chương 1 Nghị định 29 NĐ-CP ngày 14 tháng 03 năm 2008 quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế: 1] Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp. có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện. trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này. Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khâu.
thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khâu và hoạt động xuất khâu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp quy định tại Nghị định này. Khu công nghiệp, khu chế xuất được gọi chung là khu công nghiệp, trừ trường hợp quy định cụ thê. Sự khác nhau giữa khu công nghiệp và khu chế xuất Tuy giữa khu công nghiệp và khu chế xuất cơ bản có nhiều sự giống nhau song vẫn tồn tại một vài điểm khác nhau như: Khu chế xuất xây dựng đề thu hút các đơn vị sản xuất sản phẩm xuất khâu, còn khu công nghiệp được mở ra với tất cả các ngành công nghiệp, kê cả sản xuất hàng xuất khâu và tiêu thu trong nước. Do vậy khu công nghiệp có thể bao gồm cả DN chế xuất.
Các công ty 100% vốn trong nước có thê được vào khu công nghiệp, khác với khu chế xuất chỉ liên kết với các công ty vốn nước ngoài. Các công ty sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp sẽ được hưởng một số ưu đãi nhất định. Trong đó, đặc biệt ưu đãi đối với những hăng sản xuất hàng xuất khẩu, do đó những hãng này mà năm trong khu chế xuất và cũng sẽ được hưởng ưu đãi trong khu công nghiệp. Marketing cong nghiép a.
Khái niệm Marketing công nghiệp và khách hàng công nghiệp Theo Nguyễn Thị Hoàng Yến (2011): '°Marketing công nghiệp là những hoạt động marketing nham vào việc bán các loại hàng hóa/dịch vụ cho các doanh nghiệp hay tô chức đề sử dụng trực tiếp hay gián tiếp vào hoạt động của họ”. Cũng theo cách tiếp cận của Nguyễn Thị Hoàng Yến (2011): “Khách hàng công nghiệp là các tô chức có nhu cầu mua sắm cho các hoạt động và quá trình sản xuất của tô chức._ Quá trình quyết định mua của khách hàng công nghiệp 12 Mô tả khái quát Xác định các đặc Tìm kiếm người nhu cầu tính của H2 cung ứng | Yêu cầu Lựa chọn nhà Làm thủ tục Đánh giá kết chào hàng cung ứng đặt hàng quả thực hiện Hình 1. Quá trình quyết định mua của khách hàng Nguồn: Nguyễn Thị Hoàng Yến (2011) LI. Một số lý thuyết có liên quan 1.
Lý thuyết về Marketing-mix a. Khái niệm Nhận biết được tầm quan trọng của Marketing - mix đối với sự sống còn của DN vì vậy đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về nó. Tiêu biêu trong đó phải kê đến: Theo Phạm Thị Huyền (2019): “Marketing mix hay marketing hỗn hợp là tập hợp các công cụ mà marketing sử dụng nhăm thực hiện mục tiêu của mình”. Theo nghiên cứu của Trần Minh Đạo (2013): “Marketing mix là tập hợp các công cụ Marketing bao gém: san pham (Product), gid (Price), phan phối (Place), xúc tiến (Promotion) ma DN str dung cho tung thi trường mục tiêu trong những hoàn cảnh cụ thê.
Tom lai, Marketing — mix được xem như là những giải pháp mang tính chiến thuật, các công cụ Marketing được phối hợp với nhau thành một thê thống nhất đề ứng phó với những thay đối trên thị trường. Vai trò Marketing — mix đóng vai trò là cầu nối mọi hoạt động của DN với thị trường, đảm bảo cho hoạt động của DN định hướng theo thị trường, lấy nhu cầu của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh. Bên cạnh đó nó còn giúp cho người tiêu dùng trong nước tiếp xúc được các sản phâm và dịch vụ của nước ngoài nhanh và đạt kết quả cao nhất. Trái lại cũng đây mạnh cho các doanh nghiệp nội địa đưa các sản phẩm của mình đê giới thiệu, trao đôi thương mại với các DN quốc tế.
Lý thuyết về các yếu tổ ảnh hưởng tới trién khai chiến lược kinh doanh Theo Mc Kinsey (1977), khung 7S (Strategy - chiến lược, Structure - cầu tric, System - hé thong, Style - phong cach, Staff - nhan vién, Skill - ky nang va Super ordinate Goals - những mục tiêu cao cả) chính là hệ thống các nhân tổ ảnh hưởng tới việc triên khai chiến lược kinh doanh. Cấu trúc tô chức: Là cơ sở cho việc chuyên môn hóa, điều phối và hợp tác giữa các bộ phận doanh nghiệp. Chiến lược: Là một loạt các hoạt động nhằm duy trì và phát triên các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Những hệ thông: Bao gồm các quá trình, qui trình thê hiện cách thức tô chức vận hành hàng ngày của doanh nghiệp.
Kỹ năng khác biệt: Những đặc tính hay năng lực gắn liền với một tô chức. Đội ngũ nhân viên: Là những điều mà công ty thực hiện đề phát triên đội ngũ nhân viên va tạo cho những giá trị cơ bản. Phong cách: Những điều mà các nhà quản trị cho là quan trọng theo cách họ sử dụng thời gian và sự chú ý của họ tới cách thức sử dụng các hành vi mang tính biêu tượng. Những mục tiêu cao cả: Là những giá trị thê hiện trong sứ mạng và các mục tiêu.
