiên cứu, vận dụng các giải pháp từ công trình này để tối ưu hóa nguồn lực học liệu số và nâng tầm chất lượng phục vụ độc giả tại đơn vị mình.