Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh phát triển của nền kinh tế tri thức và sự bùng nổ của công nghệ thông tin và truyền thông, nhu cầu tiếp cận, khai thác tri thức của xã hội ngày càng tăng cao. Thư viện đại học giữ vai trò là "giảng đường thứ hai" và "cơ quan văn hóa giáo dục ngoài nhà trường", hỗ trợ trực tiếp hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học. Trong toàn bộ dây chuyền hoạt động thông tin – thư viện, công tác phục vụ bạn đọc là khâu nghiệp vụ cuối cùng nhưng giữ vị trí trung tâm, trực tiếp tiếp xúc và chuyển tải các sản phẩm, dịch vụ và nguồn tài nguyên thông tin đến người sử dụng.

Thư viện Tạ Quang Bửu thuộc Trường Đại học Bách khoa Hà Nội là một trong những thư viện đại học kỹ thuật trọng điểm được đầu tư theo mô hình thư viện điện tử hiện đại. Để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi phương thức đào tạo theo tín chỉ và thích ứng với môi trường giáo dục số, công tác phục vụ người dùng tin tại đơn vị này liên tục được điều chỉnh và nâng cấp.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Tạ Quang Bửu – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội" do sinh viên Vũ Ngọc Ánh thực hiện (ngành Thông tin - Thư viện, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, năm 2022) tập trung phân tích thực trạng hoạt động phục vụ và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ.

Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác phục vụ bạn đọc và đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phục vụ, đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin tại Thư viện Tạ Quang Bửu – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.

Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):

  1. Tìm hiểu về thực trạng công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Tạ Quang Bửu.
  2. Nghiên cứu đặc điểm của Thư viện Tạ Quang Bửu.
  3. Khảo sát nghiên cứu công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Tạ Quang Bửu: tiến hành phân tích và đánh giá.
  4. Đề xuất những giải pháp phát triển, hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Tạ Quang Bửu – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Tạ Quang Bửu – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Thư viện Tạ Quang Bửu – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2017 đến ngày 01/04/2022; quá trình khảo sát thực tế được thực hiện trong thời gian 2 tháng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng

Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên các quan điểm lý luận kinh điển và hiện đại của ngành Thông tin – Thư viện học:

  • Khái niệm bạn đọc (người dùng tin): Được xác định là một trong bốn yếu tố cấu thành thư viện (gồm nguồn lực thông tin, cán bộ thư viện, cơ sở vật chất và bạn đọc). Bạn đọc vừa là đối tượng phục vụ, vừa là người tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ, đồng thời là chủ thể sản sinh tri thức mới. Các thuật ngữ tương đương được đối chiếu gồm Library user, information user, client, user.
  • Nhu cầu tin: Xác định là đòi hỏi khách quan của con người (cá nhân, nhóm, cộng đồng) đối với việc thu nhận và sử dụng thông tin để duy trì và thúc đẩy hoạt động sống, học tập và nghiên cứu.
  • Công tác phục vụ bạn đọc: Kế thừa định nghĩa của Phan Văn (1978) và Lê Văn Viết (2001), coi đây là hệ thống các hoạt động nhằm tuyên truyền, phổ biến và cung cấp tài liệu (bản gốc hoặc bản sao), hướng dẫn người dùng lựa chọn, tiếp cận và khai thác nguồn tin hiệu quả.
  • Ba nguyên tắc phục vụ cốt lõi:
    1. Nguyên tắc phân biệt và đảm bảo sự phù hợp với nhu cầu tin của từng nhóm bạn đọc.
    2. Nguyên tắc kịp thời, tiết kiệm thời gian tiếp cận thông tin.
    3. Nguyên tắc phát huy tính tự giác và năng lực sáng tạo của người đọc.
  • Các yếu tố tác động và tiêu chí đánh giá: Bốn yếu tố ảnh hưởng trực tiếp gồm nguồn lực thông tin, cán bộ thư viện, cơ sở vật chất - hạ tầng công nghệ và bộ máy tra cứu. Ba tiêu chí đánh giá chất lượng phục vụ gồm: mức độ đáp ứng nhu cầu tin, mức độ lôi cuốn bạn đọc đến thư viện và mức độ khai thác nguồn lực thông tin.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, các quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về sự nghiệp thư viện, cùng hệ thống phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu khoa học: Kế thừa các công trình nghiên cứu về công tác phục vụ người đọc của Trương Đại Lượng, Nguyễn Hữu Nghĩa (2008), Trần Thị Thanh Vân (2011), Dương Quỳnh Tương (2011), Nguyễn Thúy Cúc (2013), Nguyễn Thanh Nga, Đỗ Quốc Hùng (2014), Thạch Hương Giang (2017), Trần Thị Minh Nguyệt (2015), Trần Thị Lụa (2013), Trần Thị Nga (2015) và các nghiên cứu về Thư viện Tạ Quang Bửu của Trần Thị Thanh Thủy (2012), Nguyễn Thị Hồng Thắm (2010), Nguyễn Thị Thu Thủy, Hà Thị Huệ (2017), Trần Thị Tuyền (2014), Nguyễn Trà My (2009), Đào Thị Linh (2015).
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Ghi nhận thực tế hoạt động khai thác, tra cứu và sử dụng các phòng chức năng của bạn đọc tại Thư viện Tạ Quang Bửu.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (khảo sát chọn mẫu):
    • Đối tượng điều tra: Hai nhóm người dùng tin chính tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội gồm giảng viên và sinh viên (loại trừ nhóm cán bộ lãnh đạo, nghiên cứu sinh và bạn đọc ngoài trường).
    • Phương thức phát phiếu: Phát phiếu trực tiếp.
    • Cỡ mẫu: Phát ra 250 phiếu; thu về 237 phiếu hợp lệ (tỷ lệ đạt 94,8%), gồm 14 phiếu của cán bộ giảng viên và 223 phiếu của sinh viên.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Số liệu báo cáo thống kê định kỳ, hồ sơ quản trị nhân sự, danh mục tài nguyên thông tin và hệ thống phần mềm nghiệp vụ của Thư viện Tạ Quang Bửu giai đoạn 2017 – 03/2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Những vấn đề lý luận về công tác phục vụ bạn đọc và khái quát về Thư viện Tạ Quang Bửu - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về người dùng tin, nhu cầu tin, các nguyên tắc, tiêu chí đánh giá hiệu quả phục vụ, đồng thời trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và tiềm lực hoạt động của đơn vị khảo sát:

  • Lịch sử phát triển: Trường Đại học Bách khoa Hà Nội thành lập theo Nghị định số 147/NĐ ngày 06/03/1956 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục Nguyễn Văn Huyên ký. Thư viện trường được thành lập cùng năm 1956, ban đầu trực thuộc Phòng Giáo vụ với 5.000 cuốn sách và 2 cán bộ phụ trách. Trải qua các giai đoạn sơ tán tại Lạng Sơn, Hà Bắc, Hải Hưng, Hà Tây, Thư viện tách thành đơn vị độc lập năm 1973. Tháng 11/2003, đơn vị sáp nhập thành Thư viện và Mạng thông tin; năm học 2006-2007 đưa vào vận hành tòa nhà thư viện điện tử 2.000 chỗ ngồi; tháng 09/2008 chính thức tách thành Thư viện Tạ Quang Bửu độc lập.
  • Cơ sở vật chất: Tòa nhà thư viện gồm 10 tầng (tổng diện tích sàn 36.860 m²), trong đó thư viện khai thác từ tầng 1 đến tầng 5:
    • Tầng 1: Phòng mượn 102 và 111; Kho đóng 124.
    • Tầng 2: Ban Giám đốc; Bộ phận Văn phòng 204; Phòng Thông tin Thư mục 220A; Phòng Hướng dẫn sử dụng thư viện 227.
    • Tầng 3: Phòng Multimedia 313; Phòng Luận văn – Luận án 304.
    • Tầng 4: Phòng Xử lý thông tin 401; Phòng đọc chuyên ngành 402, 411, 419; Phòng Báo – Tạp chí 404; Phòng tự học 418.
    • Tầng 5: Phòng đọc chuyên ngành 526. Hệ thống trang thiết bị gồm 8 phòng đọc tại chỗ, 2 phòng đa phương tiện, 3 phòng tự học, đáp ứng tối đa 10.000 lượt bạn đọc/ngày; trang bị khoảng 50 máy tính nghiệp vụ và hơn 100 máy tính phục vụ bạn đọc.
  • Hạ tầng công nghệ và phần mềm: Mạng lưới chia làm 3 khối (khối truy nhập bên ngoài, khối cung cấp dịch vụ máy chủ, khối mạng Core và Access). Ứng dụng Nền tảng dịch vụ thư viện (Library Service Platform - LSP) model Sierra của hãng Innovative Interfaces (Mỹ) và phần mềm mã nguồn mở DSpace (triển khai từ năm 2008) quản lý tài nguyên số nội sinh.
  • Đội ngũ nhân sự: Tổng số 34 cán bộ, phân bổ tại Ban Giám đốc và 3 phòng chức năng:
    • Ban Giám đốc (02 người; danh sách lãnh đạo gồm ThS. Hà Thị Huệ - Giám đốc, ThS. Nguyễn Thị Thu Thủy - Phó Giám đốc, ThS. Hoàng Ngọc Chi - Phó Giám đốc).
    • Phòng Dịch vụ Thông tin: 18 người (Trưởng phòng: ThS. Nguyễn Ngọc Sơn).
    • Phòng Xử lý thông tin: 08 người.
    • Phòng Thông tin Thư mục: 06 người (Trưởng phòng: ThS. Hồ Thị Lợi).
    • Cơ cấu trình độ: 17 Thạc sĩ ngành Thông tin - Thư viện và CNTT (50%), 01 Thạc sĩ ngành khác (2,9%), 12 Cử nhân Thông tin - Thư viện (35,3%), 04 Cử nhân ngành khác (11,8%). Có 30% cán bộ từng tham gia các khóa đào tạo tại nước ngoài (Mỹ, Bỉ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan).
  • Quy mô nguồn lực thông tin tại Thư viện:
Loại hình tài liệu Số lượng đầu tên Số lượng bản / cuốn / số
Giáo trình 4.960 đầu tên 170.526 cuốn
Tài liệu tham khảo 25.956 đầu tên 16.329 cuốn
Luận văn, luận án 17.737 bản 17.737 bản
Báo, tạp chí in 2.810 đầu tên 3.050 số
Sách điện tử (eBook) 178.838 cuốn 178.838 cuốn
Tạp chí điện tử 3.800 tạp chí 3.800 tạp chí
Cơ sở dữ liệu mua ngoài 05 CSDL -
  • Phân nhóm người dùng tin: Xác định 4 nhóm đối tượng gồm cán bộ lãnh đạo quản lý; cán bộ nghiên cứu, giảng dạy; sinh viên; và người dùng tin bên ngoài trường.

