Phần mở đầu Phần nội dung - Chương |: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn vẻ tính thời vụ du lịch - _ Chương 2: Khái quát tinh Thừa Thiên — Huế và tài nguyên du lịch tinh - _ Chương 3: Tinh hình hoạt động và tính thời vụ du lịch tinh Thừa Thiên — Huẻ giai đoạn 2014 — 2022 - - Chương 4: Giải pháp han chế tác động của tính thời vụ du lịch tinh Thừa Thiên - Huế Phân kết luận Tài liệu tham khảo Mn PHÀN NỘI DUNG CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VA CƠ SỞ THUC TIEN VE TÍNH THỜI VỤ DU LỊCH 1.1 Cơ sở lý luận LIT Một số khái niệm !L.11 Du lịch Theo một số học giải. du lịch có nguồn gốc từ tiếng Hi Lạp “Tonos” nghĩa là đi một vòng. Thuật ngữ nay đã được La tinh hóa thành “Turnur” và sau đó thành “Tour” (tiếng Pháp), nghĩa la di vòng quanh, cuộc dao choi, còn “Touriste” là người đi dao chơi. Năm 1811, định nghĩa du lịch lần đầu tiên xuất hiện tại nước Anh “Du lịch là sự phối hợp nhịp nhàng giữa lý thuyết và thực hành của các cuộc hành trình với mục đích giải tri”.
Mục đích chính của du lịch ở đây là giải trí của con người. Năm 1963, Liên Hợp Quốc đã định nghĩa du lịch như sau: “Du lịch là tong hợp các mỗi quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành tình và lưu trú của cá nhân hay tập thé ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay là nơi làm việc của ho”. Có thê thấy có rất nhiều định nghĩa khác nhau về du lịch. có những bất đồng về những quan niệm của tác giả và các tô chức thế giới.
O Việt Nam hiện nay, định nghĩa về du lịch được biết đến rộng rãi trong Luật Du lịch Việt Nam sửa đôi được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XIV ngày 19/6/2017: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến sự di chuyền của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong khoảng thời gian không quá 1 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác”.2 Tài nguyên du lịch Tài nguyên du lịch là một nhân tổ quan trọng trong việc hình thành nên sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng. Theo điều 3 chương | của Luật Du lịch 2017 Việt Nam đã định nghĩa vẻ tài nguyên du lịch như sau: “Tai nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tô tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở đề hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch. Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa". Và theo Luật Du lịch Việt Nam 2017 tại điều 15 mục 1 chương 3 đưa ra khái niệm về các loại tài nguyên du lịch như sau: - Tài nguyên du lịch tự nhiên: bao gồm cánh quan thiên nhiên, các yếu tổ địa chat, địa mao, khí hau, thủy van, hệ sinh thái và các yếu tô tự nhiên khác có thé được sử dụng cho mục đích du lịch.
e Dịa hình là địa chat, địa mạo tại địa phương chuyển biến thay đồi theo thời gian. Địa hình bao gồm có địa hình đôi núi, đồng bằng, bờ biển. Những địa hình này cung cấp những cảnh quan tự nhiên và những sản phẩm du lịch theo loại hình du lịch đặc trưng của nó. ® Khí hậu là một trong những nhân tô quan trọng trong việc hình thành cảnh quan tự nhiên nhằm phục vụ cho du lịch ngoài ra khí hậu còn tạo ra thời vụ du lịch của địa phương.
Người dân có thé dựa vào khí hậu của địa phương minh mà tạo ra những mùa vụ du lịch mới. e Thủy văn là hệ thông các sông. hồ, và các mạch nước ngầm. Ngoài cung cấp nước cho các hoạt động cần thiết trong đời sống của người dân địa phương cũng như khách du lịch thì thủy văn cũng cấp các tuyến đường giao thông đường thủy, tạo thêm các sản phẩm du lịch liên quan đến nước tại địa phương.
e Hệ sinh thái bao gồm các loài sinh vật và các loại cảnh quan tự nhiên của địa phương. Các loài sinh vật được bảo tôn trong các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhién,.hinh thành các sản phâm trong loại hình du lịch mạo hiém. - Tài nguyên du lich văn hóa: bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, đi tích cách mạng, khảo cô. kiến trúc; giá trị van hóa truyền thống, lễ hội.
văn nghệ dân gian và các giá tri văn hóa khác; công trình lao động sáng tạo của con người có thé được sử dụng cho mục đích du lịch. ¢ Di tích lịch sử - văn hóa, đi tích cách mạng, công trình kiến trúc là một trong những địa điểm du lịch nỗi tiếng trong du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng địa phương. Các di tích lịch sử, công trình kiến trúc thê hiện những đặc tính riêng về nên nông nghiệp địa phương. e Các làng nghé truyền thong đại diện cho nghề nghiệp truyền thống và các sản phẩm đặc trưng tại địa phương đó.
e Các lễ hội cũng thé hiện những giá trị văn hóa và tín ngưỡng truyền thông của người dân địa phương. ¢ Các giá trị văn hóa khác như nghệ thuật dân gian, 4m thực,. cũng thé hiện những đặc trưng riêng của địa phương, cung cap các sản phẩm du lịch văn hóa đặc trưng của cộng đồng địa phương.13 Khách du lịch Theo điều 3 chương | của Luật Du lịch 2017 của Việt Nam định nghĩa về khác du lịch như sau: “Khach du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi hoc, làm việc dé nhận thu nhập ở nơi đến”. Khách du lịch bao gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế: - Khách du lịch nội địa: là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú ở Việt Nam di du lịch trong phạm vi lãnh thô Việt Nam.