Những giá trị này được chia sẻ bởi các thành viên trong tô chức. Tất cả các yếu tô đều quan trọng do đó néu như một doanh nghiệp không đánh giá đúng mực vai trò của một yếu tố nêu trên, thì doanh nghiệp đó sẽ không tận dụng được hết khả năng phát trién cho du ho da rất quan tâm tới sáu yếu tố còn lại. Ảnh hưởng của mỗi yếu tổ thành công sẽ biến động theo thời gian. Lý thuyết về các điều kiện cân thiết dé hình thành và phát triển Khu công nghiệp, khu chế xuất Sự phù hợp của khu công nghiệp đó với quy hoạch phát triển hệ thống KCN trong phạm vi cả nước, kế hoạch phát triển ngành kinh tế kĩ thuật cũng như quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của các địa phương.
Các dự án thành lập KCN phải thê hiện đầy đủ các yêu cầu và có giải pháp khả thi trong việc phát triển và kinh doanh cơ sở hạ tầng, trước hết là cơ sở hạ tầng kĩ thuật như giao thong, cap dién, cap nước, thông tin liên lạc, thoát nước và xử lý nước thải. 14 Yếu tố cực kỳ quan trọng, quyết định nhất khi xem xét thành lập các khu công nghiệp là kế hoạch vận động các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào KCN 1. Lý thuyết về kinh doanh bất động sản khu công nghiệp Bắt động sản khu công nghiệp là các dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp, xây dựng nhà xưởng cho thuê, kho bãi, văn phòng cho thuê, khu đô thị và các dự án đầu tư mặt bằng phục vụ sản xuất công nghiệp. Kinh đoanh bắt động sản khu công nghiệp là việc những chủ đầu tư dự án cho các đoanh nghiệp trong và ngoài nước có nhu câu thuê lại một phần đất công nghiệp đê xây nhà xưởng, kho bãi,.
nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Phân định nội dung nghiên cứu đề tài hoàn thiện chính sách marketing trong triển khai chiến lược kinh doanh 1. Nhdan dang noi dung cua chién lược kinh doanh Đề hoạch định và triển khai một chiến lược kinh doanh tốt trước tiên DN cần xác định cặp sản phâm và thị trường mục tiêu. Sản phẩm mục tiêu là những sản phâm mà doanh nghiệp chú trọng phát triên vì nó mang lại nguồn lợi nhuận chính cho DN.
Đề đảm bảo hoạt động hiệu quả và đạt được mục tiêu kinh doanh đề ra, doanh nghiệp cần phải chọn cho mình một sản phâm phù hợp đê cạnh tranh. Tiếp theo đó DN cần nghiên cứu kĩ thị trường mục tiêu mà mình muốn hướng đến. Thị trường mục tiêu là phần thị trường trong đó tồn tại các khách hàng tiềm năng của DN và DN phải thực hiện các chiến lược đề thu hút và đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Việc lựa chọn thị trường mục tiêu thường dựa vào mức độ hấp dẫn của phân khúc thị trường và nguồn lực của doanh nghiệp.
Không những thế việc thiết lập cho mục tiêu chiến lược kinh doanh là điều vô cùng cần thiết của DN. Mục tiêu chiến lược được chia làm 2 loại: Mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn. Xây dựng một mục tiêu phù hợp là yêu cầu quyết định để có thê xây dựng một chiến lược tốt giúp đạt được mục tiêu để ra. Các mục tiêu đặt ra cần phải thích ứng với những thay đôi không lường trước của môi trường và các đối thủ cạnh tranh.
Các mục tiêu được xây dựng phải cho phép nhà quản trị ở các cấp độ hiểu và năm bắt được yêu cầu cần thiết của mục tiêu. Việc hiệu rõ lợi thế cạnh tranh giúp DN có thê đưa ra những chiến lược phù hợp nhất. Từ do khang định được vị thế của mình trên thị trường. Xây dựng mục tiêu ngắn hạn trong triển khai chiến lược kinh doanh 15 Có thê nói, việc xây dựng các mục tiêu ngắn hạn là điểm cốt lõi xác định sự thành công hay thất bại của một chiến lược.
Các mục tiêu ngắn hạn có thê được xem như nền tảng đề từ đó các mục tiêu chiến lược được thực hiện. Các mục tiêu ngắn hạn phải đảm bảo nhằm đạt tới các mục tiêu dài hạn của chiến lược tông thê và hội nhập có hiệu quả vào chiến lược chung. Các nhà quản trị luôn phải đảm bảo rằng việc thực hiện các nhiệm vụ và mục tiêu ngắn hạn được đặt trong bối cảnh của chiến lược chung và nhăm đạt tới các mục tiêu đài hạn. Đề thực hiện sự hội nhập và thống nhất giữa các mục tiêu ngắn hạn và các mục tiêu đài hạn đòi hỏi phải nhận thức và giải quyết được hai điều kiện cơ bản: Sự nhất quán logic, Sự hợp lý của tô chức và sự hợp lý của cá nhân.
Chính sách marketing trong triên khai chiến lược kinh doanh Chính sách marketing trong triên khai chiến lược kinh doanh bao gồm: chính sách phân đoạn thị trường, chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối và chính sách xúc tiễn thương mại. Chính sách phân đoạn thị trường bắt đầu băng việc xác định nhóm khách hàng mục tiêu, từ đó phân chia và lựa chọn những đoạn thị trường hợp lý nhất đối với triên khai chiến lược của doanh nghiệp. Nó thường được sử dụng trong giai đoạn đầu của triên khai chiến lược.