Chương 2. Thực trạng công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Tạ Quang Bửu - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình, hình thức tổ chức, danh mục dịch vụ và kết quả đánh giá chất lượng phục vụ tại đơn vị:

  • Các sản phẩm thông tin: Cổng thông tin Thư viện, Trang chủ Thư viện số, Thư mục thông báo sách mới trên website, CSDL nội sinh (Bài giảng điện tử, Giáo trình điện tử, Luận án Tiến sĩ, Luận văn Thạc sĩ) và các CSDL mua ngoài.
  • Hình thức tổ chức phục vụ:
    • Phục vụ đọc tại chỗ: Tổ chức tại Phòng đọc Luận án - Luận văn (304), Phòng đọc Báo - Tạp chí (404), các Phòng đọc chuyên ngành (402, 411, 419, 526), Phòng tự học (418), và Phòng Đa phương tiện (313).
    • Phục vụ mượn về nhà: Thực hiện tại Phòng mượn giáo trình (102) và Phòng mượn sách tham khảo (111), trang bị kho mở kết hợp máy mượn trả tự động và máy tra cứu chuyên dụng.
  • Các dịch vụ thông tin – thư viện triển khai: Dịch vụ làm thẻ bạn đọc (đăng ký trực tuyến); Dịch vụ cung cấp tài liệu (trực tiếp tại quầy và cung cấp từ xa); Dịch vụ photocopy - sao chụp tài liệu; Dịch vụ tra cứu trực tuyến (hệ thống OPAC, giao diện tìm kiếm nhanh và tìm kiếm nâng cao); Dịch vụ hỗ trợ tra cứu và cung cấp thông tin theo yêu cầu; Dịch vụ đào tạo người dùng tin (tài liệu in ấn và chuỗi video hướng dẫn tra cứu); Hoạt động tuyên truyền tài liệu thông qua triển lãm, trưng bày sách, tổ chức hội nghị và hội thảo chuyên đề.
  • Đánh giá chất lượng phục vụ qua dữ liệu thống kê và khảo sát (2017 – 03/2022):
    • Tổng hợp lượt bạn đọc đến thư viện và lượt tài liệu luân chuyển tại các phòng chức năng (phòng mượn giáo trình, phòng mượn tham khảo, phòng luận án - luận văn, phòng báo - tạp chí, phòng đa phương tiện).
    • Kết quả đo lường mức độ đáp ứng nhu cầu tài liệu, mức độ hài lòng về khung thời gian phục vụ, chất lượng phục vụ của từng phòng chức năng, tần suất sử dụng dịch vụ đọc tại chỗ, dịch vụ mượn về nhà và dịch vụ photocopy của 237 bạn đọc được khảo sát.

Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Tạ Quang Bửu – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Chương 3 xây dựng 5 nhóm giải pháp định hướng nâng cao chất lượng công tác phục vụ:

  1. Đa dạng hóa các hình thức phục vụ bạn đọc và tăng cường dịch vụ thông tin: Mở rộng các phương thức phục vụ linh hoạt; đổi mới phong cách phục vụ của thủ thư theo hướng thân thiện, chuyên nghiệp; bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và kỹ năng ứng xử cho nhân viên phục vụ trực tiếp.
  2. Chú trọng công tác nghiên cứu và đào tạo người dùng tin: Tổ chức khảo sát định kỳ nhu cầu tin và hành vi tìm kiếm thông tin của từng nhóm bạn đọc; tăng cường các khóa đào tạo, hướng dẫn kỹ năng khai thác cơ sở dữ liệu số, kỹ năng tra cứu chuyên sâu cho sinh viên và giảng viên.
  3. Tăng cường nguồn lực thông tin: Hoàn thiện chính sách phát triển tài nguyên thông tin theo chương trình đào tạo của nhà trường; gia tăng tỷ trọng bổ sung tài liệu điện tử, học liệu mở, cơ sở dữ liệu trực tuyến và tài liệu ngoại văn chuyên ngành kỹ thuật.
  4. Phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ thông tin - thư viện: Hoàn thiện quy trình cung cấp các sản phẩm truyền thống và trực tuyến hiện có; phát triển thêm các dịch vụ giá trị gia tăng như cung cấp thông tin theo yêu cầu chọn lọc (SDI), phân tích trích dẫn, hỗ trợ công bố khoa học.
  5. Tăng cường cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin: Hiện đại hóa thiết bị máy tính, nâng cấp đường truyền mạng nội bộ; tăng cường ứng dụng công nghệ số và tự động hóa đồng bộ trong toàn bộ quy trình kiểm soát lưu thông và phục vụ bạn đọc.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hệ thống hóa bức tranh toàn diện về hạ tầng, nguồn lực và quy mô phục vụ của Thư viện Tạ Quang Bửu: vận hành trên diện tích 5 tầng (tổng diện tích tòa nhà 36.860 m²), phục vụ tối đa 10.000 lượt bạn đọc/ngày với 13 phòng chức năng chuyên biệt, hơn 150 máy tính nghiệp vụ và tra cứu.
  • Tổng hợp quy mô vốn tài liệu đa dạng với 170.526 cuốn giáo trình (4.960 đầu tên), 16.329 cuốn tham khảo (25.956 đầu tên), 17.737 bản luận văn/luận án, 178.838 eBook, 3.800 tạp chí điện tử và 05 CSDL mua ngoài.
  • Xác lập hiện trạng ứng dụng công nghệ thư viện tiên tiến với Nền tảng dịch vụ thư viện Sierra LSP và hệ thống DSpace quản trị tài nguyên số nội sinh.
  • Phản ánh cơ cấu nhân sự chất lượng cao với 34 cán bộ, trong đó 85,3% có trình độ cử nhân và thạc sĩ chuyên ngành Thông tin - Thư viện và CNTT, 30% từng được đào tạo tại nước ngoài.
  • Thu thập và phân tích dữ liệu thực chứng từ 237 phiếu khảo sát (223 sinh viên, 14 giảng viên) và dữ liệu thống kê giai đoạn 2017 – tháng 03/2022, chỉ ra mức độ hài lòng, tần suất khai thác và các điểm nghẽn trong công tác phục vụ tài liệu in lẫn tài liệu điện tử.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận góp phần làm rõ các vấn đề lý luận về công tác phục vụ bạn đọc, vai trò của thư viện đại học trong mô hình đào tạo kỹ thuật, đồng thời xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả phục vụ bạn đọc trong bối cảnh ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Về mặt thực tiễn: Kết quả khảo sát và phân tích số liệu cung cấp luận cứ thực chứng giúp Ban Giám đốc Thư viện Tạ Quang Bửu và cán bộ quản lý nhìn nhận cụ thể thực trạng hoạt động. Hệ thống 5 nhóm giải pháp đề xuất có khả năng áp dụng trực tiếp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ bạn đọc tại Thư viện Tạ Quang Bửu và là tài liệu tham khảo cho các thư viện đại học thuộc khối kỹ thuật – công nghệ tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian khảo sát thực tế giới hạn trong vòng 2 tháng của đợt thực tập tốt nghiệp.
    • Phạm vi đối tượng điều tra bảng hỏi chỉ tập trung vào 2 nhóm là sinh viên (223 phiếu) và giảng viên (14 phiếu); chưa khảo sát nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu sinh và bạn đọc ngoài trường.
    • Khung thời gian thu thập số liệu thống kê dừng tại thời điểm ngày 01/04/2022.
  • Hướng mở:
    • Mở rộng phạm vi điều tra đến toàn bộ các nhóm người dùng tin chuyên biệt (học viên sau đại học, nghiên cứu sinh, nhà nghiên cứu liên kết ngoài trường).
    • Nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả khai thác từng cơ sở dữ liệu số cụ thể và tác động của các dịch vụ thư viện thông minh đối với hiệu suất công bố khoa học của nhà trường.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý và nhân viên thư viện: Tham khảo mô hình tổ chức các phòng đọc - phòng mượn chuyên ngành, quy trình vận hành hệ thống Sierra LSP, phần mềm DSpace và phương thức triển khai các dịch vụ đào tạo người dùng tin trực tuyến.
  • Sinh viên, học viên ngành Thông tin - Thư viện và Quản lý thông tin: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu thực trạng, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi khảo sát người dùng tin và phương pháp thống kê, đánh giá hoạt động thư viện đại học.
  • Nội dung nổi bật: Bảng số liệu thống kê nguồn lực thông tin, cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự thư viện và bộ tiêu chí đánh giá chất lượng phục vụ bạn đọc tại Chương 1 và Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát thực tế trong khóa luận được tiến hành trên quy mô mẫu như thế nào?
Khảo sát được thực hiện trong thời gian 2 tháng bằng phương pháp phát phiếu trực tiếp cho 2 nhóm đối tượng tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Tổng số phiếu phát ra là 250 phiếu, thu về 237 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 94,8%), bao gồm 14 phiếu của cán bộ giảng viên và 223 phiếu của sinh viên.

2. Thư viện Tạ Quang Bửu sử dụng các phần mềm chuyên ngành nào trong quản lý và phục vụ?
Thư viện sử dụng Nền tảng dịch vụ thư viện (Library Service Platform - LSP) model Sierra của hãng Innovative Interfaces (Mỹ) cho nghiệp vụ thư viện tổng thể và phần mềm mã nguồn mở DSpace (triển khai từ năm 2008) để quản lý nguồn tài nguyên số nội sinh. Ngoài ra, đơn vị còn dùng phần mềm in nhãn và phần mềm đếm lượt bạn đọc.

3. Cơ sở vật chất và khả năng tiếp nhận bạn đọc của Thư viện Tạ Quang Bửu được bố trí ra sao?
Thư viện khai thác từ tầng 1 đến tầng 5 của tòa nhà 10 tầng (tổng diện tích sàn 36.860 m²), gồm 8 phòng đọc tại chỗ, 2 phòng đa phương tiện và 3 phòng tự học. Cơ sở vật chất đáp ứng tối đa 10.000 lượt bạn đọc/ngày, trang bị khoảng 50 máy tính nghiệp vụ và hơn 100 máy tính dành cho bạn đọc tra cứu, học tập.

4. Đội ngũ nhân sự Thư viện Tạ Quang Bửu có cơ cấu trình độ chuyên môn như thế nào?
Thư viện có 34 cán bộ, phân bổ tại Ban Giám đốc và 3 phòng chức năng (Dịch vụ Thông tin: 18 người; Xử lý thông tin: 8 người; Thông tin Thư mục: 6 người). Trình độ gồm: 17 Thạc sĩ TT-TV và CNTT (50%), 1 Thạc sĩ ngành khác (2,9%), 12 Cử nhân TT-TV (35,3%), 4 Cử nhân ngành khác (11,8%); 30% cán bộ từng tham gia đào tạo tại nước ngoài.

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để nâng cao chất lượng phục vụ?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Đa dạng hóa hình thức phục vụ và tăng cường dịch vụ thông tin; (2) Chú trọng nghiên cứu và đào tạo người dùng tin; (3) Tăng cường phát triển nguồn lực thông tin (đặc biệt là tài liệu điện tử và ngoại văn); (4) Phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ thư viện; (5) Tăng cường cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật và đẩy mạnh ứng dụng CNTT.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Ngọc Ánh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Tạ Quang Bửu – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội giai đoạn 2017 – 2022. Thông qua việc kết hợp số liệu quản trị thứ cấp và kết quả khảo sát 237 người dùng tin thực tế, công trình đã làm rõ những điểm mạnh về hạ tầng công nghệ Sierra/DSpace, quy mô nguồn tài nguyên và cơ cấu nhân sự chất lượng cao, đồng thời nhận diện các điểm hạn chế cần cải thiện. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được xây dựng có tính ứng dụng thực tế, đóng góp tích cực vào việc tối ưu hóa hiệu quả hoạt động thông tin – thư viện phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học kỹ thuật.