Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam, thị trường bất động sản công nghiệp ghi nhận sự gia tăng về mức độ cạnh tranh giữa các chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp (KCN) và khu chế xuất (KCX). Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Sao Đỏ là chủ đầu tư dự án "Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu phi thuế quan và khu công nghiệp Nam Đình Vũ (Khu 1)" tại Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, thành phố Hải Phòng. Mặc dù sở hữu lợi thế về vị trí chiến lược kết nối mạng lưới giao thông đường bộ, đường thủy và cảng biển nước sâu, công tác thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) vào KCN Nam Đình Vũ trong giai đoạn đầu vận hành còn gặp nhiều khó khăn, tốc độ lấp đầy diện tích đất công nghiệp chưa tương xứng với quy mô vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật.
Nguyên nhân xuất phát từ việc quy trình quản trị chiến lược còn hạn chế; công tác nghiên cứu thị trường quốc tế chưa được thực hiện bài bản; các chính sách bộ phận thuộc phối thức marketing (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến) chưa đồng bộ và chưa đáp ứng kịp thời sự thay đổi trong hành vi lựa chọn địa điểm của các nhà đầu tư nước ngoài.
Khóa luận xác định mục tiêu và 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết cơ bản về triển khai chiến lược kinh doanh và vai trò của các chính sách marketing trong quá trình thực thi chiến lược tại doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thực thi chính sách marketing triển khai chiến lược kinh doanh thu hút vốn FDI tại KCN Nam Đình Vũ của Tập đoàn Sao Đỏ giai đoạn 2018–2020, chỉ ra các thành công, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất các giải pháp marketing cụ thể và kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước nhằm hoàn thiện chính sách marketing, nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư vào KCN Nam Đình Vũ đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các phương pháp, nội dung, quy trình và phương thức xây dựng, thực thi chính sách marketing triển khai chiến lược kinh doanh thu hút vốn FDI vào KCN Nam Đình Vũ.
- Phạm vi không gian: KCN Nam Đình Vũ (Hải Phòng), hướng tới phân khúc khách hàng doanh nghiệp nước ngoài, trọng tâm là khu vực Châu Á.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2018–2020; dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập vào tháng 11/2021; định hướng giải pháp đề xuất đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào nhận dạng chiến lược kinh doanh, quản trị mục tiêu ngắn hạn, triển khai các chính sách marketing-mix (4P) và phân bổ nguồn lực.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận sử dụng khung lý thuyết quản trị chiến lược và marketing công nghiệp (B2B) làm nền tảng phân tích:
- Lý thuyết quản trị chiến lược: Tiếp cận quan điểm của Alfred Chandler (1962), Johnson & Scholes (1999), Ngô Kim Thanh (2014), Nguyễn Hoàng Long và Nguyễn Hoàng Việt (2015) về bản chất chiến lược, các bước triển khai chiến lược (thiết lập mục tiêu hàng năm, hoạch định chính sách, phân bổ nguồn lực, tái cấu trúc tổ chức, phát huy văn hóa doanh nghiệp, phát triển lãnh đạo chiến lược) và mô hình 7S của McKinsey (1977).
- Lý thuyết Marketing công nghiệp và Marketing-mix: Tiếp cận lý thuyết hành vi mua của khách hàng công nghiệp gồm quy trình 6 bước (Nguyễn Thị Hoàng Yến, 2011) và phối thức marketing 4P (Trần Minh Đạo, 2013; Phạm Thị Huyền, 2019) bao gồm: phân đoạn thị trường, chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối (trực tiếp, gián tiếp) và chính sách xúc tiến thương mại.
- Cơ sở pháp lý chuyên ngành: Nghị định 29/2008/NĐ-CP và Nghị định 82/2018/NĐ-CP về quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2014.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp:
- Dữ liệu sơ cấp:
- Phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp vào ngày 25/11/2021 đối với 4 nhà quản trị cấp cao của Tập đoàn Sao Đỏ, gồm: Tổng Giám đốc (ông Nguyễn Thành Phương), Trưởng phòng Kinh doanh (bà Trần Thị Tố Loan), Trưởng bộ phận Marketing (ông Vũ Tú Anh), và Trưởng phòng Kế hoạch đầu tư (ông Nguyễn Đình Bách).
- Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi phát ra ngày 25/11/2021 tới 30 cán bộ công nhân viên và lãnh đạo Tập đoàn, thu về 28 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích thống kê.
- Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2020 của Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Kinh doanh Tập đoàn Sao Đỏ; số liệu vĩ mô từ Tổng cục Thống kê và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian, và phương pháp tổng hợp - logic nhằm nhận định các mối quan hệ nhân quả.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Một số lý luận cơ bản về chính sách marketing triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Chương I hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng:
- Phân định bản chất của chiến lược kinh doanh (gồm 3 loại hình: dẫn đầu chi phí, khác biệt hóa, tập trung hóa) và vai trò trung tâm của giai đoạn triển khai chiến lược trong quy trình quản trị chiến lược.
- Xác định cấu trúc của chính sách marketing trong mối quan hệ hữu cơ với chiến lược kinh doanh tổng thể: phân đoạn thị trường B2B, chính sách sản phẩm hạ tầng và dịch vụ khu công nghiệp, chính sách định giá thuê đất và phí dịch vụ hạ tầng, chính sách phân phối thông qua kênh trực tiếp hoặc trung gian xúc tiến đầu tư, và chính sách xúc tiến hỗn hợp.
- Phân tích các yếu tố môi trường tác động đến chính sách marketing: môi trường vĩ mô (chính trị - pháp luật, tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội, công nghệ) và môi trường vi mô (nhà cung cấp, trung gian marketing, đối thủ cạnh tranh, khách hàng công nghiệp, công chúng, nguồn lực tài chính, nhân sự, năng lực thương hiệu nội bộ).
Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách marketing triển khai chiến lược kinh doanh của Tập đoàn Sao Đỏ
Chương II đi sâu khảo sát thực tiễn hoạt động của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Sao Đỏ (vốn điều lệ 486 tỷ đồng, trụ sở tại Hải Phòng) và dự án trọng điểm KCN Nam Đình Vũ với quy mô 1.329 ha tại trung tâm Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải.
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2020 của Tập đoàn:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2018 (VNĐ) |
Năm 2019 (VNĐ) |
Năm 2020 (VNĐ) |
| Doanh thu thuần bán hàng & CCDV |
38.472.611.633 |
44.202.085.974 |
57.994.998.994 |
| Giá vốn hàng bán |
12.314.464.342 |
16.219.043.549 |
22.997.028.126 |
| Lợi nhuận gộp |
26.158.147.291 |
27.983.042.425 |
34.997.970.868 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
11.947.311.005 |
8.045.796.598 |
28.622.099.578 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
8.992.332.468 |
6.312.378.343 |
27.337.740.315 |
Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục (tăng 15% năm 2019 và tăng 31% năm 2020) khi giai đoạn 1 (diện tích ~138 ha) đi vào khai thác. Lợi nhuận sau thuế năm 2019 giảm 30% do phát sinh lỗ từ hoạt động thanh lý tài sản, vật tư nhưng tăng trưởng mạnh đạt 27,33 tỷ đồng vào năm 2020.
Thực trạng thu hút đầu tư và tỷ lệ lấp đầy tại KCN Nam Đình Vũ:
| Phân khu chức năng |
Quy mô quy hoạch (ha) |
Diện tích đã cho thuê GĐ 1 (ha) |
Tỷ lệ lấp đầy GĐ 1 (%) |
| Đất công nghiệp |
917,00 (Toàn khu) / 102,53 (GĐ 1) |
17,13 |
16,71% |
| Đất kho bãi / logistics |
81,51 (GĐ 1) |
31,50 |
38,65% |
| Đất cảng biển |
65,47 (GĐ 1) |
65,47 |
100,00% |
| Đất khu cảng dầu khí |
31,01 (GĐ 1) |
31,01 |
100,00% |
Tổng số vốn thu hút qua ký hợp đồng lũy kế giai đoạn 2018–2020 đạt 2.271,77 tỷ đồng với 31 doanh nghiệp (năm 2018: 6 DN; năm 2019: 8 DN; năm 2020: 17 DN).
