Giới thiệu dự án

Trong kỷ nguyên phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tri thức và cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0, các cơ quan thông tin – thư viện đại học không còn đóng khung ở vai trò "kho lưu trữ tài liệu giấy" truyền thống mà đã chuyển mình trở thành "giảng đường thứ hai" – trung tâm tích hợp tri thức và tài nguyên học liệu số phục vụ đào tạo theo học chế tín chỉ. Tại Việt Nam, giáo dục đại học kỹ thuật đòi hỏi nguồn tài liệu chuyên sâu, cập nhật liên tục với tốc độ xuất bản quốc tế cao. Thư viện Tạ Quang Bửu – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST) là một trong những trung tâm thông tin thư viện đại học trọng điểm hàng đầu cả nước, tiên phong ứng dụng nền tảng tự động hóa và dịch vụ thư viện số.

Tuy nhiên, thách thức lớn đặt ra là làm thế nào để tối ưu hóa công tác phục vụ bạn đọc – mắt xích cuối cùng và quan trọng nhất trong dây chuyền hoạt động thông tin – thư viện. Thực tế cho thấy, việc sở hữu nguồn lực thông tin đồ sộ (hơn 178.000 sách điện tử, 170.000 bản giáo trình, hàng chục nghìn luận án, luận văn và 5 cơ sở dữ liệu quốc tế lớn) vẫn chưa đủ nếu công tác phục vụ còn gặp rào cản về giao diện tra cứu, quy trình luân chuyển tài liệu, mức độ đáp ứng nhu cầu tin đa dạng và năng lực khai thác công nghệ của người dùng tin.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      BỐI CẢNH VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU                          |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Thư viện Tạ Quang Bửu: 10 tầng, 36.860 m² sàn, công suất 10.000 lượt/ngày      |
| Hạ tầng: Sierra LSP + DSpace IR + Mạng Core-Access + RFID Self-Check          |
|                                                                               |
| Vấn đề:                                                                       |
| 1. Tối ưu hóa chu trình tra cứu - mượn trả - cung cấp tài liệu số             |
| 2. Đo lường mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của 2 nhóm đối tượng: GV & SV         |
| 3. Xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả dịch vụ thông tin thư viện đại học    |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Đề tài khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu khoa học và thực tiễn cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về người dùng tin, nhu cầu tin và các nguyên tắc cốt lõi trong công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện đại học kỹ thuật.
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác phục vụ bạn đọc tại Thư viện Tạ Quang Bửu giai đoạn 2017 – 2022 trên cả phương diện hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực thông tin, quy trình tổ chức và năng lực đội ngũ cán bộ.
  3. Đo lường định lượng mức độ đáp ứng nhu cầu tin và sự hài lòng của bạn đọc thông qua mẫu điều tra khảo sát thực nghiệm ($N=237$).
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm đa dạng hóa dịch vụ, nâng cao chất lượng sản phẩm thông tin và tối ưu hóa hạ tầng công nghệ phục vụ bạn đọc.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại Thư viện Tạ Quang Bửu (không gian tầng 1 đến tầng 5, diện tích hoạt động chính), dữ liệu khảo sát tập trung vào hai nhóm người dùng tin chủ lực: Cán bộ giảng viên ($N=14$) và Sinh viên đại học ($N=223$) với tổng số 237 phiếu hợp lệ trên 250 phiếu phát ra (đạt tỷ lệ phản hồi 94,8%).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các cơ sở giáo dục đại học, mô hình tổ chức phục vụ bạn đọc thường dao động giữa ba hình thức: Thư viện truyền thống (kho đóng), Thư viện tự động hóa (kho mở kết hợp mã vạch) và Thư viện số/Hybrid Library (kết hợp quản lý tài nguyên số và vật lý trên nền tảng tích hợp).

Tiêu chí so sánh Mô hình truyền thống (Kho đóng) Mô hình Hybrid Thư viện Tạ Quang Bửu (Sierra + DSpace) Mô hình Thư viện Đại học Nghiên cứu Quốc tế
Phương thức tra cứu Phiếu mục lục in giấy, tra cứu thủ công OPAC trực tuyến, Web Thư viện số, tìm kiếm theo trường dữ liệu MARC21 Discovery Service hợp nhất, Semantic Search, AI Recommender
Phương thức mượn trả Thủ thư ghi sổ/thẻ mượn, thời gian chờ 10-15 phút Kho mở tự chọn, trạm mượn trả tự động RFID SIP2, thời gian < 2 phút Hệ thống hoàn toàn tự động hóa (Automated Storage & Retrieval - ASRS)
Tài nguyên số nội sinh Bản in lưu kho bảo quản, hạn chế tiếp cận Quản lý tập trung trên DSpace (Toàn văn luận án, bài giảng số) Truy cập mở (Open Access), tích hợp định danh DOI, liên kết ORCID
Không gian học tập Phòng đọc yên tĩnh truyền thống Tích hợp 8 phòng đọc chuyên ngành, 2 phòng Multimedia, 3 phòng tự học Commons Learning Space, Makerspace, Studio nghiên cứu đa phương tiện

Khảo sát đối chiếu với các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam (Nguyễn Thanh Nga & Đỗ Quốc Hùng - ĐH Hùng Vương 2014; Thạch Hương Giang - HV Ngân hàng 2017; Trần Thị Nga - ĐH Thương mại 2015) cho thấy Thư viện Tạ Quang Bửu sở hữu lợi thế vượt trội về quy mô hạ tầng với tòa nhà 10 tầng (diện tích sàn $36.860\text{ m}^2$), khả năng phục vụ đồng thời $2.000$ chỗ ngồi và tiếp nhận tối đa $10.000$ lượt bạn đọc/ngày.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                     MA TRẬN YÊU CẦU NGƯỜI DÙNG TIN (MoSCoW)                  |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [M] MUST HAVE:                                                                |
| - Tra cứu trực tuyến OPAC theo chuẩn MARC21/Dublin Core hoạt động 24/7        |
| - Tự động hóa lưu thông qua máy mượn trả RFID chuẩn SIP2                      |
| - Phục vụ mượn giáo trình (170.526 cuốn) và tài liệu đọc tại chỗ chuyên sâu    |
|                                                                               |
| [S] SHOULD HAVE:                                                              |
| - Tích hợp cơ sở dữ liệu nội sinh DSpace với hệ thống xác thực sinh viên HUST  |
| - Phân hệ dịch vụ cung cấp thông tin theo yêu cầu (SDI) và tra cứu chuyên đề  |
| - Không gian học tập đa phương tiện (Multimedia Room) trang bị >100 PC        |
|                                                                               |
| [C] COULD HAVE:                                                               |
| - Ứng dụng di động (Mobile App) quản lý thẻ mượn và gia hạn trực tuyến        |
| - Dịch vụ Virtual Reference Desk (Hỗ trợ tra cứu tương tác thực thời)        |
|                                                                               |
| [W] WON'T HAVE (Giai đoạn hiện tại):                                          |
| - Số hóa toàn văn không giới hạn tài liệu thương mại có bản quyền quốc tế     |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống

Hạ tầng thông tin - thư viện tại Thư viện Tạ Quang Bửu được thiết kế theo mô hình kiến trúc phân lớp, đảm bảo tính sẵn sàng cao, bảo mật và tương thích với các chuẩn quốc tế trong xử lý thông tin thư viện.

                       KIẾN TRÚC HỆ THỐNG THƯ VIỆN SỐ
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                            TẦNG GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG                         |
|  [Cổng Thông Tin Thư Viện]   [Cổng Thư Viện Số]   [Trạm Mượn Trả Tự Động RFID] |
|            |                         |                          |           |
+------------|-------------------------|--------------------------|-----------+
             | HTTP/HTTPS              | REST/OAI-PMH             | SIP2/NCIP
+------------v-------------------------v--------------------------v-----------+
|                          TẦNG DỊCH VỤ VÀ ỨNG DỤNG                            |
|  +-----------------------------------+  +--------------------------------+  |
|  |       Sierra LSP (Model Sierra)   |  |   DSpace Digital Repository    |  |
|  | - Phân hệ Biên mục (Cataloging)   |  | - Thu nhận tài liệu số nội sinh|  |
|  | - Phân hệ Lưu thông (Circulation) |  | - Quản lý luận án, luận văn    |  |
|  | - Phân hệ Bổ sung (Acquisitions)  |  | - Phân phối bài giảng điện tử  |  |
|  | - Phân hệ OPAC / Discovery        |  | - Giao thức OAI-PMH 2.0        |  |
|  +-----------------------------------+  +--------------------------------+  |
+--------------------------------------|--------------------------------------+
                                       |
+--------------------------------------v--------------------------------------+
|                       TẦNG LƯU TRỮ VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU                         |
|  +-----------------------------------+  +--------------------------------+  |
|  |   Relational DB (Sierra Metadata) |  | PostgreSQL / Bitstream Storage |  |
|  |   Chuẩn dữ liệu: MARC21, ISO 2709 |  | Chuẩn siêu dữ liệu: Dublin Core|  |
|  +-----------------------------------+  +--------------------------------+  |
|  +-----------------------------------------------------------------------+  |
|  |     Cơ sở dữ liệu điện tử ngoại sinh mua quyền truy cập (05 CSDL)      |  |
|  |     (ScienceDirect, IEEE Xplore, SpringerLink, Scopus, ProQuest,...)  |  |
|  +-----------------------------------------------------------------------+  |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Công nghệ và chuẩn nghiệp vụ áp dụng:

  • Library Services Platform (LSP): Sierra v5.2 (Innovative Interfaces Inc., USA) tích hợp phân hệ biên mục, lưu thông, quản lý bạn đọc và phân hệ OPAC.
  • Hệ thống quản lý tài nguyên số: DSpace v6.3 mã nguồn mở, hỗ trợ chuẩn siêu dữ liệu Dublin Core Metadata Element Set (DCMES) và giao thức OAI-PMH (Open Archives Initiative Protocol for Metadata Harvesting).
  • Chuẩn nghiệp vụ thư viện: Khung phân loại thập phân Dewey (DDC 23), Khổ mẫu biên mục đọc máy MARC21, Quy tắc biên mục Anh - Mỹ (AACR2) và Tiêu chuẩn Mô tả Tài nguyên và Truy cập (RDA).
  • Giao thức phần cứng: 3M Standard Interchange Protocol (SIP2) kết nối giữa trạm lưu thông máy mượn trả tự động RFID và hệ thống máy chủ cơ sở dữ liệu Sierra.

Mô hình cấu trúc siêu dữ liệu bài giảng/luận văn điện tử trên phân hệ DSpace được cấu hình chuẩn hóa theo định dạng XML Dublin Core Schema:

<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<dublin_core schema="dc">
  <dcvalue element="title" qualifier="none" language="vi_VN">
    Nghiên cứu nâng cao hiệu năng mạng nơ-ron tích chập trên phần cứng nhúng
  </dcvalue>
  <dcvalue element="contributor" qualifier="author">Nguyễn, Văn An</dcvalue>
  <dcvalue element="contributor" qualifier="advisor">Trần, Thị Bích Hạnh</dcvalue>
  <dcvalue element="subject" qualifier="classification">621.39</dcvalue>
  <dcvalue element="description" qualifier="abstract" language="vi_VN">
    Luận án tiến sĩ kỹ thuật điện tử - viễn thông, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội...
  </dcvalue>
  <dcvalue element="publisher" qualifier="none">Trường Đại học Bách khoa Hà Nội</dcvalue>
  <dcvalue element="date" qualifier="issued">2021</dcvalue>
  <dcvalue element="type" qualifier="none">Thesis</dcvalue>
  <dcvalue element="identifier" qualifier="uri">http://dspace.hust.edu.vn/handle/123456789/17737</dcvalue>
  <dcvalue element="format" qualifier="mimetype">application/pdf</dcvalue>
  <dcvalue element="rights" qualifier="access">Restricted: Campus Network Only</dcvalue>
</dublin_core>

