Mở Đầu Mớ Đầu Go} Ngây nay khoa học phat triển, đặc biệt là ngảnh hóa được đã nghiên cứu tông hợp được nhiều loại thuốc chữa bệnh có hoạt tính sinh học cao nhưng đồng thời cũng gây một vải tác dụng phụ cho người dùng. Vi thế, việc nghiên cứu va tim ra nhiều loại thuốc mới có nguồn gốc thảo dược luôn được các nha khoa học quan tâm. Nhiều hợp chất được phân lập từ thảo dược có hoạt tính sinh học quan trọng như kháng ung thư, kháng khuẩn, kháng viêm. Việt Nam nam trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng va am nên có thảm thực vật rất đa dạng và phong phú với nhiều chủng loại khác nhau, việc sử dụng các bộ phận của cây cỏ lam thuốc chữa bệnh đã có truyền thống lâu đời.
Tuy nhiên, các bài thuốc, vị thuốc y học cỗ truyền ở Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học, cũng như chưa tiến hành thử nghiệm sinh học nhằm làm sáng tỏ, kiểm chứng các tác dụng của nó. Trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu vé thành phẩn hóa học cây dâu tim, tại Việt Nam chưa có nhiều công trình nghiên cứu về loại thảo được nảy. Với những dược tính đã biết, có thé đâu tằm vẫn còn ấn chứa những công dụng hữu ích khác mà chúng ta chưa biết đến. Trong dé tai này, chúng tôi tiến hành khảo sát hàm lượng flavonoid va phân lập một số hợp chat từ lá dâu tằm Morus alba L.
họ Dâu tằm (Moraceae), nhằm góp phan nâng cao giá trị cây thuốc Việt Nam. Chương | TÔNG QUAN Khóa Luận Tốt Nghiệp Tong Quan 1.1 DAC TINH THUC VAT Tên khoa hoc: Morus alba L. Morus acidosa Griff, thuộc họ: Dâu tằm Moraceae. Cây dâu tim còn được gọi là may môn (Thỏ), dâu cang (Mèo), tim lang.1 Đặc điểm thực vật cây dâu tam.
l'!'Êk Bì Cây dâu là một cây có thé cao tới 15m, nhưng thường do hái lá luôn nên chi cao 2-3m. Vỏ xám nau vàng. đầu lá nhọn hay hơi tù, mặt đưới có lông thưa ở gân, cuống không lông, phía cudng hơi tròn hoặc hơi bằng. Từ cuống lá tỏa ra 3 gân rõ rệt.
Hoa đơn tính, cùng gốc hay khác gốc. Hoa đực mọc thành bông đơn ở nách lá, hoa đực có nhụy cai lép, có 2 voi nhị dai, Hoa cái cũng mọc thành bông hay thành khối hình cau, có 4 lá dai. Qua bế bao bọc trong các lá dài, mọng nước thành một quả phức (quả kép) mau đó, sau den sam. Quả có thé ăn được và lam thuộc.
Khóa Luận Tốt Nghiệp Tổng Quan Hình 1. Lá cây Dâu tằm Hình 1. Hoa cây Dau tằm 1.2 Phân bố, thu hái và chế biến !'! Cây dâu tằm có nguồn gốc Trung Quốc. Đã được di thực vào Việt Nam tir lau, hiện nay được trong ở khắp nơi dé lấy lá nuôi tim, một số bộ phận được khai thác dùng lam thuốc.
Trồng ở nhiều nơi ở Việt Nam. Vi cây ua khi hậu mát nên mọc được ở nhiều vùng dat. Huyện Cát Tiên, phía nam tỉnh Lâm Đông trồng 300 ha dâu tăm. Cây được trồng nhiều dé lấy lá nuôi tim.
Trồng vao mùa xuân, mùa thu. Người ta thu hái vào mùa hạ, còn cảnh thi thu hai quanh năm, cắt nhỏ, phơi khô. Vỏ rẻ trước khi phơi phải cạo sạch lớp vỏ ngoài, quả hái khi chín.2 CONG DUNG CUA CÂY DAU TAM. ft :Êi - Lá dau gọi là Tang diệp (Folium Mori).
- Vỏ rễ cây dâu gọi là Tang bạch bì (Cortex, Mori radicis). - Quả dâu gọi là Tang thầm (Fructus Mori). - Cây moc ký sinh trên cây dâu gọi là Tang ky sinh (Ramulus loranthi) - Tô bọ ngựa trên cây đâu gọi là Tang phiêu tiêu (Ootheca mantidis). - Sâu đâu: Con sâu năm trong thân cay dâu, von là âu trùng của một loại xen toc.1 Các nghiên cứu về được lí.
