Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển du lịch Thừa Thiên Huế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế" do nghiên cứu sinh Nguyễn Tuấn Anh thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (chuyên ngành Kinh tế quốc tế, mã số 9 31 01 06), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Kim Chi và PGS. Nguyễn Xuân Trung, bảo vệ năm 2021.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong giai đoạn 2007 - 2018, kinh tế Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 6,38%/năm, đạt mức thu nhập bình quân đầu người 2.587 USD/người vào năm 2018. Ngành du lịch Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng bình quân trên 14%/năm, gấp hơn hai lần tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế, trở thành ngành dịch vụ quan trọng tạo việc làm và thu hút nguồn ngoại tệ.
Tỉnh Thừa Thiên Huế là trung tâm văn hóa - du lịch lớn tại khu vực miền Trung, từng là kinh đô của triều Nguyễn trong gần 150 năm. Địa phương sở hữu 5 di sản được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận, bao gồm 2 di sản văn hóa thế giới (Quần thể di tích Cố đô Huế, Nhã nhạc Cung đình Huế) và 3 di sản tư liệu thế giới thuộc chương trình Ký ức thế giới (Mộc bản triều Nguyễn, Châu bản triều Nguyễn, Thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế). Ngoài ra, vịnh Lăng Cô với chiều dài 42,5 km được Câu lạc bộ những Vịnh đẹp nhất thế giới (Worldbays Club) bình chọn gia nhập mạng lưới vào tháng 5 năm 2009. Cùng với Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 - 2030 và Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (theo Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ), hạ tầng giao thông kết nối như Cảng hàng không quốc tế Phú Bài và cảng nước sâu Chân Mây liên tục được nâng cấp.
Tuy nhiên, thực tế phát triển du lịch Thừa Thiên Huế trong giai đoạn vừa qua chưa tương xứng với nguồn lực và tiềm năng sẵn có. Trước bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng và tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, ngành du lịch địa phương đứng trước nhu cầu cấp bách phải xác định rõ vị trí của mình trong chu trình phát triển, nhận diện các yếu tố tác động then chốt và xây dựng mô hình phát triển phù hợp nhằm giữ gìn bản sắc di sản văn hóa. Do đó, luận án được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu khoa học và thực tiễn nêu trên.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển du lịch gắn với hội nhập kinh tế quốc tế; đề xuất mô hình phát triển du lịch, phân tích các điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội - thách thức (SWOT); từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy du lịch Thừa Thiên Huế phát triển trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu chính:
- Du lịch Thừa Thiên Huế đang ở giai đoạn nào của chu trình phát triển và yêu cầu thúc đẩy ở giai đoạn này là gì?
- Những yếu tố nào tác động đến phát triển du lịch Thừa Thiên Huế hiện nay và thời gian tới trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế?
- Cần có những giải pháp nào để thúc đẩy phát triển du lịch Thừa Thiên Huế trong giai đoạn tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển du lịch Thừa Thiên Huế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu từ mốc tái lập tỉnh Thừa Thiên Huế (ngày 30 tháng 6 năm 1989 theo Nghị quyết kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa VIII) đến giai đoạn nghiên cứu (năm 2021), trong đó trọng tâm phân tích thực trạng định lượng và dữ liệu kinh tế lấy từ mốc năm 2007 (khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới - WTO) đến năm 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được phân loại thành các nhóm chủ đề chính:
-
Nghiên cứu về phát triển du lịch trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế:
- Về không gian và vòng đời điểm đến: Miossec (1976) phát triển mô hình cấu trúc không gian qua 5 giai đoạn; Butler (1980) đưa ra mô hình chu trình sống vòng đời đô thị du lịch qua 6 giai đoạn; các nghiên cứu về quy hoạch điểm đến của Inskeep (1991), Gunn (2002).
- Về tác động kinh tế và hội nhập: Nghiên cứu của Sinclair (1998), Dwyer và Forsyth (1993, 1994), Tisdell (2001) về phân tích cán cân thanh toán, thu nhập ngoại hối, tạo việc làm và tác động liên kết chuỗi của du lịch; Balassa (1961), Bhagwati (1993) về lý thuyết hội nhập kinh tế và tự do hóa thương mại dịch vụ; Wahab và Cooper (2001), Teare (1999) về toàn cầu hóa ngành du lịch và mạng lưới liên kết quốc tế.
- Về các yếu tố tác động và sự tham gia của cộng đồng: Gunn (2002) với mô hình phát triển du lịch dựa vào hệ thống phân cấp; Yoon (1998), Yoon, Gursoy và Chen (2000) về thái độ, thiện chí và sự hỗ trợ của cộng đồng dân cư bản địa đối với sự phát triển bền vững của điểm đến.
-
Nghiên cứu về du lịch Việt Nam trong bối cảnh hội nhập:
- Các công trình của Nguyễn Hồng Thao (2008) về chính sách đầu tư và phát triển khu du lịch; Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2004) về giáo trình kinh tế du lịch và chất lượng dịch vụ; Phạm Trung Lương (2000, 2002) về phát triển du lịch bền vững và đánh giá tài nguyên; Bùi Thị Hải Yến (2007) về tài nguyên và lễ hội truyền thống; nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch về liên kết vùng Bắc Trung Bộ; Đỗ Thị Lan Hương (2014) về du lịch cộng đồng gắn với xóa đói giảm nghèo tại Lào Cai.
-
Nghiên cứu về du lịch Thừa Thiên Huế:
- Nghiên cứu của Trần Thị Mai (2008) về tác động của phát triển du lịch đến kinh tế địa phương; Nguyễn Thị Hồng Hải (2012) về đo lường hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế; Trương Sĩ Hải (2014) về phát triển bền vững du lịch sinh thái tại Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng; Hà Nam Khánh Giao (2010) về phát triển loại hình du lịch MICE tại Huế; Nguyễn Văn Phúc (2014) về phát triển du lịch giáo dục; Phan Thị Thanh Thủy (2016) về ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến Huế.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Từ việc điểm luận các tài liệu trong và ngoài nước, tác giả xác định các khoảng trống chưa được giải quyết thấu đáo:
- Thiếu một mô hình hỗn hợp kết hợp giữa lý thuyết chu trình sống đô thị du lịch của Butler (1980) và mô hình cấu trúc không gian của Miossec (1976) để đánh giá có hệ thống các mốc lịch sử phát triển du lịch của một địa phương cụ thể như Thừa Thiên Huế từ khi tái lập tỉnh (1989) đến nay.
- Thiếu bộ tiêu chí định lượng và định tính cụ thể phân định các giai đoạn phát triển du lịch của địa phương tương ứng với bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi số (Cách mạng công nghiệp 4.0).
- Thiếu mô hình định lượng đo lường cụ thể mức độ tác động đồng thời của các nhóm nhân tố (Lựa chọn điểm đến, Chi phí, Tính hấp dẫn, Giao thông, Sự hỗ trợ của chính quyền và cộng đồng) đến đánh giá chung của du khách quốc tế và nội địa tại Thừa Thiên Huế bằng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình phương trình cấu trúc (SEM).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết chu trình sống của điểm đến (Butler, 1980): Xem xét sự tiến hóa của điểm đến qua 6 giai đoạn: (1) Khám phá (Exploration), (2) Tham gia (Involvement), (3) Phát triển (Development), (4) Củng cố (Consolidation), (5) Trì trệ (Stagnation), (6) Tái phát triển (Rejuvenation) hoặc Suy thoái (Decline) với 5 phân nhánh kịch bản A, B, C, D, E.
- Mô hình không gian phát triển du lịch (Miossec, 1976): Phân tích sự chuyển biến qua 5 giai đoạn (Giai đoạn 0 đến Giai đoạn 4) trên 4 phương diện: Trạm/khu nghỉ dưỡng, Mạng lưới giao thông, Hành vi du khách, Thái độ của chính quyền và dân cư tiếp nhận.
- Mô hình phân cấp phát triển du lịch của Gunn (2002): Phân tích hệ thống cung - cầu du lịch, tính liên kết vùng, sự gia tăng của các bên liên quan và năng lực đáp ứng của hạ tầng dịch vụ.
- Khung phân tích tự do hóa thương mại dịch vụ theo Hiệp định Chung về Thương mại Dịch vụ (GATS) của WTO: Đánh giá 4 phương thức cung cấp dịch vụ du lịch (Cung cấp qua biên giới, Tiêu dùng ngoài lãnh thổ, Hiện diện thương mại, Hiện diện thể nhân).
- Hệ số lan tỏa kinh tế của Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới (WTTC): Đánh giá hiệu ứng lan tỏa của 1 USD chi tiêu du lịch đối với GDP và việc làm gián tiếp trong nền kinh tế.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH CỦA LUẬN ÁN |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. ĐÁNH GIÁ CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN |
| Mô hình hỗn hợp (Butler 1980 + Miossec 1976) -> 5 giai đoạn phát triển du lịch Thừa Thiên Huế |
| |
| 2. ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐIỂM ĐẾN |
| Mô hình phân cấp Gunn (2002) + Hội nhập kinh tế (WTO/GATS) + Công nghệ 4.0 |
| -> 5 nhóm nhân tố độc lập (21 biến quan sát) ảnh hưởng đến Đánh giá chung (1 biến phụ thuộc) |
| |
| 3. PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC |
| Ma trận SWOT + Bài học kinh nghiệm trong nước & quốc tế -> Kịch bản & Giải pháp phát triển |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu định tính
- Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản pháp quy, nghị định, thông tư của Chính phủ về phát triển du lịch Việt Nam; báo cáo thống kê, niên giám của Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế, Sở Du lịch Thừa Thiên Huế, Hiệp hội Du lịch; dữ liệu công bố của WTO, WTTC, Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO).
- Phương pháp thảo luận nhóm tập trung (Focus Group Discussion): Thực hiện với 3 nhóm đối tượng (du khách nội địa, du khách quốc tế và các nhà quản lý du lịch tại Thừa Thiên Huế), mỗi nhóm gồm 12 người, nhằm hiệu chỉnh các biến quan sát, hoàn thiện bảng câu hỏi và thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý/Rất kém đến 5: Rất đồng ý/Rất tốt).
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case study): Phân tích bài học kinh nghiệm phát triển du lịch tại một số địa phương trong nước và các thành phố tại châu Á có nét tương đồng về tài nguyên di sản văn hóa.
Phương pháp nghiên cứu định lượng
- Quy mô và phương pháp lấy mẫu: Tổng số phiếu khảo sát phát ra là 700 phiếu, thu về và xử lý 400 phiếu hợp lệ đáp ứng quy mô mẫu yêu cầu. Kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện được áp dụng đối với du khách thuộc các thị trường: Việt Nam, châu Mỹ, Đông Nam Á, Đông Bắc Á, châu Âu, Tây Á và châu Phi.
- Quy trình và công cụ phân tích số liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi hệ số tương quan biến - tổng Item-Total Correlation > 0,30 và 0,50 ≤ Cronbach's Alpha ≤ 1,00).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện hệ số tải nhân tố Factor Loading ≥ 0,40, tổng phương sai trích (Total Variance Explained) ≥ 50%, hệ số KMO và kiểm định Bartlett đạt ý nghĩa thống kê.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình phương trình cấu trúc (SEM).
- Phân tích phương sai (ANOVA) và phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của các nhân tố đến sự phát triển của du lịch Thừa Thiên Huế.
Cấu trúc thang đo các yếu tố tác động
| Nhóm yếu tố (Biến độc lập) |
Số lượng biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
| 1. Lựa chọn điểm đến |
05 biến |
Nhận biết thương hiệu, thông tin xúc tiến, sự an toàn, danh tiếng di sản |
| 2. Chi phí |
03 biến |
Giá dịch vụ lưu trú, giá dịch vụ ăn uống, giá vé tham quan và mua sắm |
| 3. Tính hấp dẫn |
06 biến |
Di tích lịch sử, nhã nhạc, cảnh quan tự nhiên, ẩm thực, lễ hội Festival |
| 4. Giao thông |
03 biến |
Tiếp cận đường hàng không, đường bộ, đường sắt và vận chuyển nội tỉnh |
| 5. Sự hỗ trợ |
04 biến |
Thái độ người dân bản địa, an ninh trật tự, hạ tầng công cộng, hỗ trợ từ cơ quan quản lý |
| Biến phụ thuộc: Đánh giá chung |
01 biến |
Mức độ hài lòng chung và ý định quay trở lại/giới thiệu điểm đến |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba trục nội dung: (1) Phát triển du lịch trong bối cảnh hội nhập quốc tế; (2) Du lịch Việt Nam trong tiến trình hội nhập; (3) Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế.
Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây phần lớn tiếp cận đơn lẻ theo từng khía cạnh như quảng bá hình ảnh, phát triển một loại hình du lịch cụ thể (du lịch sinh thái, MICE, du lịch giáo dục), hoặc nghiên cứu năng lực cạnh tranh cục bộ. Chương 1 làm rõ các khoảng trống nghiên cứu cả về mặt lý luận xây dựng mô hình vòng đời kết hợp cấu trúc không gian và thực tiễn đo lường các yếu tố tác động trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm về phát triển du lịch trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 2 luận giải vai trò của du lịch như một ngành dịch vụ đòn bẩy thúc đẩy cơ cấu kinh tế, kích thích xuất khẩu tại chỗ, thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI), phát triển cơ sở hạ tầng và chuyển giao công nghệ.
Tác giả phân tích dữ liệu toàn cầu và quốc gia: Năm 2017, ngành du lịch thế giới hỗ trợ hơn 313 triệu việc làm và đóng góp 10,4% GDP toàn cầu. Năm 2018, lượng khách quốc tế toàn cầu đạt hơn 1,4 tỷ lượt (tăng gần 6%); khu vực châu Á - Thái Bình Dương đạt 342,6 triệu lượt (tăng 6,1%). Tại Việt Nam, năm 2018 đón gần 15,5 triệu lượt khách quốc tế (tăng 19,9%), doanh thu du lịch đạt 640 nghìn tỷ đồng (tương đương 26,75 tỷ USD). Tỷ trọng đóng góp trực tiếp của du lịch vào GDP Việt Nam tăng từ 6% (năm 2013) lên 7,9% (năm 2017), sử dụng khoảng 750.000 lao động trực tiếp năm 2017.
Tuy nhiên, nghiên cứu dẫn số liệu từ Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới (WTTC) cho thấy hiệu ứng lan tỏa chi tiêu du lịch tại Việt Nam còn hạn chế so với khu vực và thế giới:
| Chỉ số lan tỏa chi tiêu du lịch (Năm 2017) |
Việt Nam |
Trung bình Đông Nam Á |
Trung bình toàn cầu |
| Hệ số lan tỏa GDP (1 USD chi tiêu tạo ra thêm cho nền kinh tế) |
1,6 (tạo thêm 0,6 USD) |
2,4 |
3,3 |
| Hệ số lan tỏa việc làm |
1,7 |
2,5 |
2,6 |
Phân tích cam kết GATS khi Việt Nam gia nhập WTO (2007), chương này chỉ rõ các điều kiện ràng buộc: mở cửa không hạn chế đối với Phương thức 1 (Cung cấp qua biên giới) và Phương thức 2 (Tiêu dùng ngoài lãnh thổ); với Phương thức 3 (Hiện diện thương mại), cho phép liên doanh cung cấp dịch vụ lữ hành quốc tế (inbound) nhưng không được kinh doanh lữ hành đưa khách ra nước ngoài (outbound) và tối thiểu 20% cán bộ quản lý phải là công dân Việt Nam; đối với Phương thức 4 (Hiện diện thể nhân), không cho phép hướng dẫn viên du lịch nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
Trọng tâm lý luận của chương là việc tác giả tích hợp mô hình 6 giai đoạn của Butler (1980) và mô hình 5 giai đoạn không gian của Miossec (1976) để xây dựng Mô hình đánh giá phát triển du lịch Thừa Thiên Huế gồm 5 giai đoạn:
| Giai đoạn vòng đời của Butler (1980) |
Giai đoạn phát triển không gian của Miossec (1976) |
Giai đoạn phát triển du lịch Thừa Thiên Huế (Luận án đề xuất) |
| Giai đoạn 1 (Khám phá) |
Giai đoạn 0 và nửa đầu Giai đoạn 1 |
Giai đoạn 1: Tìm hiểu đầu tư |
| Giai đoạn 2 (Tham gia) |
Nửa cuối Giai đoạn 1 |
Giai đoạn 2: Đầu tư |
| Giai đoạn 3 (Phát triển) |
Nửa đầu Giai đoạn 2 |
Giai đoạn 3: Phát triển kinh doanh |
| Giai đoạn 4 (Củng cố) và Giai đoạn 5 (Trì trệ) |
Nửa cuối Giai đoạn 2 và Giai đoạn 3 |
Giai đoạn 4: Khủng hoảng và suy thoái |
| Giai đoạn 6 (Tái phát triển) |
Giai đoạn 4 (Chuyên môn hóa) |
Giai đoạn 5: Tái đầu tư phát triển |
Tác giả thiết lập hệ thống tiêu chí định lượng và định tính cụ thể để nhận diện từng giai đoạn:
| Giai đoạn |
Bộ tiêu chí đánh giá |
| Giai đoạn 1: Tìm hiểu đầu tư |
- Số lượng đường giao thông kết nối đến địa điểm du lịch. - Số lượng khu nghỉ dưỡng hoặc khách sạn được xây dựng. - Số khách du lịch khám phá khu nghỉ dưỡng. |
| Giai đoạn 2: Đầu tư |
- Số lượng lượt khách lưu trú. - Số ngày lưu trú bình quân. - Các loại hình dịch vụ phục vụ du lịch. - Các loại hình giao thông có thể tiếp cận địa điểm du lịch. |
| Giai đoạn 3: Phát triển kinh doanh |
- Tỷ lệ doanh nghiệp có chiến lược tiếp thị du lịch trên tổng số doanh nghiệp. - Tỷ lệ sử dụng trang web của doanh nghiệp trên tổng số doanh nghiệp. - Số lượng cơ sở lưu trú được mở rộng so với giai đoạn 2. - Số lượng khách du lịch đến tham quan nghỉ dưỡng. - Tỷ lệ doanh nghiệp du lịch thuộc sở hữu nhà nước trên tổng số doanh nghiệp. - Tỷ lệ cơ sở hạ tầng giao thông được mở rộng/kết nối đến khu nghỉ dưỡng. |
| Giai đoạn 4: Khủng hoảng và suy thoái |
- Tỷ lệ du khách và doanh nghiệp hài lòng với chính sách thông tin du lịch. - Tốc độ gia tăng khách du lịch năm nay so với năm trước suy giảm. - Tỷ trọng đóng góp của ngành du lịch vào GDP địa phương chững lại. - Tỷ lệ chuyển đổi đất nông nghiệp xây khách sạn tăng cao. - Số lượng xung đột giữa người dân địa phương và du khách. - Số lượng tranh chấp đất đai, môi trường giữa dân cư và khu nghỉ dưỡng. - Tỷ lệ khách lưu trú/số phòng có xu hướng giảm; mức độ ô nhiễm môi trường. - Số lượng tranh chấp cạnh tranh khách giữa các khu nghỉ dưỡng. |
| Giai đoạn 5: Tái đầu tư phát triển |
- Tỷ lệ hệ thống giao thông được nâng cấp hoặc đầu tư mới. - Số lượng du khách đến nghỉ dưỡng tại các khu du lịch tăng trở lại. - Lượng truy cập điểm đến qua các phương tiện truyền thông số. - Số lượng nhà đầu tư đến tìm hiểu cơ hội kinh doanh mới. - Ngân sách cung cấp/viện trợ nhằm tăng tính phổ biến của khu nghỉ dưỡng. - Tỷ lệ du khách quay trở lại điểm đến. |
Chương 2 khép lại bằng việc phân tích kinh nghiệm phát triển du lịch của một số địa phương trong nước (như Quảng Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, vùng Tây Nguyên, Lào Cai) và một số thành phố di sản tại châu Á, rút ra các bài học về bảo tồn di sản gắn với liên kết vùng và ứng dụng công nghệ trong quản lý điểm đến.
Chương 3: Thực trạng phát triển du lịch Thừa Thiên Huế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 3 đi sâu khảo sát thực trạng du lịch Thừa Thiên Huế từ năm 1989 đến nay, trọng tâm là giai đoạn sau khi Việt Nam gia nhập WTO (2007 - 2018):
- Phân tích dữ liệu thực trạng: Đánh giá diễn biến lượng khách du lịch qua hai giai đoạn 1991 - 2000 và 2001 - 2018; cơ cấu doanh thu từ các hoạt động lưu trú, ăn uống, lữ hành, vận chuyển; cơ cấu thị trường khách quốc tế và nội địa; hiện trạng cơ sở vật chất hạ tầng (sân bay Phú Bài, cảng Chân Mây, hệ thống khách sạn, resort cao cấp); công tác đào tạo nhân lực và hoạt động xúc tiến quảng bá.
- Xác định giai đoạn phát triển: Đối chiếu với bộ tiêu chí của mô hình hỗn hợp, tác giả xác định du lịch Thừa Thiên Huế đã đi qua giai đoạn tìm hiểu đầu tư, giai đoạn đầu tư và đang nằm ở cuối giai đoạn phát triển kinh doanh chuyển tiếp sang nguy cơ của giai đoạn khủng hoảng/suy thoái cục bộ (do sự suy giảm ngày lưu trú bình quân, thiếu hụt sản phẩm giải trí ban đêm, áp lực bảo tồn di sản).
- Kết quả khảo sát định lượng (400 phiếu):
- Đánh giá điểm số bình quân của 5 nhóm nhân tố: Lựa chọn điểm đến, Chi phí, Tính hấp dẫn, Giao thông, Sự hỗ trợ.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA khẳng định tính hội tụ và phân biệt của các biến quan sát.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM xác nhận mô hình đạt độ tương thích với dữ liệu thực tế.
- Phân tích hồi quy tuyến tính và phân tích phương sai (ANOVA) xác định mức độ tác động cụ thể của từng nhóm yếu tố đến sự phát triển du lịch Thừa Thiên Huế.
- Phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp các điểm mạnh (di sản phong phú, cảnh quan vịnh biển, danh hiệu quốc tế), điểm yếu (hạ tầng dịch vụ đêm nghèo nàn, nhân lực thiếu kỹ năng ngoại ngữ chuyên sâu, liên kết chuỗi giá trị thấp), cơ hội (các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, RCEP, cộng đồng AEC, ứng dụng công nghệ 4.0, liên kết vùng Bắc Trung Bộ) và thách thức (áp lực quá tải lên di sản, biến đổi khí hậu, cạnh tranh gay gắt từ các điểm đến lân cận).
Chương 4: Triển vọng, giải pháp và kiến nghị góp phần phát triển du lịch Thừa Thiên Huế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Dựa trên các phân tích định tính và định lượng, Chương 4 dự báo triển vọng phát triển du lịch Thừa Thiên Huế theo các kịch bản phát triển kinh tế và bối cảnh mở cửa thương mại; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện:
- Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách và liên kết vùng: Hoàn thiện cơ chế thu hút đầu tư FDI và tư nhân vào hạ tầng du lịch chất lượng cao; đẩy mạnh liên kết "Con đường di sản miền Trung" (Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam) và tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây.
- Nhóm giải pháp phát triển và đa dạng hóa sản phẩm du lịch: Khai thác bền vững di sản văn hóa thế giới kết hợp phát triển du lịch biển - đầm phá (vịnh Lăng Cô, Tam Giang - Cầu Hai); đa dạng hóa các loại hình du lịch MICE, du lịch sinh thái, du lịch giáo dục - làng nghề; phát triển kinh tế đêm và dịch vụ bổ trợ.
- Nhóm giải pháp xúc tiến, quảng bá và ứng dụng công nghệ 4.0: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn, thực tế ảo (VR), thực tế tăng cường (AR) và các nền tảng số trong quản lý điểm đến thông minh và tiếp thị trực tuyến đến các thị trường trọng điểm (Tây Âu, Bắc Mỹ, Đông Bắc Á, ASEAN).
- Nhóm giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực: Nâng cao trình độ ngoại ngữ, kỹ năng nghề du lịch đạt chuẩn MRA-TP (Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về nghề du lịch trong ASEAN) cho đội ngũ lao động trực tiếp và cán bộ quản lý.
- Nhóm giải pháp bảo vệ môi trường và bảo tồn di sản: Kiểm soát sức chứa tại các điểm di tích, xử lý chất thải tại các khu nghỉ dưỡng ven biển đầm phá, tăng cường sự tham gia hưởng lợi của cộng đồng địa phương.
Chương này cũng đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch và Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm tạo hành lang pháp lý và nguồn lực thực thi hiệu quả các giải pháp trên.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã tổng hợp, kế thừa và kết hợp thành công hai mô hình lý thuyết kinh điển là Mô hình chu trình sống đô thị du lịch của Butler (1980) và Mô hình cấu trúc không gian của Miossec (1976) để xây dựng nên Mô hình phát triển du lịch hỗn hợp gồm 5 giai đoạn (Tìm hiểu đầu tư, Đầu tư, Phát triển kinh doanh, Khủng hoảng và suy thoái, Tái đầu tư phát triển).
- Xây dựng hệ thống tiêu chí khoa học cụ thể cho từng giai đoạn phát triển, cung cấp công cụ phân tích vòng đời phát triển ngành du lịch cho các điểm đến cấp địa phương có tính chất di sản trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Tích hợp mô hình phân cấp của Gunn (2002) với các điều kiện hội nhập (GATS/WTO) và bối cảnh công nghệ số để xây dựng khung đánh giá các nhóm yếu tố tác động đến điểm đến du lịch.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh đánh giá có hệ thống, toàn diện về quá trình phát triển du lịch Thừa Thiên Huế từ mốc tái lập tỉnh (1989) đến nay, xác định rõ vị trí của địa phương trong chu trình phát triển để có chính sách can thiệp kịp thời.
- Lượng hóa chính xác mức độ tác động của 5 nhóm nhân tố (Lựa chọn điểm đến, Chi phí, Tính hấp dẫn, Giao thông, Sự hỗ trợ) dựa trên dữ liệu khảo sát thực tế 400 du khách qua phần mềm SPSS 22.0, CFA và SEM, chỉ ra những điểm nghẽn thực tế cần ưu tiên tháo gỡ.
- Đề xuất hệ thống các nhóm giải pháp và kiến nghị mang tính đồng bộ, gắn kết giữa bảo tồn di sản văn hóa với hội nhập kinh tế quốc tế, chuyển đổi số và phát triển du lịch bền vững.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Do điều kiện nguồn lực và thời gian nghiên cứu, kỹ thuật thu thập mẫu định lượng được thực hiện theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện tại một số điểm tập trung du khách trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với cỡ mẫu 400 phiếu, chưa bao phủ toàn diện theo phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng trên tất cả các phân khúc thị trường.
- Dữ liệu nghiên cứu tập trung đánh giá tác động của tiến trình hội nhập chủ yếu từ mốc WTO (2007) đến năm 2018; các tác động sâu hơn từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, RCEP, EVFTA) mới được phân tích ở mức độ định hướng do các hiệp định này mới có hiệu lực gần thời điểm hoàn thành luận án.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo từng quốc gia/khu vực xuất xứ của du khách quốc tế để so sánh sâu hơn sự khác biệt về hành vi tiêu dùng và cảm nhận điểm đến.
- Nghiên cứu sâu hơn về chuỗi giá trị du lịch liên vùng Bắc Trung Bộ và Hành lang kinh tế Đông - Tây dưới tác động của các cam kết thương mại tự do thế hệ mới.
- Ứng dụng mô hình đánh giá hỗn hợp của luận án để nghiên cứu thực nghiệm so sánh tại các đô thị di sản khác tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á (như Hội An, Ninh Bình, Luang Prabang, Siem Reap).
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với các nhóm đối tượng:
- Cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước: Sở Du lịch Thừa Thiên Huế, Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và các tỉnh trong khu vực Bắc Trung Bộ tham khảo khung tiêu chí đánh giá giai đoạn phát triển, dữ liệu thống kê và các kiến nghị chính sách để xây dựng quy hoạch, kế hoạch xúc tiến đầu tư du lịch trung và dài hạn.
- Doanh nghiệp lữ hành, khách sạn, dịch vụ du lịch: Tham khảo kết quả đánh giá của du khách đối với từng nhóm yếu tố (Chi phí, Tính hấp dẫn, Giao thông, Điểm đến, Sự hỗ trợ) để hoàn thiện chất lượng dịch vụ, định giá sản phẩm và xây dựng các chiến dịch tiếp thị số phù hợp với thị hiếu từng thị trường.
- Nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên ngành Kinh tế quốc tế, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Địa lý kinh tế: Tham khảo phương pháp luận kết hợp mô hình Butler và Miossec, phương pháp phân tích định lượng (EFA, CFA, SEM) và hệ thống dữ liệu học thuật về du lịch di sản trong tiến trình tự do hóa dịch vụ theo khung GATS/WTO.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án kết hợp những mô hình lý thuyết nào để xây dựng mô hình đánh giá phát triển du lịch Thừa Thiên Huế?
Luận án kết hợp hai mô hình lý thuyết kinh điển: Mô hình chu trình sống đô thị du lịch của Butler (1980) (chú trọng số lượng khách và vòng đời phát triển qua 6 giai đoạn) và Mô hình cấu trúc không gian của Miossec (1976) (chú trọng không gian điểm đến, hạ tầng giao thông và thái độ cộng đồng qua 5 giai đoạn). Tác giả tích hợp hai mô hình này thành Mô hình phát triển du lịch hỗn hợp gồm 5 giai đoạn áp dụng cho Thừa Thiên Huế: (1) Tìm hiểu đầu tư, (2) Đầu tư, (3) Phát triển kinh doanh, (4) Khủng hoảng và suy thoái, (5) Tái đầu tư phát triển.
2. Quy mô khảo sát định lượng và cấu trúc các biến quan sát trong luận án được thiết kế như thế nào?
Tác giả phát ra 700 phiếu khảo sát và thu về 400 phiếu hợp lệ từ các nhóm du khách (Việt Nam, châu Mỹ, Đông Nam Á, Đông Bắc Á, châu Âu, Tây Á, châu Phi) theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Thang đo Likert 5 mức độ được thiết kế gồm 21 biến quan sát độc lập thuộc 5 nhóm nhân tố: Lựa chọn điểm đến (5 biến), Chi phí (3 biến), Tính hấp dẫn (6 biến), Giao thông (3 biến), Sự hỗ trợ (4 biến); cùng 1 biến quan sát phụ thuộc là Đánh giá chung. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0 thông qua phân tích Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM, ANOVA và hồi quy tuyến tính.
3. Hệ số lan tỏa kinh tế của ngành du lịch Việt Nam được luận án trích dẫn từ nguồn WTTC có giá trị là bao nhiêu?
Theo số liệu năm 2017 của Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới (WTTC) được trích dẫn trong Chương 2 của luận án: Mỗi 1 USD chi tiêu của khách du lịch được giữ lại tại Việt Nam chỉ tạo ra thêm 0,6 USD thu nhập cho phần còn lại của nền kinh tế, tương ứng hệ số lan tỏa GDP là 1,6 (thấp hơn mức trung bình 2,4 của Đông Nam Á và 3,3 của toàn cầu). Hệ số lan tỏa việc làm của du lịch Việt Nam đạt 1,7 (thấp hơn mức 2,5 của Đông Nam Á và 2,6 của toàn cầu).
4. Cam kết GATS/WTO của Việt Nam đối với ngành du lịch có những ràng buộc cụ thể nào?
Khi gia nhập WTO (2007), theo hiệp định GATS, Việt Nam mở cửa không hạn chế đối với Phương thức 1 (Cung cấp qua biên giới) và Phương thức 2 (Tiêu dùng ngoài lãnh thổ). Đối với Phương thức 3 (Hiện diện thương mại), doanh nghiệp FDI được thành lập liên doanh lữ hành nhưng chỉ được cung cấp dịch vụ đưa khách vào Việt Nam (inbound), không được cung cấp dịch vụ đưa khách Việt Nam ra nước ngoài (outbound), và tối thiểu 20% cán bộ quản lý phải là người Việt Nam. Đối với Phương thức 4 (Hiện diện thể nhân), hướng dẫn viên du lịch nước ngoài không được phép hành nghề tại Việt Nam.
5. Tỉnh Thừa Thiên Huế sở hữu những di sản văn hóa và danh hiệu quốc tế tiêu biểu nào được nêu trong luận án?
Luận án ghi nhận Thừa Thiên Huế lưu giữ 5 di sản được UNESCO vinh danh: Quần thể di tích Cố đô Huế và Nhã nhạc Cung đình Huế (Di sản văn hóa thế giới); Mộc bản triều Nguyễn, Châu bản triều Nguyễn và Thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế (Di sản tư liệu thế giới thuộc chương trình Ký ức thế giới). Ngoài ra, vịnh Lăng Cô (huyện Phú Lộc) có chiều dài 42,5 km được tổ chức Worldbays Club công nhận là một trong những vịnh biển đẹp nhất thế giới vào tháng 5 năm 2009.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Tuấn Anh đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Công trình đóng góp mô hình đánh giá hỗn hợp 5 giai đoạn trên cơ sở tích hợp lý thuyết của Butler và Miossec, đồng thời lượng hóa tác động của các nhóm yếu tố đến cảm nhận điểm đến bằng mô hình khảo sát thực nghiệm 400 mẫu. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học tin cậy cho việc hoạch định chính sách, hoàn thiện hạ tầng và triển khai các giải pháp nâng cao vị thế ngành du lịch Thừa Thiên Huế trong giai đoạn mới.