Methodology

Nghiên cứu vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp hệ phương pháp chuyên ngành Thông tin - Thư viện học:

                          TIẾN TRÌNH PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  1. THU THẬP TÀI LIỆU         2. KHẢO SÁT THỰC ĐỊA       3. XỬ LÝ DỮ LIỆU     |
|  - Tổng quan y văn            - Phát 250 phiếu điều tra  - Thống kê mô tả     |
|  - Báo cáo số liệu 2017-2022  - Thu hồi 237 phiếu (94.8%)- Phân tích tương quan|
|  - Thống kê 5 năm hệ thống    - Phỏng vấn sâu 14 GV, 223 SV- Đánh giá chỉ số hài lòng|
+-------------------------------------------------------------------------------+

Kế hoạch kiểm soát rủi ro nghiên cứu:

  • Rủi ro sai lệch mẫu khảo sát: Áp dụng phương pháp lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên giữa các khoa/viện chuyên ngành kỹ thuật để đảm bảo tính đại diện cho cả khối người dùng đại cương và chuyên ngành.
  • Rủi ro gián đoạn dữ liệu do dịch bệnh COVID-19: Kết hợp phân tích nhật ký truy cập điện tử (Log files) của Cổng thông tin Thư viện số với số liệu lưu thông trực tiếp tại quầy trong giai đoạn 2020 – 2021.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình khảo sát, đánh giá và hoàn thiện quy trình phục vụ bạn đọc tại Thư viện Tạ Quang Bửu được triển khai qua 4 giai đoạn cụ thể:

  1. Giai đoạn 1 (Khảo sát cấu trúc không gian và luồng dịch vụ): Phân tích hiệu năng vận hành của 5 tầng phục vụ:
    • Tầng 1: Phòng mượn giáo trình (102), phòng mượn sách tham khảo (111), kho đóng (124).
    • Tầng 2: Khối hành chính, phòng thông tin thư mục (220A), phòng đào tạo người dùng tin (227).
    • Tầng 3: Phòng Multimedia (313), phòng luận văn - luận án (304).
    • Tầng 4: Phòng xử lý kỹ thuật (401), phòng báo - tạp chí (404), phòng tự học (418), các phòng đọc chuyên ngành (402, 411, 419).
    • Tầng 5: Phòng đọc chuyên ngành nâng cao (526).
  2. Giai đoạn 2 (Thống kê và phân tích tài nguyên thông tin): Rà soát dữ liệu lưu trữ trên hệ thống máy chủ quản trị Sierra LSP và DSpace.
  3. Giai đoạn 3 (Thu thập dữ liệu định lượng): Phát phiếu điều tra gồm 20 tiêu chí đánh giá về: Thời gian phục vụ, thái độ cán bộ, tốc độ tra cứu OPAC, độ phong phú của giáo trình/sách tham khảo, chất lượng phòng đọc và hệ thống máy tính.
  4. Giai đoạn 4 (Phân tích chỉ số và đề xuất giải pháp): Tổng hợp và đối chiếu số liệu lưu thông thực tế giai đoạn 2017 – 2022.

Mô phỏng thuật toán kiểm tra tính hợp lệ và xử lý lưu thông tài liệu mượn trả qua giao thức SIP2 kết nối giữa máy Self-Check và máy chủ Sierra LSP:

def process_circulation_transaction(user_id, item_barcode, transaction_type="CHECKOUT"):
    """
    Mo phong xu ly luu thong tai lieu tu dong qua chuan SIP2
    Ho tro quan ly luu thong giao trinh va sach tham khao tai HUST
    """
    # 1. Kiem tra trang thai ban doc trong Sierra Database
    user_status = query_sierra_user_db(user_id)
    if not user_status.is_active:
        return {"status": "FAILED", "code": "SIP2_USER_BLOCKED", "msg": "Thẻ bạn đọc hết hạn hoặc bị khóa"}
    
    if user_status.overdue_items > 0:
        return {"status": "FAILED", "code": "SIP2_OVERDUE_EXIST", "msg": "Bạn đọc có tài liệu quá hạn chưa trả"}
        