Thực trạng triển khai phối thức Marketing (4P):
- Phân đoạn thị trường: Tập trung vào các nhà đầu tư Châu Á, chia theo 4 nhóm nhu cầu: kinh doanh cảng biển (tiếp cận ICT, Cảng Đoan Xá, Transvina), kho bãi logistics (hơn 120 đơn vị như Bee Logistic, Sotrans, PSL, BW Industrial Development), kinh doanh xăng dầu khí hóa lỏng (Petrolimex, City Gas), và sản xuất công nghiệp đa ngành.
- Chính sách sản phẩm: Phân khu đa dạng nhưng tiến độ hoàn thiện đồng bộ hạ tầng kỹ thuật phụ trợ (cây xanh, vỉa hè, kết nối xử lý nước thải, rác thải) còn chậm.
- Chính sách giá: Áp dụng mức giá cạnh tranh trực tiếp với các KCN lân cận (KCN DeepC, VSIP, Nam Cầu Kiền, Tràng Duệ với mức giá 80–110 USD/m²). Đơn giá cụ thể của Nam Đình Vũ: Phân khu Cảng biển & Hậu cần cảng 68–70 USD/m² (chiết khấu 0,5%); Phân khu Cảng dầu khí 70–80 USD/m² (chiết khấu 1%); Phân khu Phi thuế quan 90–100 USD/m² (chiết khấu 1%); Phân khu Công nghiệp 68–70 USD/m² (chiết khấu 0,5%). Khách hàng đầu tiên hoặc thanh khoản cao được giảm 1–2 USD/m².
- Chính sách phân phối: Kết hợp kênh trực tiếp (bộ phận marketing tiếp cận Vụ Quản lý Khu kinh tế, Trung tâm xúc tiến đầu tư phía Bắc, Đại sứ quán và Tham tán đầu tư Việt Nam tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ) và kênh gián tiếp (VCCI, Diễn đàn ngoại giao kinh tế trực tuyến thuộc Bộ Ngoại giao, các công ty tư vấn môi giới bất động sản FDI).
- Chính sách xúc tiến thương mại: Tuyên truyền trên Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng (THP); đăng tin chuyên sâu trên Báo Đầu tư, Tạp chí Vietnam Construction Integration & Development, VnEconomy; duy trì website; tài trợ hoạt động xã hội (chương trình "Thứ 7 xanh - Think green, live clean", "Hành trình đỏ kết nối dòng máu Việt").
Đánh giá của cán bộ công nhân viên về mục tiêu ngắn hạn: Khảo sát 28 nhân sự nội bộ cho thấy 71,4% đánh giá mục tiêu rất phù hợp, 25% đánh giá khá phù hợp và 3,6% đánh giá bình thường.
Chương III: Đề xuất và kiến nghị để hoàn thiện chính sách marketing triển khai chiến lược kinh doanh của Tập đoàn Sao Đỏ
Chương III xác định định hướng phát triển đến năm 2030: duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân 14–15%/năm, quy mô lao động tăng 50–100 người/năm, nâng tỷ lệ lấp đầy KCN lên 75% và tỷ trọng khách hàng nước ngoài đạt 55%.
Các nhóm giải pháp và kiến nghị gồm:
- Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Đẩy nhanh tiến độ thi công hạ tầng kỹ thuật giai đoạn 2; xây dựng sẵn sàng các nhà xưởng tiêu chuẩn, kho bãi xây sẵn cho thuê nhằm đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp vừa và nhỏ; hoàn thiện cảnh quan môi trường và hệ thống tiện ích phụ trợ tại chỗ (hải quan, kho vận, ngân hàng).
- Hoàn thiện chính sách giá: Xây dựng cơ chế giá thuê đất linh hoạt theo diện tích và tiến độ thanh toán; ban hành khung biểu phí dịch vụ bảo dưỡng, xử lý nước thải minh bạch; mở rộng biên độ chiết khấu cho các tập đoàn đa quốc gia có tính chất dẫn dắt chuỗi cung ứng.
- Hoàn thiện kênh phân phối và xúc tiến: Đa dạng hóa mạng lưới đối tác tư vấn đầu tư quốc tế; chủ động tham gia hội chợ xúc tiến thương mại tại các thị trường trọng điểm (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan); nâng cấp cổng thông tin điện tử đa ngôn ngữ hỗ trợ tra cứu trực tuyến tình trạng mặt bằng KCN.
- Kiến nghị với cơ quan nhà nước và chính quyền địa phương: Kiến nghị Chính phủ và UBND thành phố Hải Phòng đẩy nhanh tiến độ các công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông ngoài hàng rào (đường ô tô Tân Vũ – Lạch Huyện, Cảng nước sâu Lạch Huyện); đơn giản hóa thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư (GCNĐT) và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) cho nhà đầu tư thứ cấp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính:
- Hệ thống hóa thực trạng kinh doanh và tài chính của Tập đoàn Sao Đỏ giai đoạn 2018–2020: Doanh thu thuần đạt 57,99 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 27,33 tỷ đồng vào năm 2020.
- Xác định chi tiết mức độ lấp đầy giai đoạn 1 của KCN Nam Đình Vũ: Phân khu cảng biển và cảng dầu khí đạt 100% diện tích cho thuê; trong khi đất kho bãi mới đạt 38,65% và đất công nghiệp đạt 16,71%.
- Chỉ ra các điểm nghẽn trong triển khai marketing 4P: Tiến độ đồng bộ hạ tầng kỹ thuật nội khu chậm; phụ thuộc nhiều vào tiến độ các dự án giao thông đối ngoại ngoài hàng rào; các hoạt động xúc tiến đầu tư quốc tế chưa bao phủ sâu các thị trường mục tiêu ngoài khu vực truyền thống.
Đóng góp của đề tài:
- Về mặt lý luận: Cụ thể hóa khung lý thuyết quản trị chiến lược và marketing hỗn hợp 4P vào phân ngành bất động sản khu công nghiệp – một lĩnh vực B2B có chu kỳ đầu tư dài hạn và giá trị giao dịch lớn.
- Về mặt thực tiễn: Đây là công trình nghiên cứu chuyên sâu độc lập đầu tiên gắn liền với trường hợp cụ thể của Tập đoàn Sao Đỏ và KCN Nam Đình Vũ tại Hải Phòng, cung cấp luận cứ thực chứng và hệ thống giải pháp marketing khả thi cho ban lãnh đạo doanh nghiệp nhằm thu hút dòng vốn FDI.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi dữ liệu thứ cấp phân tích tài chính và kết quả kinh doanh mới chỉ bao quát giai đoạn 3 năm (2018–2020).
- Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn hạn chế (30 phiếu phát ra, thu về 28 phiếu hợp lệ từ nội bộ cán bộ công nhân viên và 4 cán bộ quản lý), chưa thực hiện khảo sát diện rộng trực tiếp đối với các nhà đầu tư FDI thứ cấp ngoài doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi đánh giá số liệu giai đoạn sau năm 2020 dưới tác động phục hồi sau đại dịch Covid-19 và xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Thực hiện các nghiên cứu định lượng chuyên sâu về mức độ hài lòng và các tiêu chí ra quyết định thuê đất của các nhà đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại KCN Nam Đình Vũ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh thương mại nghiên cứu về marketing công nghiệp (B2B) và quản trị thực thi chiến lược.
- Các nhà quản trị, chuyên viên phát triển dự án và chuyên viên xúc tiến đầu tư tại các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Các phần đáng tham khảo: Bảng tổng hợp số liệu tài chính - kinh doanh thực tế (Bảng 2.1), phân tích cạnh tranh định vị giá thuê KCN tại Hải Phòng (Hình 2.3, Bảng 2.7), và quy trình phối hợp kênh phân phối xúc tiến đầu tư FDI (Hình 2.4, Hình 2.5).
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Vị trí địa lý và quy mô quy hoạch tổng thể của KCN Nam Đình Vũ có đặc điểm gì nổi bật?
- Trả lời: Dự án có quy mô 1.329 ha, tọa lạc tại trung tâm Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải (Hải Phòng), tiếp giáp đường ô tô Tân Vũ – Lạch Huyện (0 km), cách sân bay quốc tế Cát Bi 2 km, cao tốc Hà Nội – Hải Phòng 3 km, cảng nước sâu Lạch Huyện 5 km và trung tâm Hải Phòng 10 km. Phân khu cảng có vùng quay trở tàu rộng 300 m tiếp nhận tàu tải trọng tới 40.000 DWT.
Câu hỏi 2: Kết quả kinh doanh và lợi nhuận của Tập đoàn Sao Đỏ thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2018–2020?
- Trả lời: Doanh thu thuần tăng đều qua các năm: 38,47 tỷ đồng (2018), 44,20 tỷ đồng (2019) và 57,99 tỷ đồng (2020). Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 8,99 tỷ đồng, năm 2019 giảm xuống 6,31 tỷ đồng (do lỗ từ thanh lý tài sản, vật tư) và năm 2020 tăng trưởng đạt 27,34 tỷ đồng.
Câu hỏi 3: Tỷ lệ lấp đầy diện tích giai đoạn 1 (138 ha) tại các phân khu chức năng của KCN Nam Đình Vũ đạt mức bao nhiêu tính đến năm 2020?
- Trả lời: Phân khu Đất cảng (65,47 ha) và Đất khu dầu khí (31,01 ha) đều đạt tỷ lệ lấp đầy 100%. Phân khu Đất kho bãi đã cho thuê 31,50/81,51 ha (đạt 38,65%), trong khi Phân khu Đất công nghiệp mới cho thuê được 17,13/102,53 ha (đạt 16,71%).
Câu hỏi 4: Chính sách định giá cho thuê đất tại các phân khu của KCN Nam Đình Vũ được quy định như thế nào?
- Trả lời: Đơn giá thuê đất tại Khu Cảng biển & Hậu cần cảng là 68–70 USD/m² (chiết khấu 0,5%); Khu Cảng dầu khí là 70–80 USD/m² (chiết khấu 1%); Khu Phi thuế quan là 90–100 USD/m² (chiết khấu 1%); Khu Công nghiệp là 68–70 USD/m² (chiết khấu 0,5%). Khách hàng đầu tiên đầu tư hoặc có khả năng thanh khoản cao được áp dụng chính sách giảm từ 1–2 USD/m².
Câu hỏi 5: Tác giả đã sử dụng cỡ mẫu điều tra sơ cấp như thế nào để phục vụ đánh giá thực trạng?
- Trả lời: Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 4 cán bộ quản lý cấp cao vào ngày 25/11/2021 (gồm Tổng Giám đốc, Trưởng phòng Kinh doanh, Trưởng bộ phận Marketing, Trưởng phòng Kế hoạch đầu tư) và phát 30 phiếu điều tra tới cán bộ công nhân viên, thu về 28 phiếu hợp lệ để thống kê mức độ phù hợp của các mục tiêu ngắn hạn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thu Hà đã phân tích thực trạng thực thi chính sách marketing trong chiến lược kinh doanh thu hút vốn đầu tư FDI tại KCN Nam Đình Vũ của Tập đoàn Sao Đỏ giai đoạn 2018–2020. Dựa trên nguồn dữ liệu tài chính nội bộ, phỏng vấn chuyên gia và khảo sát thực tế, tác giả đã phản ánh bức tranh hoạt động kinh doanh, chỉ rõ mức độ lấp đầy thực tế tại từng phân khu và các hạn chế trong việc triển khai phối thức 4P. Hệ thống giải pháp được xây dựng đồng bộ từ hoàn thiện hạ tầng, điều chỉnh chính sách giá, mở rộng kênh xúc tiến ngoại giao đến kiến nghị hoàn thiện hạ tầng giao thông đối ngoại, cung cấp cơ sở tham khảo cho công tác quản trị và xúc tiến đầu tư bất động sản công nghiệp.