[rong Nhật Ban được vật học tạp chỉ vẻ vo rẻ cây dâu, các tác giả Nhật Ban thử nghiệm cho thỏ udng nước sắc vỏ rẻ cay dau roi theo đối lượng đường te Khóa Luận Tốt Nghiệp Tong Quan trong mau thay lúc mới uống vào, lượng đường trong máu tăng lên, sau đó giảm dan. Các bộ phận khác của cây dâu chưa có tải liệu nghiên cứu nhiều.2 Theo y học dân gian.1 Vỏ rễ cây dâu Vị ngọt, nhạt, hơi đẳng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, hành thủy, giảm ho. Làm thuốc lợi tiểu tiện, dùng trong bệnh thủy thũng, chữa ho lâu ngày, hen, ho có dom, băng huyết, chữa sốt, chữa cao huyết áp, dj ứng do ăn uống, phong thắp. Liều ding hằng ngày 6-18g đưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột.
Chữa ho ra máu: vỏ ré cây đâu 600g. Ngâm nước vo gạo 3 đêm. Tước nhỏ, cho thêm 250g gạo nếp sao vang, tán nhỏ, trộn đều. Ngày uống hai lan.
Ho lâu nam: vỏ cây dâu - vỏ rễ cây chanh. Hai vị bằng nhau, mỗi thứ 10g sắc uống trong 10 ngảy. Trẻ con ho có đờm: vỏ rễ cây dâu 4g sắc với nước cho uéng. Rung tóc: lấy vỏ rễ cây dâu giã dập, ngâm nước.
Dun sôi nửa giờ. Lọc, lấy nước đó gội đầu.2 Lá dâu Lá đâu có vị đắng, ngọt, tính hàn. Có tác dụng tán phong, thanh nhiệt, lương huyết sáng mắt, dùng chữa phong ôn biểu chứng, lao nhiệt sinh ho, đầu nhức mắt đỏ, nước mắt chảy nhiều, hoa mắt. Chữa nôn ra máu: lá đâu cuối màu, sao vang sắc uống.
Mụn nhọn lâu ngày không liền miệng: lá dâu sao vàng tán nhỏ, rắc vào mụn đã rửa sạch.3 Quả dâu Vị ngọt, chua. Có tác dụng bô gan, than, khứ phong. loa lich, mat có màng, tai ủ, huyết hư, tiện bí. Những người đại tiện tiết tả không được dùng.
Chữa trang nhạc: quả dâu (loại quả đã chín đen) 2 bát đầy. Cho vào vải vắt lay nước, cô thành cao mềm. Ngày uống 3 lan, mỗi lin 5g. Tóc không mọc-tóc bạc: quá đâu ngâm nước, lọc lấy nước xát vào đầu Lang phiêu tiêu lợi tiêu tiện.
Chữa đi tiểu nhiều lần, di tinh, liệt dương, bạch đới. trẻ con dai dâm. Khóa Luận Tốt Nghiệp Tong Quan 1.3 VAI NET VE HỢP CHAT FLAVONOID 1. Đại cương và phân loại “!""! Flavonoid là những hợp chat mau phenol thực vật, tạo nên màu cho thực vật.
Phan lớn các flavonoid có mau vang (do từ flavus la màu vâng), tuy vay, một số sắc tổ có màu xanh, tím, đỏ, không màu cũng được xếp vào nhóm này vì về mặt hóa học, chúng có cùng khung sườn căn bản Cạ-C;-C,. Flavonoid cỏ cấu trúc căn bản là 1,3-diphenylpropan, nghĩa là 2 vòng benzene A và B nỗi nhau qua một dây có 3 C, nên thường được gọi là C„-C;-C,. Các flavonoid có thé hiện diện ở dạng tự do hoặc dạng glycoside. Các đường thường gặp nhất là đường D-glucose, kế đó là D-galactose, L-rhamnose, L- arabinose, D-xylose, D-apiose và acid uronic.
Các flavonoid được phân thành nhiều nhóm với cấu trúc co bản khác nhau. Sự phân loại các flavonoid dựa vào vị trí gốc aryl (vòng B) vả các mức độ oxy hóa của mạch 3 carbon.1 Flavone Flavone có cấu trúc chung 2 vòng benzene A va B. Vòng B gắn vào vòng C (pyran) qua dây nối ở Cp.2 Flavanone Flavanone khác với flavone ở chỗ không có nối đôi ở vị trí C; và Cs. Tat cả các flavanone được phát hiện cho đến nay đều có nhóm OH ở vong A hoặc B.3 Flavonol Khác với flavone là có thêm nhóm OH ở Cs.