    # 2. Kiem tra tinh trang tai lieu
    item_record = query_sierra_item_db(item_barcode)
    if transaction_type == "CHECKOUT":
        if item_record.status != "AVAILABLE":
            return {"status": "FAILED", "code": "SIP2_ITEM_UNAVAILABLE", "msg": "Tài liệu đang ở trạng thái không khả dụng"}
        
        # Thuc hien ghi muon va cap nhat han tra (14 ngay cho sach tham khao, 1 hoc ky cho giao trinh)
        due_date = calculate_due_date(item_record.item_type)
        update_sierra_circulation(user_id, item_barcode, status="CHECKED_OUT", due_date=due_date)
        log_circulation_metric(user_type=user_status.type, item_type=item_record.item_type)
        return {"status": "SUCCESS", "code": "SIP2_OK", "due_date": str(due_date)}
        
    elif transaction_type == "CHECKIN":
        update_sierra_circulation(user_id=None, item_barcode=item_barcode, status="AVAILABLE", due_date=None)
        return {"status": "SUCCESS", "code": "SIP2_CHECKIN_OK", "msg": "Trả tài liệu thành công"}

Testing và validation

Kết quả phân tích dữ liệu điều tra $N=237$ người dùng tin tại Thư viện Tạ Quang Bửu phản ánh cấu trúc định lượng rõ nét về hiệu quả phục vụ:

                    TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CỦA BẠN ĐỌC (N = 237)
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Tiêu chí khảo sát                   | Hài lòng / Rất tốt | Bình thường | Chưa hài lòng |
+-------------------------------------+--------------------+-------------+---------------+
| 1. Thời gian mở cửa phục vụ         |       88.2%        |    9.3%     |     2.5%      |
| 2. Thái độ, kỹ năng của cán bộ      |       84.4%        |   12.7%     |     2.9%      |
| 3. Tốc độ & độ chính xác của OPAC   |       79.3%        |   16.0%     |     4.7%      |
| 4. Đáp ứng tài liệu Giáo trình      |       82.7%        |   13.5%     |     3.8%      |
| 5. Đáp ứng Sách tham khảo ngoại văn |       68.4%        |   21.9%     |     9.7%      |
| 6. Cơ sở vật chất & Phòng tự học    |       91.1%        |    7.2%     |     1.7%      |
| 7. Hệ thống máy tính Multimedia     |       76.8%        |   17.3%     |     5.9%      |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Đánh giá chất lượng phục vụ tại các phân khu chức năng:

  • Phòng đọc Luận án - Luận văn (304): Đạt 86.5% đánh giá tích cực nhờ việc số hóa toàn bộ luận án và tổ chức tra cứu nhanh trên máy tính chuyên dụng.
  • Phòng mượn giáo trình (102): Khối lượng luân chuyển lớn nhất thư viện với tỷ lệ hài lòng đạt 82.7%, đảm bảo giáo trình phục vụ theo kỳ học.
  • Phòng đọc Báo - Tạp chí (404): Tiếp nhận trung bình hơn 3.050 số tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế.

Kết quả đạt được

Hệ thống ghi nhận quy mô vốn tài liệu và năng lực phục vụ thực tế giai đoạn 2017 – 2022:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                QUY MÔ NGUỒN LỰC THÔNG TIN TẠI THƯ VIỆN TẠ QUANG BỬU           |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Loại hình tài liệu                 | Số lượng tên (Đầu sách) | Số lượng bản lưu|
+------------------------------------+-------------------------+-----------------+
| Giáo trình in                      | 4.960 đầu tên           | 170.526 bản     |
| Sách tham khảo in                  | 25.956 đầu tên          | 16.329 bản      |
| Luận văn, luận án (In & Số hóa)    | 17.737 nhan đề          | 17.737 bản      |
| Báo và tạp chí chuyên ngành        | 2.810 đầu tên           | 3.050 số        |
| Sách điện tử (Ebook bản quyền)     | 178.838 cuốn            | 178.838 cuốn    |
| Tạp chí điện tử quốc tế            | 3.800 tạp chí           | Truy cập CSDL   |
| Cơ sở dữ liệu khoa học trực tuyến  | 05 CSDL lớn             | Toàn trường     |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Thống kê năng lực nhân sự thư viện:

  • Tổng số cán bộ chuyên trách: 34 người.
  • Trình độ Thạc sĩ chuyên ngành TT-TV và Công nghệ thông tin: 17 người (50,0%).
  • Cử nhân đúng chuyên ngành TT-TV: 12 người (35,3%).
  • Cán bộ có trình độ Thạc sĩ/Cử nhân các ngành ngôn ngữ, kỹ thuật khác: 5 người (14,7%).
  • 30% cán bộ đã từng tham gia các khóa đào tạo, tu nghiệp nghiệp vụ quốc tế tại Mỹ, Bỉ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuyển đổi hoàn thiện sang mô hình Thư viện Hybrid quy mô lớn: Khóa luận chứng minh việc kết hợp thành công giữa nền tảng phần mềm quản lý thư viện thương mại chuẩn quốc tế (Sierra LSP) và kho tài nguyên số nội sinh (DSpace) giúp giảm độ trễ luân chuyển tài liệu tới 65% so với quy trình quản lý bán tự động.
  2. Chuẩn hóa quy trình phục vụ bạn đọc theo chu trình khép kín: Thiết lập hệ thống liên thông từ khâu đăng ký làm thẻ bạn đọc trực tuyến, đào tạo kiến thức thông tin (Information Literacy), tra cứu OPAC đa trường, đến hệ thống trạm tự phục vụ (Self-Check/Drop-Box) bằng công nghệ nhận dạng tần số sóng vô tuyến RFID.
  3. Bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về nhu cầu tin và mức độ thỏa mãn của sinh viên/giảng viên Đại học Bách khoa Hà Nội trong giai đoạn 2017 – 2022, đóng vai trò căn cứ thực chứng cho việc xây dựng chính sách bổ sung tài liệu và phân bổ ngân sách.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                    SO SÁNH CHỈ SỐ HIỆU QUẢ CẢI TIẾN DỊCH VỤ                   |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Chỉ số vận hành                    | Trước cải tiến (Kho đóng) | Sau tối ưu hóa |
+------------------------------------+---------------------------+----------------+
| Thời gian xử lý mượn 1 cuốn sách   | 10 - 15 phút              | < 2 phút       |
| Tỷ lệ đáp ứng giáo trình đầu kỳ    | 65.0%                     | 82.7%          |
| Khả năng phục vụ đồng thời         | 500 chỗ ngồi              | 2.000 chỗ ngồi |
| Tỷ lệ cán bộ đạt chuẩn Thạc sĩ     | < 20%                     | 52.9%          |
| Tỷ lệ thu hồi phiếu khảo sát       | ~70%                      | 94.8%          |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản khai thác thực tế (Real-world Use Cases)

  • Kịch bản 1 - Sinh viên đại cương/chuyên ngành mượn giáo trình môn học: Sinh viên tra cứu mã học phần trên Cổng thông tin, kiểm tra vị trí tài liệu tại Phòng mượn 102/111 qua OPAC, quét mã vạch thẻ sinh viên tích hợp để nhận giáo trình theo học kỳ chỉ trong 60 giây.
  • Kịch bản 2 - Nghiên cứu sinh khai thác tài nguyên số chuyên sâu: Người dùng truy cập hệ thống DSpace qua mạng nội bộ HUST, tìm kiếm toàn văn các đề tài luận án tiến sĩ kỹ thuật (17.737 tài liệu) và truy cập 5 CSDL quốc tế (ScienceDirect, IEEE, Springer) để tải bài báo khoa học chuẩn peer-reviewed.
  • Kịch bản 3 - Tự học và làm việc nhóm tại không gian đa chức năng: Đặt chỗ và sử dụng phòng tự học 418 hoặc phòng Multimedia 313 trang bị máy tính kết nối Internet tốc độ cao để thực hiện đồ án thiết kế kỹ thuật.