- Khách du lịch quốc tế: là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch. Công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch. Khách du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển du lịch của địa phương và đất nước. Khách du lịch mang lại nguồn doanh thu bằng việc sử dụng các sản phẩm.
dich vụ du lịch. Số lượt khách đến điểm du lịch là động lực tao sức hút của địa phương đó đối với các thị trường khách du lịch khác. Khách du lịch tạo hiệu ứng đám đông giúp thu hút sự chú ý cho địa điểm du lịch. Khi một địa điểm du lịch có số lượt khách thăm nhiều thì sẽ mang lại một sự đánh giá vô hình trong suy nghĩ của những người khách khác là nơi đó là một noi tốt vì thé mới có nhiều người ghé thăm nên khi đó mọi người sẽ lên kế hoạch đến nơi đó.4 Doanh thu du lịch Doanh thu là kết qua cuỗi cùng của quá trình sản xuất, phục vụ và bán sản phẩm du lịch nói chung và các dịch vụ chính cùng với dịch vụ ba sung từ các cơ sở lưu trú va cơ : £ Z1 TA Sở dn tông nói riêng.
Doanh thu du lịch được tính tong từ doanh thu của các lĩnh vực khác nhau của du lịch địa phương. trong đó có mức doanh thu du lịch cơ bản cần có là doanh thu lữ hành. doanh thu lưu trú và doanh thu ăn uống của một tỉnh thể hiện được mức độ quy mô khách du lịch ghé thăm va mức độ chi tiêu tại địa phương đó.1Š Thời vụ du lịch - Khái niệm tính thời vụ du lịch Tính thời vụ du lịch là một hiện tượng du lịch toàn cầu được công nhận rộng rãi, tuy nhiên lại không có một định nghĩa duy nhất và chính xác nào về nó. Định nghĩa nỗi bật nhất được cung cấp bởi Hylleberg (1992) như sau: “Tinh thời vụ là sự di chuyên có hệ thông, mặc dù không nhất thiết phải thường xuyên, trong năm gây ra bởi những thay đôi về thời tiết, lịch và thời điểm của các quyết định.
trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các quyết định sản xuất và tiều dùng do các tác nhân của nên kinh tế đưa ra. Những quyết 9 định này bị ảnh hưởng bởi nguồn von, kỳ vọng và sở thích của các tác nhân. và các kỹ thuật sản xuất sẵn có trong nén kinh tế”. Nhiều tác giả có chung quan điểm về tính thời vụ du lịch, theo trong giáo trình kinh tế du lịch của tác giả Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa đã đưa ra khía niệm sau về tính thời vụ trong du lịch như sau: “Tinh thời vụ du lịch là sự dao động lặp đi lặp lại đối với cung và cầu của các nhân tô nhất định”.
“Cung” trong du lịch là khả năng cung cấp các hàng hoá và dich vụ nhằm đáp ứng các nhu cầu trong du lịch. Nó bao gồm tồn bộ hàng hồ và dich vụ được đưa ra thị trưởng trong một thời gian nhất định. “Cầu” trong du lịch là một bộ phận nhu cau xã hội có khả năng thanh toán vẻ dich vụ hàng hoá, đảm bảo sự đi lại lưu trú tạm thời của con người ngoài nơi ở thường xuyên của họ nhằm mục đích nghỉ ngơi giải trí, tìm hiểu văn hoá, chữa bệnh tham gia vào các chương trình đặc biệt và các mục đích du lịch khách. Cung du lich mang tính chất tương đối ôn định ve lượng trong năm nhưng cầu du lịch lại thường xuyên có biến động do phụ thuộc vào nhiều nhân tổ khác nhau tao ra Sự khác biệt giữa các thoi gian trong năm.
Khái niệm thời vụ du lịch con được định nghĩa như sau: “Thời vụ du lịch là khoảng thời gian của một chu kỳ kinh doanh, mà tại đó có sự tập trung cao nhất của cung và câu du lich”. Thời gian va cường độ của thời vu du lịch không phải là bat động, mà chúng biến đôi dưới tác động của nhiều nhân tố. - Dac điểm của tính thời vụ du lịch Dưới sự tác động của những nhân tố khác nhau thì thời vụ du lịch có nhiều đặc điểm. Và cũng có nhiều đặc điểm riêng giữa thời vụ du lịch trên thé giới và thời vụ đu lịch tại Việt Nam.
Những đặc điểm quan trọng nhất là: 10 ¢ Trên thé giới (bao gồm Việt Nam) S Tính thời vụ trong du lịch mang tính phô biến ở tất cả các nước và các vùng có hoạt động trong du lịch.