Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong lĩnh vực y dược và hóa học các hợp chất thiên nhiên, xu hướng tìm kiếm và phát triển các loại thuốc mới có nguồn gốc từ thảo dược ngày càng được quan tâm do thuốc tổng hợp hóa dược tuy có hoạt tính sinh học cao nhưng thường đi kèm nhiều tác dụng phụ bất lợi. Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa với thảm thực vật phong phú, trong đó nhiều loài cây cỏ đã được sử dụng theo kinh nghiệm y học cổ truyền qua nhiều thế hệ nhưng chưa được nghiên cứu toàn diện về thành phần hóa học cũng như kiểm chứng hoạt tính sinh học bằng phương pháp khoa học hiện đại.

Cây dâu tằm (Morus alba L., thuộc họ Dâu tằm Moraceae) là loài thực vật quen thuộc, được trồng phổ biến để lấy lá nuôi tằm và làm thuốc. Mặc dù trên thế giới đã có nhiều công trình công bố về thành phần hóa học của cây dâu tằm, các nghiên cứu chuyên sâu về hàm lượng hoạt chất và chiết tách hợp chất tự nhiên từ lá dâu tằm tại Việt Nam vẫn còn hạn chế. Đề tài khóa luận "Khảo sát hàm lượng flavonoid tổng và phân lập một số hợp chất từ lá dâu tằm Morus alba L. họ Dâu tằm (Moraceae)" được thực hiện nhằm góp phần nâng cao giá trị sử dụng và làm sáng tỏ thành phần hóa học của nguồn dược liệu này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Khảo sát ảnh hưởng của các điều kiện công nghệ chiết xuất (nồng độ dung môi, tỉ lệ nguyên liệu/dung môi, nhiệt độ, thời gian) đến hiệu suất trích ly hàm lượng flavonoid tổng trong lá dâu tằm bằng phương pháp đo quang phổ hấp thụ phân tử UV-Vis.
  2. Xây dựng quy trình chiết phân đoạn cao thô và ứng dụng các kỹ thuật sắc ký để phân lập các hợp chất tinh khiết từ phân đoạn cao chiết ethyl acetate.
  3. Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được bằng phương pháp đo hằng số vật lý và phân tích phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1D và 2D NMR.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mẫu lá của cây dâu tằm (Morus alba L., Moraceae).
  • Phạm vi không gian: Mẫu thực vật được thu hái tại địa bàn thị xã Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.
  • Phạm vi thời gian: Mẫu được thu hái vào tháng 12 năm 2009; toàn bộ quy trình thực nghiệm, xử lý số liệu và hoàn thành khóa luận diễn ra trong năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết chuyên ngành về hóa học thực vật và áp dụng quy trình thực nghiệm hóa hữu cơ chuẩn tắc để giải quyết các mục tiêu đề ra:

Cơ sở lý thuyết

  • Đặc điểm và phân loại Flavonoid: Tổng quan về nhóm hợp chất phenol thực vật có khung sườn căn bản $C_6-C_3-C_6$ (1,3-diphenylpropan). Tác giả trình bày cấu trúc và đặc điểm của các nhóm flavonoid chính trong tự nhiên: flavone, flavanone, flavonol, dihydroflavonol, chalcone, dihydrochalcone, aurone, anthocyanidin, leucoanthocyanidin, isoflavone, rotenoid và neoflavonoid. Các dạng tồn tại chủ yếu gồm dạng tự do (aglycone) và dạng liên kết glycoside với các phân tử đường (D-glucose, D-galactose, L-rhamnose, L-arabinose, D-xylose, D-apiose, acid uronic).
  • Dược lý học và hoạt tính sinh học của Flavonoid: Tổng hợp các nghiên cứu về hoạt tính chống oxy hóa (bắt gốc tự do DPPH, dập tắt oxy singlet); khả năng kháng viêm (ức chế tổng hợp prostaglandin, leukotriene, nitric oxide); hoạt tính ức chế sự phát triển của các dòng tế bào ung thư (vòm miệng HSC-2/SCC-25, tuyến giáp ARO/NPA, vú MCF-7, phổi SK-LU1, ruột kết Caco-2/HT-29...); tác dụng bảo vệ gan, kháng khuẩn, kháng nấm và làm bền thành mạch máu (các chế phẩm thương mại: Rutin C, Cevit-Rutin, Ginkor Fort, Legalon, Daflon).
  • Thành phần hóa học chiết xuất từ cây dâu tằm: Khảo cứu các công trình công bố trong và ngoài nước về thành phần hóa học trong lá (flavonoid như rutin, moracetin, astragalin; dẫn xuất coumarin; alkaloid piperidine; các hợp chất mulberrofuran, moracin), quả (đường, acid hữu cơ, alkaloid dạng polyhydroxypiperidine) và vỏ rễ (kuwanon, albanol, leachianone, mulberroside...).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