Flavonol rat phổ biến trong tự nhiên. Thống kê trên 1000 loài thuộc thực vật hạt kín thi thấy 48% loài có kaempferol, 26% quercetin và myricetin chiếm 10% trong tổng số loài có flavonol.4 Dihydroflavonol Cau trúc cơ bản giống flavonol nhưng không có nối đôi C;-Cạ. Còn gọi là 3-hydroxyflavanol hoặc flavanol Khóa Luận Tết Nghi Tổng Quan 1.5 Chalcone Chalcone có 2 vòng A và B nỗi với nhau bởi | mạch hở 3 carbon, không có di vòng như các flavonoid khác và sé thứ ty carbon bắt đầu từ vòng B.6 Dihydrochalcone Là chalcon mắt đây nối đôi a, B. Loại này it gặp trong ty nhiên.7 Aurone Là nhóm flavonoid có màu vảng sáng.
Khung của auron cũng có 12 carbon như các flavonoid khác, nhưng dị vòng C chi có 5 cạnh. Số lượng cũng như sự phân bế trong cây cũng hạn chế.8 Anthocycyanidin Về cấu trúc, nhóm nay khác các flavonoid khác ở chỗ không có nhóm carbonyl ở Cy.9 Leucoanthocyanidin Là 3,4-diol flavan, không mau, nhưng gặp acid biến thành anthocyanidin có mau hồng hoặc đó, rất phổ biến trong cây, nhất là trong vỏ cây và gỗ.10 Isoflavone La nhóm isoflavonoid phổ biến nhất.11 Rotenoid Người ta đã biết khoảng 15 chất rotenoid, chất điển hình nhất là rotenone có trong cây thuốc cá Derris elliptica. Tác dụng quan trọng của nhóm hợp chất này là điệt sâu bọ, do hạn chế khả năng thu nhận oxy của sâu bọ.12 Neoflavonoid Chất đầu tiên được phân lập là calophylolid chiết từ hạt cây Mù u Calophyllum inophyllum và một số loài Calophyllum khác, họ Guttiferae. Dưới đây là cầu trúc cơ bản của một số khung flavonoid điển hình: MP OH OH re) O Flavone Flavonol Dihydroflavonol Khóa Luận Tốt N Tôn n Dihydrochalcone Isoflavanone Anthocyanidin Rotenoid Neoflavonoid Hình 1.4 : Cấu trúc một số dạng flavonoid 1.2 Hoạt tính sinh học của các flavonoid, I97H39M4 Flavonoid có nhiều hoạt tính sinh học mặc dù ở nồng độ cao cũng không gây độc cho cơ thể, như khả năng chống oxy hóa, kháng khối u, kháng viêm, chống dị ứng và là tác nhân bảo vệ gan.
Vì vậy, nghiên cứu về hoạt tính của các flavonoid luôn nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học, đặc biệt là nghiên cứu khả năng kháng khối u của flavonoid, 1.1 Tác dụng chống oxy hóa. Các flavonoid là các chat chỗng oxy hóa tự nhiên. Chúng có khả năng bắt các gốc gây oxy hóa và dập tắt các oxy singlet. Các nghiên cứu đã chứng tỏ flavonol, flavone cũng như các anthocyanin có hoạt tính chống oxy hóa chủ yếu được trên khả nang bắt các dụng gốc tự do của oxy.
Một sé hợp chat flavonoid có tác dụng chéng oxy hóa: albanin D (30), albanin E (37), resveratrol (38). Khóa Luận Tot Nghigp Tong Quan 1.2 Tac dung khang viém Do kha năng của flavonoid ức chế sự tạo thành các chất trung gian của quá trình viêm như prostaglandin, leukotriene hoặc nitric oxide.3 Tác dụng chống ung thư Nam 1980, Brown, Sugimura va Nagao đã nghiên cứu và nhận thay khối u không phát triển ở chuột khi cho chuột ăn với 2% quercetin trong khẩu phản. Năm 2003, Wenying Ren và cộng sự nghiên cứu vả báo cáo các tác dụng được lí của hợp chất flavonoid và kết luận các hợp chất flavonoid có thể tốt cho quá trình điều trị bệnh ung thư, chúng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư.