Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh (mã số 9340101) của tác giả Đặng Trung Kiên, được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Việt Lâm (năm 2020), mang tên: “Nghiên cứu một số nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch cộng đồng tiểu vùng Tây Bắc”.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Về mặt thực tiễn, du lịch đại chúng (Mass tourism) tại Việt Nam và trên thế giới bên cạnh đóng góp tăng trưởng kinh tế đã bộc lộ nhiều tác động tiêu cực như di dân tái định cư, bất bình đẳng giới, khai thác cạn kiệt tài nguyên, suy thoái môi trường và làm biến đổi văn hóa bản địa (Mingsarn Kaosa-ard, 2006). Du lịch cộng đồng (Community-Based Tourism - CBT) xuất hiện như một hình thức du lịch thay thế hướng tới phát triển bền vững. Tiểu vùng Tây Bắc (gồm bốn tỉnh: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu) sở hữu địa hình karst hiểm trở, nhiều hang động, cao nguyên trên 1.000m, hệ thống sông hồ thủy điện, nguồn suối khoáng nóng và bản sắc văn hóa của 22 dân tộc thiểu số (Thái, Mường, Mông, Dao, Xinh Mun, Khơ Mú...). Tuy nhiên, lượng khách đến các điểm CBT của vùng chỉ chiếm khoảng 12% tổng lượt khách; các sản phẩm còn nghèo nàn, đơn điệu, hoạt động mang tính tự phát, manh mún, tài nguyên du lịch đứng trước nguy cơ suy thoái (Nguyễn Huy Hoàng, 2014).

Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây chưa đạt được sự đồng thuận về khái niệm và khung đo lường phát triển CBT; các mô hình nhân tố ảnh hưởng thường gắn liền với từng quốc gia cụ thể (như Nhật Bản của Hiwasaki, 2006; Kenya của Kibicho, 2008; Thái Lan của Nopparat Satarat, 2010) nên thiếu tính đại diện cho khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam. Do đó, việc xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động của chúng đến phát triển CBT tiểu vùng Tây Bắc là khoảng trống cần được giải quyết.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu một số nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch cộng đồng tại tiểu vùng Tây Bắc, Việt Nam. Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về cộng đồng, du lịch cộng đồng, phát triển du lịch cộng đồng và các nhân tố ảnh hưởng, từ đó thiết kế mô hình nghiên cứu.
  2. Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố được lựa chọn đến phát triển CBT tại tiểu vùng Tây Bắc.
  3. Đề xuất các khuyến nghị cho các bên liên quan nhằm phát triển CBT tại tiểu vùng Tây Bắc.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Đánh giá sự phát triển CBT tại tiểu vùng Tây Bắc dựa trên những chỉ tiêu nào?
  2. Những nhân tố nào có ảnh hưởng đáng kể đến phát triển CBT tại tiểu vùng Tây Bắc?
  3. Các nhân tố ảnh hưởng như thế nào và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến phát triển CBT tiểu vùng Tây Bắc?
  4. Từ kết quả nghiên cứu có thể đưa ra những khuyến nghị gì để phát triển CBT tại tiểu vùng Tây Bắc, Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển CBT và một số nhân tố ảnh hưởng đến phát triển CBT.
  • Phạm vi không gian: Bốn tỉnh tiểu vùng Tây Bắc theo Quyết định số 1064/QĐ-TTg ngày 08/07/2013 của Thủ tướng Chính phủ, gồm: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên và Lai Châu.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 04/2016 đến tháng 12/2017; dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2010 - 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu chính trong y văn

Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm nội dung:

  • Khái niệm cộng đồng và CBT: Hillery (1955) với 94 định nghĩa về cộng đồng; Keith và Ary (1998), Bush (2000), Tô Duy Hợp và Lương Hồng Quang (2000) về cộng đồng địa lý và chức năng; Howard Rheingold (1993) về cộng đồng ảo; Võ Quế (2006), Milne và cộng sự (2001), Telfer và Sharpley (2008) về vai trò của cộng đồng trong du lịch. Khái niệm CBT được kế thừa từ các tổ chức và học giả: Viện Du lịch Cộng đồng Thái Lan (2012), Tổ chức du lịch Caribbean (Henry, 2009), REST (2003), Tuffin (2005), Luật Du lịch Việt Nam (2017).
  • Quan điểm về phát triển và phát triển du lịch bền vững: Mason (1990), Hicks và Streeten (1979), Todaro (1989), UNDP (1990), Ingham (1993), Trần Tiến Dũng (2007), Phạm Ngọc Linh và Nguyễn Thị Kim Dung (2008), Nguyễn Ngọc Sơn (2012). Trong du lịch, tác giả tiếp cận quan điểm du lịch bền vững từ UNWTO (2005), Godfrey (1996), Edgel (2006), Wheeler (1993), Butler (1999), Basu (2001 với bộ chỉ số STI), Daniela Dumbrăveanu (2006).
  • Nghiên cứu về phát triển CBT: Jafari (2000), Bùi Thị Hải Yến (2012), Wall và Mathieson (2006), Hội thảo chia sẻ bài học kinh nghiệm phát triển CBT tại Hà Nội (2003). Các nghiên cứu đánh giá tác động kinh tế (Andereck và cs, 2005; Tasci và cs, 2013; Phạm Hồng Long và Nguyễn Thị Thanh Kiều, 2019; Tosun, 2002), văn hóa - xã hội (Akis và cs, 1996; Simpson và Wall, 1999; Bùi Thanh Hương và cs, 2007), môi trường (Nopparat Satarat, 2010; Anucha Leksakundilok, 2004).
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến CBT:
    • Sức hấp dẫn và khả năng tiếp cận điểm đến: Murphy và cs (2000), Buhalis (2000), Crouch và Ritchie (1999).
    • Tính tiện nghi của điểm đến: Smith (1992), Boo (1991), Hà Nam Khánh Giao (2011), Baum (2013), Suthathip Suanmali (2014), Ni Made Ernawati (2015).
    • Sự tham gia của người dân: Arnstein (1965), Murphy (1985), Cernea (1991), Bramwell và Sharman (1999), Tosun (2002), Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự (2012), Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2016).
    • Kiến thức, kỹ năng của người dân: Davis và cs (1988), Moscardo (2008), Aref và cs (2009), Nopparat Satarat (2010).
    • Lãnh đạo cộng đồng: Aref và Redzuan (2008), Labonte và Laverack (2001), Suthamma Nitikasetsoontorn (2014).
    • Sự hỗ trợ của các tổ chức trong và ngoài cộng đồng: Maclellan-Wright và cs (2007), Hiwasaki (2006), Reid (2003), Brennan và Allen (2001), Armstrong (2012).
  • Nghiên cứu thực địa tại Tây Bắc: Nguyễn Đình Phong (2007), Nguyễn Anh Cường (2009), Đỗ Thị Mùi (2010), Viện Dân tộc học (2012), Nguyễn Thị Kim Yến (2015), Hoàng Xuân Trọng (2016), Đỗ Thúy Mùi và cộng sự (2016).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn

  1. Bộ tiêu chí đánh giá sự phát triển CBT trong các nghiên cứu trước phần lớn chỉ dừng lại ở 3 khía cạnh (kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường); luận án bổ sung khía cạnh đáp ứng nhu cầu của du khách để đánh giá toàn diện theo quan điểm cung - cầu.
  2. Thiếu mô hình định lượng tích hợp, kiểm định đồng thời các nhân tố nội tại (sức hấp dẫn, tiện nghi, kỹ năng của người dân) và bên ngoài (liên kết, hỗ trợ của cơ quan quản lý, doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ) đối với phát triển CBT.
  3. Khu vực tiểu vùng Tây Bắc chưa có công trình nào đánh giá định lượng trên quy mô đa tỉnh về mối quan hệ tác động giữa các nhóm nhân tố đến phát triển CBT.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

  1. Lý thuyết phát triển bền vững: Cung cấp khung luận giải về sự cân bằng giữa phát triển kinh tế cộng đồng, bảo tồn văn hóa - xã hội, giữ gìn môi trường sinh thái và duy trì hiệu quả lâu dài.
  2. Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory - Freeman, 1984; SRI): Luận giải mối quan hệ tương tác, vai trò và lợi ích giữa các chủ thể tham gia CBT: chính quyền địa phương, người dân, khách du lịch, doanh nghiệp lữ hành và các tổ chức phi chính phủ (NGOs).
  3. Lý thuyết kỳ vọng (Expectancy Theory - Vroom, 1964): Giải thích động lực tham gia hoạt động du lịch của người dân địa phương dựa trên kỳ vọng về lợi ích kinh tế, việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Thiết kế và phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu kết hợp (Mixed Methods), phối hợp tuần tự giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.

+-------------------------------------------------------------------+
|                     QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU                          |
|                                                                   |
|  [Nghiên cứu định tính]                                          |
|  - Phỏng vấn sâu: 20 người dân (8 bản), 17 khách du lịch          |
|  - Thảo luận nhóm: 3 cuộc (Bản Bon, Bản Mển, nhóm khách)          |
|  -> Hiệu chỉnh mô hình, biến quan sát và thang đo                 |
|                                                                   |
|  [Nghiên cứu định lượng sơ bộ] (N = 100)                          |
|  - Địa bàn: Sơn La, Điện Biên (03/2017 - 05/2017)                 |
|  - Mục đích: Thử nghiệm và hoàn thiện bảng hỏi                    |
|                                                                   |
|  [Nghiên cứu định lượng chính thức] (N = 518)                     |
|  - Địa bàn: 11 điểm CBT tại Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu |
|  - Thời gian: 06/2017 - 12/2017                                   |
|  - Công cụ: SPSS 22 (Cronbach's Alpha, EFA, ANOVA, T-test, Hồi quy)|
+-------------------------------------------------------------------+

1. Nghiên cứu định tính (NCĐT)

  • Mục đích: Thăm dò, điều chỉnh mô hình nghiên cứu lý thuyết, hoàn thiện các biến số và thước đo phù hợp với bối cảnh tiểu vùng Tây Bắc.
  • Mẫu khảo sát: 20 cuộc phỏng vấn sâu người dân địa phương tại 8 bản CBT; 17 cuộc phỏng vấn sâu khách CBT; 03 cuộc thảo luận nhóm (02 cuộc với lãnh đạo chính quyền, đoàn thanh niên, hội phụ nữ tại bản Bon - Mường Chiên và bản Mển - Điện Biên; 01 cuộc với khách du lịch).
  • Thời gian: Tháng 04/2016 đến tháng 11/2016.

2. Nghiên cứu định lượng (NCĐL)

  • Quy mô và phương pháp chọn mẫu:
    • Điều tra sơ bộ: 100 phiếu tại Sơn La và Điện Biên (tháng 03/2017 - 05/2017) nhằm hiệu chỉnh từ ngữ và thang đo.
    • Điều tra chính thức: 518 phiếu hợp lệ thu về trực tiếp tại 11 điểm CBT thuộc 4 tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu (tháng 06/2017 - 12/2017).
    • Đối tượng điều tra: Cán bộ thôn bản (trưởng/phó bản, bí thư/phó bí thư chi bộ), cán bộ đoàn thể (Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên...), đại diện các hộ gia đình trực tiếp hoặc gián tiếp kinh doanh CBT.
  • Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 cấp độ (từ 1 = Rất không đồng ý/Rất kém đến 5 = Rất đồng ý/Rất tốt).
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu (trên phần mềm SPSS 22):
    • Thống kê mô tả đối tượng khảo sát và các biến nghiên cứu.
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho các biến độc lập và biến phụ thuộc.
    • Kiểm định T-test và One-Way ANOVA để đánh giá khác biệt nhân khẩu học.
    • Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội (Multiple Linear Regression).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương này tập trung làm rõ cơ sở lý luận về cộng đồng, CBT và phát triển CBT; tổng kết các quan điểm quốc tế và trong nước về du lịch bền vững. Tác giả phân tích chi tiết 7 nhóm nhân tố tiềm năng ảnh hưởng đến CBT: (1) Sức hấp dẫn điểm đến, (2) Khả năng tiếp cận, (3) Tính tiện nghi, (4) Sự tham gia của người dân, (5) Kiến thức - kỹ năng du lịch, (6) Lãnh đạo cộng đồng, (7) Hợp tác, hỗ trợ bên trong và bên ngoài cộng đồng. Chương 1 kết luận bằng việc xác định 3 khoảng trống nghiên cứu và thiết lập định hướng khảo sát thực địa cho luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Trên nền tảng 3 lý thuyết chủ đạo (phát triển bền vững, các bên liên quan, kỳ vọng), tác giả xác định bản chất của sự phát triển CBT gồm 4 thành phần: Tăng trưởng kinh tế cộng đồng, Phát triển văn hóa - xã hội, Nhận thức bảo vệ môi trường, Thỏa mãn nhu cầu du khách. Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu ban đầu và đề xuất các giả thuyết về mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố độc lập (sức hấp dẫn, tiếp cận, hạ tầng tiện nghi, kỹ năng người dân, sự hỗ trợ từ bên ngoài) với biến phụ thuộc là sự phát triển CBT tiểu vùng Tây Bắc.

Chương 3: Đặc điểm khu vực nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

  • Đặc điểm địa bàn: Phân tích điều kiện tự nhiên, địa hình karst, khí hậu, tài nguyên sinh thái, nguồn suối khoáng nóng và văn hóa truyền thống 22 dân tộc tại 4 tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu. Nêu thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực CBT (phần lớn mang tính tự phát, lao động chưa qua đào tạo bài bản).
  • Phương pháp luận: Trình bày chi tiết quy trình thiết kế công cụ nghiên cứu, chọn mẫu định tính (20 người dân, 17 du khách, 3 nhóm thảo luận), điều tra sơ bộ (100 mẫu) và điều tra chính thức (518 mẫu). Xây dựng hệ thống bảng hỏi với 44 chỉ báo đo lường.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

  • Kết quả nghiên cứu định tính: Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu; tích hợp các biến quan sát về tính tiện nghi vào biến cơ sở hạ tầng - dịch vụ; hoàn thiện bộ thang đo gồm 5 nhóm nhân tố độc lập (11 biến số, 44 thước đo).
  • Kết quả nghiên cứu định lượng:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Tất cả các thang đo đạt chuẩn Cronbach's Alpha > 0.7 (sau khi loại bỏ biến quan sát CHB4 thuộc nhóm Cơ sở hạ tầng và dịch vụ do không đạt tương quan biến - tổng).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO và Bartlett's Test đạt yêu cầu; các nhân tố độc lập trích xuất thành 5 nhóm nhân tố rõ rệt; thang đo biến phụ thuộc (PTT) trích xuất thành công 4 khía cạnh cấu thành.
    • Kiểm định T-test và ANOVA: Ghi nhận không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về đánh giá phát triển CBT theo giới tính và tình trạng hôn nhân, nhưng có sự khác biệt theo độ tuổi và trình độ học vấn của người dân.
    • Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính bội: Mô hình hồi quy đạt độ tương thích cao.
Thông số mô hình Giá trị
Số quan sát hợp lệ ($N$) 518
Hệ số xác định biến thiên ($R^2$) 0,554 (Giải thích 55,4% sự biến thiên của phát triển CBT)
Phần mềm xử lý SPSS phiên bản 22
Thang đo sau NCĐT 5 nhóm nhân tố, 11 biến số, 44 thước đo
Biến bị loại sau kiểm định Alpha Thước đo CHB4

Kết quả hồi quy khẳng định cả 5 nhóm nhân tố đều có ảnh hưởng thuận chiều (+) có ý nghĩa thống kê đến sự phát triển CBT tiểu vùng Tây Bắc, trong đó nhân tố Kiến thức, kỹ năng của người dân và Sức hấp dẫn của điểm đến giữ trọng số tác động cao nhất.

Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và khuyến nghị

Tác giả so sánh kết quả thực nghiệm với các công trình quốc tế và trong nước, luận giải nguyên nhân dẫn đến mức độ tác động của từng nhân tố trong điều kiện đặc thù của tiểu vùng Tây Bắc. Từ đó, chương 5 đưa ra 3 nhóm khuyến nghị quản trị:

  1. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Hoàn thiện quy hoạch vùng, nâng cấp giao thông kết nối liên tỉnh, hỗ trợ đào tạo nghiệp vụ du lịch cho người dân bản địa và ban hành quy chế chia sẻ lợi ích.
  2. Đối với người dân địa phương: Nâng cao ý thức bảo vệ cảnh quan, giữ gìn bản sắc nhà ở truyền thống, học hỏi kỹ năng đón tiếp, vệ sinh an toàn thực phẩm.
  3. Đối với doanh nghiệp du lịch: Tăng cường liên kết tour tuyến, cam kết hỗ trợ cộng đồng tiêu thụ sản vật bản địa và hỗ trợ kỹ thuật quảng bá điểm đến.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Thống nhất khung khái niệm phát triển CBT: Luận án định nghĩa phát triển CBT là quá trình biến đổi cả về lượng và chất trên 4 trụ cột: kinh tế cộng đồng, bảo tồn văn hóa - xã hội, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường và thỏa mãn nhu cầu của du khách.
  2. Xây dựng bộ công cụ đo lường thực nghiệm: Thiết lập hệ thống thang đo chuẩn hóa gồm 5 nhóm nhân tố, 11 biến số và 44 thước đo được kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ tại vùng dân tộc thiểu số miền núi Việt Nam, giải thích được 55,4% sự biến thiên của phát triển CBT.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Xác định thứ tự ưu tiên các nhân tố: Cung cấp cơ sở khoa học định lượng giúp các nhà quản lý thấy rõ mức độ tác động của từng thành phần (sức hấp dẫn, tiếp cận, tiện nghi hạ tầng, năng lực người dân, hỗ trợ bên ngoài) tới sự phát triển CBT Tây Bắc.
  2. Hệ thống giải pháp liên kết ba nhà: Luận án đưa ra các hàm ý quản trị cụ thể cho cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp lữ hành và cộng đồng dân cư địa phương nhằm phát triển du lịch gắn liền với sinh kế bền vững và bảo tồn văn hóa 22 dân tộc thiểu số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi không gian tại 4 tỉnh thuộc tiểu vùng Tây Bắc (Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu) theo Quyết định 1064/QĐ-TTg, chưa mở rộng ra toàn bộ vùng Tây Bắc mở rộng (bao gồm Lào Cai, Yên Bái). Dữ liệu điều tra dạng cắt ngang (Cross-sectional data) trong giai đoạn 2016 - 2017 nên chưa phản ánh được biến động dài hạn theo chu kỳ kinh tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh giữa các tiểu vùng miền núi khác (Đông Bắc, Tây Nguyên); kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling) để phân tích sâu hơn các mối quan hệ trung gian và tác động điều tiết.

Giá trị tham khảo

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tham khảo quy trình thiết kế nghiên cứu kết hợp (Mixed Methods), phương pháp phỏng vấn sâu người dân vùng cao và kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát cộng đồng bằng SPSS 22.
  • Giảng viên ngành Du lịch, Quản trị Kinh doanh, Phát triển Nông thôn: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy về du lịch bền vững, quản trị điểm đến và phát triển kinh tế cộng đồng.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước (Sở VH, TT và DL các tỉnh Tây Bắc): Sử dụng các kết quả đánh giá thực nghiệm và bảng khuyến nghị chính sách tại Chương 5 để xây dựng đề án quy hoạch, phát triển CBT địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng các lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Luận án dựa trên 3 lý thuyết: Lý thuyết phát triển bền vững, Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) và Lý thuyết kỳ vọng (Expectancy Theory).

2. Quy mô mẫu khảo sát định lượng chính thức của luận án là bao nhiêu và thu thập tại đâu?
Quy mô mẫu chính thức gồm 518 phiếu điều tra hợp lệ, được thu thập trực tiếp tại 11 điểm du lịch cộng đồng thuộc 4 tỉnh tiểu vùng Tây Bắc (Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu) từ tháng 06/2017 đến tháng 12/2017.

3. Khái niệm phát triển CBT trong luận án được cấu thành từ những khía cạnh nào?
Gồm 4 khía cạnh: (1) Tăng trưởng kinh tế cộng đồng, (2) Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa - xã hội truyền thống, (3) Nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường sinh thái của người dân và du khách, (4) Thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch.

4. Mô hình hồi quy của luận án giải thích được bao nhiêu phần trăm sự biến thiên của phát triển CBT?
Mô hình hồi quy tuyến tính bội giải thích được 55,4% ($R^2 = 0,554$) sự biến thiên của biến phụ thuộc phát triển CBT thông qua các nhân tố được đưa vào nghiên cứu.

5. Biến quan sát nào đã bị loại bỏ trong quá trình kiểm định độ tin cậy thang đo?
Biến quan sát mã hiệu CHB4 thuộc nhóm nhân tố Cơ sở hạ tầng và dịch vụ đã bị loại bỏ sau phân tích Cronbach's Alpha lần 1 để đảm bảo độ tin cậy của thước đo.


Kết luận

Luận án của tác giả Đặng Trung Kiên là công trình nghiên cứu toàn diện về các nhân tố tác động đến phát triển du lịch cộng đồng tại 4 tỉnh tiểu vùng Tây Bắc (Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu). Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm) và nghiên cứu định lượng (khảo sát 518 mẫu, xử lý bằng SPSS 22), luận án đã kiểm định thành công mô hình 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng với độ giải thích đạt 55,4%. Công trình đã đóng góp một hệ thống thước đo chuẩn hóa gồm 11 biến số, 44 chỉ báo và cung cấp hệ thống giải pháp liên kết giữa Nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho công tác nghiên cứu, đào tạo và hoạch định chính sách du lịch bền vững tại khu vực miền núi phía Bắc.