  • Phương pháp chiết xuất và phân bố lỏng - lỏng: Bột lá dâu tằm khô được trích ngâm dầm với dung môi ethanol 70%, lọc bã, cô thu hồi dung môi dưới áp suất thấp trên máy cô quay chân không Buchi-111 thu cao tổng ethanol. Tiếp tục phân bố lỏng - lỏng cao tổng lần lượt với các dung môi có độ phân cực tăng dần: Petroleum Ether (PE), Chloroform ($CHCl_3$) và Ethyl Acetate (EtOAc).
  • Phương pháp định lượng flavonoid tổng: Ứng dụng quy trình tạo phức màu của Zou, Lu và Wei. Dịch chiết phản ứng với dung dịch $NaNO_2\ 5%$, $AlCl_3\ 10%$ và kiềm hóa bằng $NaOH\ 4%$, để ổn định màu trong 15 phút rồi đo mật độ quang ở bước sóng cực đại $\lambda = 510\text{ nm}$. Hàm lượng flavonoid tổng được tính toán quy đổi theo đường chuẩn của chất đối chiếu Rutin (Sigma).
  • Phương pháp sắc ký tách chiết và tinh chế:
    • Sắc ký lớp mỏng (TLC): Sử dụng bản mỏng tráng sẵn silica gel DC-Alufolien $60\ F_{254}$ (pha thường) và $RP_{18}\ F_{254s}$ (pha đảo) của Merck. Phát hiện vết chất dưới đèn tử ngoại ở hai bước sóng 254 nm và 365 nm (UVITEC), hoặc dùng thuốc thử phun $H_2SO_4\ 10%/\text{EtOH}$ và $FeCl_3/\text{EtOH}$, sau đó hơ nóng trên bếp điện.
    • Sắc ký cột (CC): Thực hiện trên cột thủy tinh với chất hấp phụ là Silica gel pha thường cỡ hạt 0,04–0,06 mm (240–430 mesh) và Silica gel pha đảo RP-18 cỡ hạt 30–50 $\mu m$.
  • Phương pháp xác định cấu trúc hóa học:
    • Đo điểm nóng chảy mao quản trên máy Electrothermal IA series (không hiệu chỉnh).
    • Đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1D ($^1H\text{-NMR}\ 500\text{ MHz}$, $^{13}C\text{-NMR}\ 125\text{ MHz}$, DEPT) và 2D (HSQC, HMBC) trên máy Bruker AM500 FT-NMR Spectrometer tại Viện Hóa học thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa các tư liệu khoa học về thực vật học, công dụng dược liệu và thành phần hóa học của cây dâu tằm cùng nhóm hợp chất flavonoid:

  • Mô tả hình thái thực vật của loài Morus alba L. (chiều cao tự nhiên tới 15m nhưng khi canh tác lấy lá thường khống chế 2–3m, vỏ xám nâu vàng, lá có 3 gân tỏa từ cuống, hoa đơn tính, quả kép mọng nước chuyển từ đỏ sang đen sẫm); vùng phân bố tập trung tại các vùng khí hậu mát như Bảo Lộc, Cát Tiên (Lâm Đồng).
  • Phân tích công dụng các bộ phận dùng trong y học dân gian: Tang diệp (lá - tán phong thanh nhiệt, chữa ho, đau mắt đỏ), Tang bạch bì (vỏ rễ - lợi tiểu, hạ huyết áp, chữa hen suyễn), Tang thầm (quả - bổ can thận, dưỡng huyết), Tang ký sinh và Tang phiêu tiêu. Nêu dẫn chứng nghiên cứu dược lý của các tác giả Nhật Bản về tác dụng hạ đường huyết của nước sắc vỏ rễ dâu trên thỏ thực nghiệm.
  • Tổng quan cấu trúc, phân loại hóa học và cơ chế tác dụng sinh học của 12 nhóm flavonoid chính; phân tích ứng dụng của flavonoid trong việc dập tắt gốc tự do, kháng viêm và ức chế các dòng tế bào ung thư.
  • Tổng kết thành phần hóa học qua các công trình tiêu biểu: Saleh (1982) phân lập moracetin; Matsuyama (1991) phân lập moracin N; Adam (1996) phân lập các alkaloid piperidine; Sun Yeou Kim (1999) phân lập 9 hợp chất flavonoid chống oxy hóa (astragalin, quercetin-3-O-$\beta$-D-glucopyranoside...); Wen-yi (2002), Jiang Du (2003), Park (2003), Sohn (2004), Hesham (2006) và Zhang Mi (2009) phân lập các hợp chất kuwanon, mulberrofuran, leachianone và flavonoid glycoside từ các bộ phận của cây dâu tằm.

Chương 2: Thực nghiệm và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình xử lý 2,0 kg bột lá dâu tằm khô và các bước phân tách hóa học:

  • Điều chế cao thô: Bột khô được tận trích bằng ethanol 70%, lọc và cô giảm áp thu được 250,0 g cao EtOH sệt. Hòa cao với lượng nhỏ cồn-nước rồi chiết lỏng - lỏng lần lượt thu được cao $CHCl_3$ (7,07 g) và cao EtOAc (14,2 g).
  • Phân đoạn sắc ký cao EtOAc:
    • Tiến hành sắc ký cột 14,2 g cao EtOAc trên silica gel với hệ dung môi rửa giải $CHCl_3:\text{MeOH}$ có độ phân cực tăng dần (20:1, 10:1, 5:1, 1:1, 100% MeOH), gom thành 4 phân đoạn ký hiệu MA1 đến MA4.
    • Phân đoạn MA3 (6,0 g) được sắc ký cột tiếp tục với hệ PE:Acetone (10:1 đến 100%) thu 4 phân đoạn (MA31–MA34).
    • Phân đoạn MA32 (2,02 g) tiếp tục qua cột silica gel với hệ PE:Acetone (1:1 đến 100%) thu được 5 phân đoạn phụ (MA321–MA325).
  • Phân lập hợp chất MA1A: Phân đoạn MA321 (571,0 mg) được sắc ký cột silica gel nhiều lần với hệ dung môi $CHCl_3:\text{MeOH}\ (10:1)$, thu nhận được 34,7 mg hợp chất sạch màu trắng, mã hiệu MA1A.
  • Phân lập hợp chất MA3D: Phân đoạn MA324 (410,0 mg) qua sắc ký cột silica gel với hệ $CHCl_3:\text{MeOH}:H_2O$ (10:1:0,1; 7:1:0,1; 5:1:0,1) thu phân đoạn MA3242 (197,1 mg). Đoạn này tiếp tục qua sắc ký cột pha đảo RP-18 (dung môi $\text{MeOH}:H_2O = 1:4$) và tinh chế lại bằng cột silica gel với hệ $CHCl_3:\text{MeOH}:H_2O\ (7:1:0,1)$, thu được 78,5 mg hợp chất sạch màu vàng, mã hiệu MA3D.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày các số liệu định lượng, đồ thị khảo sát và lập luận giải cấu trúc hóa học của các chất:

  • Định lượng flavonoid tổng:
    • Xây dựng đường chuẩn Rutin: Phương trình hồi quy tuyến tính $y = 0,0064x$ trong khoảng nồng độ 20–100 mg/l tại bước sóng 510 nm.
    • Khảo sát các thông số chiết xuất: Tác giả khảo sát đơn yếu tố về nồng độ cồn (50%, 70%, 96%), tỉ lệ nguyên liệu/dung môi (g/ml), nhiệt độ chiết ($^\circ\text{C}$) và thời gian chiết (giờ). Kết quả xác định điều kiện tối ưu để chiết flavonoid tổng là: dung môi ethanol 70%, tỉ lệ nguyên liệu:dung môi 1:15, nhiệt độ chiết 50°C và thời gian chiết 3 giờ.
  • Biện luận cấu trúc hợp chất MA1A:
    • Dạng bột vô định hình màu trắng, nhiệt độ nóng chảy $121-122^\circ\text{C}$.
    • Phổ $^1H\text{-NMR}$ và $^{13}C\text{-NMR}$ kết hợp kỹ thuật DEPT chỉ ra 13 carbon, bao gồm một vòng benzyl đối xứng (với carbon bậc bốn $C-1$ ở $\delta_C\ 139,06\text{ ppm}$, carbon $C-4$ ở $\delta_C\ 128,68\text{ ppm}$, các proton tương ứng $H-4$ ở $\delta_H\ 7,29\text{ ppm}$, $H-3, H-5$ ở $\delta_H\ 7,34\text{ ppm}$, $H-2, H-6$ ở $\delta_H\ 7,43\text{ ppm}$; nhóm methylene $C-7$ ở $\delta_C\ 71,77\text{ ppm}$ tương quan với hai proton $H-7a$ ở $\delta_H\ 4,68\text{ ppm}$ và $H-7b$ ở $\delta_H\ 4,94\text{ ppm}$) liên kết với 1 phân tử đường $\beta$-D-glucopyranose (proton anomer $H-1'$ xuất hiện ở $\delta_H\ 4,37\text{ ppm},\ J=8,0\text{ Hz}$ tương quan với $C-1'$ ở $\delta_C\ 103,3\text{ ppm}$; nhóm oxymethylene $C-6'$ ở $\delta_C\ 62,8\text{ ppm}$).
    • Tương quan HMBC giữa proton anomer $H-1'$ và carbon $C-7$ chứng minh vị trí gắn liên kết glycoside. Cấu trúc của MA1A được xác định là Benzyl-7-O-$\beta$-D-glucopyranoside.
  • Biện luận cấu trúc hợp chất MA3D:
    • Dạng bột vô định hình màu vàng, nhiệt độ nóng chảy $168-170^\circ\text{C}$.
    • Phổ $^1H\text{-NMR}\ (500\text{ MHz}, \text{MeOD})$ thể hiện các tín hiệu đặc trưng của khung kaempferol: hai proton vòng A ở dạng mũi đôi tương tác meta $H-6\ (\delta_H\ 6,23\text{ ppm},\ J=2,0\text{ Hz})$ và $H-8\ (\delta_H\ 6,42\text{ ppm},\ J=1,5\text{ Hz})$; hệ thống 4 proton vòng B dạng $AA'BB'$ gồm $H-2', H-6'\ (\delta_H\ 8,07\text{ ppm},\ d,\ J=8,5\text{ Hz})$ và $H-3', H-5'\ (\delta_H\ 6,90\text{ ppm},\ d,\ J=9,0\text{ Hz})$.
    • Phần đường gồm hai gốc đường: $\beta$-D-glucopyranose (proton anomer $H-1''$ ở $\delta_H\ 5,14\text{ ppm},\ d,\ J=7,5\text{ Hz}$) và $\alpha$-L-rhamnopyranose (proton anomer $H-1'''$ ở $\delta_H\ 4,54\text{ ppm},\ d,\ J=1,0\text{ Hz}$; nhóm methyl $H-6'''$ ở $\delta_H\ 1,11\text{ ppm},\ d,\ J=6,0\text{ Hz}$).
    • Tương quan phổ HMBC khẳng định liên kết $(1\to 6)$ giữa gốc rhamnose và glucose, đồng thời gốc rutinoside liên kết vào vị trí oxy ở $C-3$ của khung aglycone. Cấu trúc MA3D được xác định là Nicotiflorin (Kaempferol-3-O-rutinoside).

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp thông số tối ưu chiết flavonoid tổng và kết quả phân lập

Thông số / Hợp chất Điều kiện tối ưu / Đặc điểm vật lý Phương pháp / Cấu trúc hóa học xác định
Nồng độ dung môi chiết Ethanol 70% Đo quang UV-Vis tại $\lambda = 510\text{ nm}$
Tỉ lệ nguyên liệu : dung môi 1:15 (g/ml) Phương pháp Zou, Lu và Wei
Nhiệt độ chiết xuất 50°C Chiết hồi lưu nhiệt độ kiểm soát
Thời gian chiết xuất 3 giờ Chiết hồi lưu
Đường chuẩn Rutin $y = 0,0064x$ Khoảng tuyến tính 20–100 mg/l
Hợp chất MA1A Khối lượng: 34,7 mg; Bột màu trắng; $T_\text{nc} = 121-122^\circ\text{C}$ Benzyl-7-O-$\beta$-D-glucopyranoside (Phổ 1D & 2D NMR)
Hợp chất MA3D Khối lượng: 78,5 mg; Bột màu vàng; $T_\text{nc} = 168-170^\circ\text{C}$ Nicotiflorin (Kaempferol-3-O-rutinoside) (Phổ 1D & 2D NMR)

Đóng góp của đề tài

  • Xác lập được bộ thông số thực nghiệm định lượng về điều kiện tối ưu để chiết xuất flavonoid tổng từ lá dâu tằm thu hái tại Lâm Đồng.
  • Phân lập thành công hai hợp chất tinh khiết có hàm lượng đáng kể từ phân đoạn ethyl acetate gồm một hợp chất benzyl glycoside (MA1A) và một hợp chất flavonoid diglycoside (MA3D).
  • Cung cấp tập dữ liệu phổ học cộng hưởng từ hạt nhân ($^1H\text{-NMR}$, $^{13}C\text{-NMR}$, DEPT, HSQC, HMBC) chi tiết và đầy đủ của hai hợp chất MA1A và MA3D, làm cơ sở dữ liệu đối chiếu cho các nghiên cứu hóa học thực vật về loài Morus alba L. tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Mẫu nguyên liệu thực vật chỉ mới được thu hái tại một địa điểm duy nhất (thị xã Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng) vào một thời điểm trong năm (tháng 12/2009), chưa khảo sát biến thiên hàm lượng hoạt chất theo mùa thu hái và các vùng sinh thái thổ nhưỡng khác nhau.
  • Quá trình sắc ký phân lập mới chỉ tập trung xử lý sâu phân đoạn MA3 (cụ thể là MA321 và MA324) của cao ethyl acetate; các phân đoạn còn lại từ cao petroleum ether, cao chloroform và dịch chiết nước chưa được khảo sát triệt để.
  • Khóa luận dừng lại ở mức độ phân lập và giải cấu trúc hóa học, chưa tiến hành thử nghiệm các hoạt tính sinh học (chống oxy hóa, kháng vi sinh vật kiểm định, ức chế enzyme) trực tiếp trên hai hợp chất tinh khiết thu được.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục thực hiện sắc ký phân lập trên các phân đoạn cao chiết còn lại của lá dâu tằm nhằm tìm kiếm thêm các hợp chất thứ cấp khác.
  • Thử nghiệm đánh giá hoạt tính sinh học in vitro (khả năng quét gốc tự do DPPH, kháng khuẩn, kháng nấm, ức chế enzyme $\alpha$-glucosidase) của hợp chất MA1A và MA3D.
  • Nghiên cứu mở rộng khảo sát hàm lượng flavonoid tổng theo các giai đoạn sinh trưởng của lá và các vùng trồng dâu tằm khác tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị ứng dụng cụ thể:

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên cao học, giảng viên và nghiên cứu viên thuộc các chuyên ngành Hóa hữu cơ, Hóa học các hợp chất thiên nhiên, Dược học và Công nghệ sinh học.
  • Nội dung tham khảo hữu ích:
    • Quy trình thực nghiệm định lượng flavonoid tổng bằng phản ứng tạo màu với $AlCl_3$ và đo quang phổ UV-Vis.
    • Kỹ thuật phối hợp sắc ký cột silica gel pha thường và pha đảo RP-18 trong việc phân tách các hợp chất glycoside có độ phân cực gần nhau.
    • Phương pháp phân tích và quy kết tín hiệu phổ cộng hưởng từ hạt nhân đa chiều (HSQC, HMBC) để xác định vị trí liên kết glycoside và cấu hình không gian của phân tử đường.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu lá dâu tằm sử dụng trong nghiên cứu được thu hái ở đâu và xử lý ban đầu như thế nào?
Mẫu lá dâu tằm (Morus alba L.) được thu hái tại thị xã Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng vào tháng 12 năm 2009. Sau khi thu hái, mẫu được rửa sạch, loại bỏ phần sâu bệnh, phơi khô trong bóng râm, sấy lại ở nhiệt độ thấp và xay thành bột mịn với tổng khối lượng bột khô sử dụng là 2,0 kg.

2. Phương pháp định lượng flavonoid tổng trong lá dâu tằm được tiến hành theo quy trình nào?
Nghiên cứu áp dụng phương pháp đo quang phổ của Zou, Lu và Wei. Dịch chiết mẫu phản ứng với dung dịch $NaNO_2\ 5%$ và $AlCl_3\ 10%$, sau đó kiềm hóa bằng $NaOH\ 4%$, định mức và để yên 15 phút rồi đo mật độ quang ở bước sóng 510 nm. Hàm lượng flavonoid tổng được tính toán dựa trên phương trình đường chuẩn của chất đối chiếu Rutin ($y = 0,0064x$).

3. Các điều kiện công nghệ nào cho hiệu suất chiết flavonoid tổng cao nhất từ lá dâu tằm?
Qua quá trình khảo sát thực nghiệm, tác giả xác định điều kiện tối ưu gồm: dung môi ethanol nồng độ 70%, tỉ lệ khối lượng nguyên liệu so với thể tích dung môi là 1:15 (g/ml), nhiệt độ chiết xuất duy trì ở 50°C và thời gian chiết hoàn lưu trong 3 giờ.

4. Hai hợp chất tinh khiết phân lập được từ lá dâu tằm có tên gọi, khối lượng và nhiệt độ nóng chảy là bao nhiêu?
Hai hợp chất phân lập được từ cao ethyl acetate gồm:

  • Hợp chất MA1A: Phân lập từ phân đoạn MA321 với khối lượng 34,7 mg, dạng bột vô định hình màu trắng, nhiệt độ nóng chảy $121-122^\circ\text{C}$, được xác định là Benzyl-7-O-$\beta$-D-glucopyranoside.
  • Hợp chất MA3D: Phân lập từ phân đoạn MA324 qua sắc ký cột pha đảo RP-18 với khối lượng 78,5 mg, dạng bột vô định hình màu vàng, nhiệt độ nóng chảy $168-170^\circ\text{C}$, được xác định là Nicotiflorin (Kaempferol-3-O-rutinoside).

5. Cấu trúc hóa học của hợp chất MA3D (Nicotiflorin) được tạo thành từ những thành phần nào?
Nicotiflorin (MA3D) có cấu trúc gồm phần khung aglycone là kaempferol (3,5,7,4'-tetrahydroxyflavone) liên kết tại vị trí $C-3$ với một mạch đường rutinoside. Mạch đường này gồm một phân tử đường $\beta$-D-glucopyranose liên kết với một phân tử $\alpha$-L-rhamnopyranose qua cầu nối glycoside $(1\to 6)$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Phan Thị Mai Trâm đã khảo sát có hệ thống các điều kiện công nghệ chiết xuất flavonoid tổng từ lá dâu tằm (Morus alba L.) thu hái tại Bảo Lộc, Lâm Đồng và xác định được bộ thông số tối ưu (EtOH 70%, tỉ lệ 1:15, 50°C, 3 giờ) bằng phương pháp đo quang phổ UV-Vis. Bằng việc kết hợp sắc ký cột silica gel pha thường và pha đảo RP-18 trên phân đoạn cao ethyl acetate, tác giả đã phân lập thành công hai hợp chất sạch là Benzyl-7-O-$\beta$-D-glucopyranoside (MA1A) và Nicotiflorin (MA3D). Cấu trúc hóa học của hai hợp chất được xác định rõ ràng thông qua phân tích hằng số vật lý và hệ thống phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1D, 2D NMR. Kết quả nghiên cứu cung cấp dữ liệu khoa học thực nghiệm có giá trị, đóng góp vào việc chuẩn hóa cơ sở dữ liệu hóa học thực vật của loài dâu tằm tại Việt Nam.