Yêu cầu triển khai hạ tầng kỹ thuật

+-------------------------------------------------------------------------------+
|               CẤU HÌNH YÊU CẦU HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRIỂN KHAI                    |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Thành phần          | Thông số kỹ thuật tối thiểu                             |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Máy chủ Database    | 32 Cores CPU, 128 GB RAM, Storage NVMe RAID 10 (Sierra) |
| Máy chủ Web/DSpace  | 16 Cores CPU, 64 GB RAM, OS: Red Hat Enterprise Linux 8 |
| Hạ tầng mạng        | Backbone quang 10 Gbps, Switch mạng lớp Core & Access  |
| Trạm máy trạm       | > 150 máy Core i5/i7 phục vụ tra cứu OPAC & Multimedia  |
| Thiết bị RFID       | Chuẩn ISO 18000-3 Mode 1, cổng an ninh 3D RFID Gate     |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và nguồn lực

  • Rào cản bản quyền tài nguyên số ngoại văn: Việc cung cấp tài liệu điện tử toàn văn từ 5 CSDL bên ngoài bị giới hạn phạm vi truy cập theo dải IP nội bộ trường (Campus IP Range), gây khó khăn cho bạn đọc khi có nhu cầu nghiên cứu từ xa ngoài khuôn viên đại học.
  • Áp lực tải cục bộ vào mùa thi: Hiện tượng quá tải phòng tự học và hệ thống máy trạm Multimedia vào các tuần cao điểm thi giữa kỳ và cuối kỳ.
  • Mẫu khảo sát: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào nhóm Sinh viên ($N=223$) và Giảng viên ($N=14$), chưa mở rộng khảo sát chuyên sâu nhóm bạn đọc ngoài trường và cán bộ nghiên cứu sau tiến sĩ.

Hướng nâng cấp đề xuất

  • Tích hợp giải pháp Truy cập từ xa qua EZproxy/Shibboleth SSO, cho phép bạn đọc đăng nhập bằng tài khoản nội bộ HUST để tra cứu tài nguyên số mọi lúc mọi nơi.
  • Triển khai hệ sinh thái AI Library Assistant (Chatbot & Recommendation System) dựa trên mô hình ngôn ngữ lớn để hỗ trợ tư vấn tài liệu tự động 24/7 theo từng chuyên ngành đào tạo kỹ thuật.
  • Mở rộng liên kết chia sẻ tài nguyên thông tin và dịch vụ Mượn liên thư viện (Interlibrary Loan - ILL) với mạng lưới các thư viện đại học kỹ thuật trong khu vực Đông Nam Á.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                        BẢNG ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI VÀ GIÁ TRỊ                    |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng     | Giá trị và lợi ích cụ thể mang lại                       |
+--------------------+----------------------------------------------------------+
| Sinh viên          | - Tiếp cận 170.526 cuốn giáo trình chuẩn xác môn học     |
|                    | - Khai thác không gian tự học hiện đại 2.000 chỗ ngồi    |
|                    | - Tiết kiệm chi phí mua tài liệu học tập kỹ thuật        |
+--------------------+----------------------------------------------------------+
| Giảng viên & NCS   | - Tiếp cận trực tiếp 178.838 sách điện tử và 5 CSDL lớn  |
|                    | - Tiết kiệm thời gian tổng hợp y văn nghiên cứu          |
|                    | - Dịch vụ SDI cung cấp thông tin theo yêu cầu chuyên đề  |
+--------------------+----------------------------------------------------------+
| Cán bộ thư viện    | - Quy trình hóa nghiệp vụ trên Sierra LSP chuẩn quốc tế  |
|                    | - Giảm tải áp lực ghi mượn thủ công nhờ máy tự phục vụ   |
|                    | - Nâng cao kỹ năng quản trị thông tin hiện đại           |
+--------------------+----------------------------------------------------------+
| Nhà trường (HUST)  | - Nâng cao chất lượng đào tạo và chỉ số trích dẫn khoa học|
|                    | - Tối ưu hóa hiệu suất đầu tư cơ sở vật chất 36.860 m²   |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống quản trị thư viện tương tự Thư viện Tạ Quang Bửu là gì?

Hệ thống đòi hỏi hạ tầng mạng Core-Access băng thông rộng, máy chủ lưu trữ đạt chuẩn RAID, triển khai nền tảng dịch vụ thư viện tích hợp (như Sierra LSP hoặc Koha mã nguồn mở) kết hợp kho tài nguyên số DSpace. Dữ liệu thư mục phải tuân thủ nghiêm ngặt khung phân loại DDC và khổ mẫu biên mục đọc máy MARC21 để đảm bảo khả năng liên thông và trao đổi dữ liệu toàn cầu qua giao thức Z39.50/OAI-PMH.

2. Thư viện xử lý bài toán quá tải phục vụ lưu thông vào đầu mỗi học kỳ như thế nào?

Thư viện áp dụng mô hình phân tách kho chức năng: Tách biệt hoàn toàn phòng mượn giáo trình (102) phục vụ mượn dài hạn theo kỳ với phòng mượn sách tham khảo (111). Đồng thời, triển khai hệ thống trạm mượn trả tự động RFID SIP2 giúp sinh viên chủ động mượn trả không qua quầy, giảm thời gian thao tác xuống dưới 2 phút/giao dịch.

3. Làm thế nào để tích hợp dữ liệu bạn đọc giữa hệ thống quản lý đào tạo của trường với Sierra LSP?

Dữ liệu hồ sơ sinh viên và cán bộ giảng viên được đồng bộ định kỳ từ cơ sở dữ liệu quản lý đào tạo trung tâm của trường sang Sierra LSP thông qua tập lệnh API/LDAP tự động. Các thuộc tính tài khoản (mã số, khoa viện, quyền hạn mượn) được ánh xạ tương ứng vào phân hệ quản lý người dùng (Patron Management Subsystem).

4. Chi phí vận hành và bảo trì hệ thống thư viện điện tử quy mô lớn bao gồm những gì?

Cơ cấu chi phí bao gồm: Phí bản quyền thường niên phần mềm Sierra LSP và cơ sở dữ liệu quốc tế (ScienceDirect, IEEE...); Chi phí bảo trì phần cứng máy chủ, hệ thống trạm RFID, điều hòa chống ẩm; Ngân sách bổ sung sách in/giáo trình định kỳ; và chi phí đào tạo nâng cao kỹ năng công nghệ cho đội ngũ 34 cán bộ thư viện.

5. Khóa luận đưa ra giải pháp nào để nâng cao năng lực khai thác thông tin của sinh viên?

Đề tài đề xuất tăng cường các lớp tập huấn kỹ năng thông tin (Information Literacy Training) định kỳ tại Phòng 227; xây dựng hệ thống video hướng dẫn tra cứu OPAC trực tuyến; phát triển các bản thư mục thông báo sách mới theo chuyên ngành viện đào tạo và tích hợp hướng dẫn sử dụng thư viện vào chương trình sinh hoạt công dân đầu khóa.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đề ra: Phân tích sâu sắc cơ sở lý luận về công tác phục vụ bạn đọc; phác thảo bức tranh thực trạng chân thực và chi tiết tại Thư viện Tạ Quang Bửu – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội giai đoạn 2017 – 2022; và kiểm chứng thực nghiệm qua 237 mẫu khảo sát định lượng với độ tin cậy cao ($94,8%$).

Kết quả nghiên cứu khẳng định mô hình Thư viện Hybrid kết hợp giữa nền tảng phần mềm quản lý thư viện chuyên nghiệp Sierra LSP, hệ thống tài nguyên số DSpace và quy trình tự động hóa RFID là định hướng tất yếu để nâng cao chất lượng phục vụ trong môi trường đại học kỹ thuật tự chủ. Hệ thống giải pháp đề xuất trong khóa luận mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào chiến lược chuyển đổi số thư viện, nâng tầm vị thế Thư viện Tạ Quang Bửu trở thành trung tâm tri thức số kiểu mẫu của giáo dục đại học Việt Nam.