Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong lý luận dạy học hiện đại, phương thức tiếp nhận và xử lý thông tin của người học đóng vai trò quyết định đến hiệu quả giáo dục. Phương pháp học tập truyền thống chủ yếu dựa trên việc ghi chép tuần tự theo dòng kẻ và cột mục, vô hình trung tạo ra sự đơn điệu và hạn chế khả năng liên tưởng. Về mặt sinh học thần kinh, não bộ con người không lưu trữ dữ liệu theo trật tự tuyến tính phẳng mà tổ chức thông tin tại các tế bào tua gai (dendrite) phân nhánh tương tự cấu trúc cành cây, vận hành dựa trên các mô thức và mạng lưới liên tưởng. Nhằm khắc phục tình trạng quá tải thông tin và ghi nhớ thụ động, kĩ thuật Sơ đồ Tư duy (Mind Map) do Tony Buzan khởi xướng từ thập niên 1960 đã mở ra hướng tiếp cận mới trong việc tổ chức tri thức trực quan, kích hoạt đồng thời chức năng của cả hai bán cầu não thông qua sự kết hợp giữa từ khóa, hình ảnh, màu sắc và đường nét logic.
Tại Việt Nam, việc tiếp cận Sơ đồ Tư duy đã được ghi nhận trong một số tài liệu tập huấn đổi mới phương pháp dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo (chẳng hạn như dự án Việt - Bỉ về dạy và học tích cực hay tài liệu giáo dục kĩ năng sống trong môn Địa lí THPT). Tuy nhiên, các tài liệu này phần lớn mới dừng lại ở mức độ giới thiệu khái quát kĩ thuật, chưa có công trình nào đi sâu khảo sát, thiết kế và hệ thống hóa bài bản việc ứng dụng Sơ đồ Tư duy cho toàn bộ chương trình Địa lí cấp Trung học phổ thông (THPT). Nhận thức được khoảng trống nghiên cứu và nhu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy bộ môn, đề tài khóa luận "Tìm hiểu và xây dựng sơ đồ tư duy trong dạy học Địa lí trung học phổ thông" được tác giả Nguyễn Ngọc Yến thực hiện tại Khoa Địa lí, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh năm 2011 dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Kim Liên.
Mục đích nghiên cứu:
- Tìm hiểu, thiết kế và sử dụng được Sơ đồ Tư duy trong việc dạy học Địa lí của giáo viên và việc học tập Địa lí của học sinh.
- Chứng minh hiệu quả của Sơ đồ Tư duy trong việc dạy học Địa lí THPT.
- Ứng dụng được phần mềm iMindMap và Mindjet MindManager trong dạy học Địa lí ở lớp 10.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tìm hiểu rõ cơ sở lý luận về Tư duy và Sơ đồ Tư duy.
- Tìm hiểu phương pháp thiết lập Sơ đồ Tư duy.
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của phần mềm iMindMap và Mindjet MindManager.
- Thiết kế một số Sơ đồ Tư duy cho dạy học môn Địa lí ở trường THPT.
- Thiết kế một số giáo án vận dụng Sơ đồ Tư duy vào trong dạy học Địa lí THPT.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng Sơ đồ Tư duy trong dạy học Địa lí THPT.
- Đề xuất một số phương án kết hợp dạy học dự án với Sơ đồ Tư duy.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình xây dựng và biện pháp sử dụng Sơ đồ Tư duy nhằm hỗ trợ quá trình dạy và học môn Địa lí cấp THPT.
- Phạm vi nội dung: Khảo sát tổng thể chương trình Địa lí THPT từ lớp 10 đến lớp 12; tập trung thiết kế các sơ đồ hệ thống hóa kiến thức toàn cấp, từng khối lớp, các chương trọng điểm và đi sâu xây dựng hệ thống giáo án thực nghiệm cho chương trình Địa lí lớp 10 (chương trình chuẩn).
- Phạm vi không gian thực nghiệm: Triển khai thực nghiệm sư phạm tại 4 lớp học thuộc 2 trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh: lớp 10A1, 10A2 trường THCS - THPT Đinh Thiện Lý và lớp 10C7, 10C9 trường THPT Tân Bình.
- Thời gian nghiên cứu và thực nghiệm: Khóa luận được hoàn thành và nghiệm thu vào năm 2011.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết lập dựa trên nền tảng liên ngành giữa lý luận dạy học bộ môn, tâm lý học nhận thức và sinh lý học thần kinh:
| Tiêu chí |
Graph dạy học |
Bản đồ khái niệm (Concept Map) |
Sơ đồ Tư duy (Mind Map) |
| Bản chất cấu trúc |
Cấu trúc hóa mạng lưới/đồ thị logic gồm các đỉnh và cung phản ánh tri thức chốt |
Sắp xếp khái niệm theo thứ bậc trong các khung tròn/hộp, nối bằng cụm từ chỉ mối quan hệ |
Cấu trúc tỏa nhánh đồng tâm từ một hình ảnh/từ khóa trung tâm, phát triển vô hạn |
| Quy ước biểu diễn |
Đóng khung nội dung theo từng đỉnh; kiến thức trong khung thường liệt kê tuyến tính |
Dùng hình hộp/đường tròn và đường nối có mũi tên kèm nhãn quan hệ |
Nhánh vẽ mềm mại, gắn liền từ khóa trung tâm; phân cấp nhánh chính và nhánh phụ |
| Sử dụng từ ngữ & hình ảnh |
Chủ yếu dùng văn bản tóm tắt, ít khai thác tính cô đọng của từ khóa |
Dùng câu hoặc ngữ đoạn nối; dễ quá tải chữ khi nội dung mở rộng |
Tối ưu hóa từ khóa đơn lẻ trên mỗi đường nhánh, triệt để tích hợp biểu tượng và hình vẽ |
| Màu sắc & kích thích não bộ |
Ít chú trọng yếu tố màu sắc; tính trực quan thị giác ở mức trung bình |
Màu sắc đơn giản, chủ yếu phân định các cấp hộp |
Đa dạng màu sắc theo từng nhánh; kích hoạt đồng thời cả hai bán cầu não |
-
Hệ thống phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp các tài liệu sư phạm, tâm lý học và cơ sở khoa học não bộ để định vị bản chất Sơ đồ Tư duy.
- Phương pháp sưu tầm và tổng hợp tài liệu: Thu thập tư liệu chuyên khảo trong nước và quốc tế về các kĩ thuật dạy học tích cực và ứng dụng sơ đồ.
- Phương pháp phân tích sách giáo khoa: Rà soát toàn bộ cấu trúc nội dung, chương mục, chuẩn kiến thức - kĩ năng môn Địa lí các lớp 10, 11, 12 THPT.
- Phương pháp tìm hiểu thực tế: Quan sát, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy thực tế với giáo viên bộ môn tại các trường THPT.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Soạn giáo án, tổ chức dạy học trực tiếp và làm bài kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh tại trường THCS - THPT Đinh Thiện Lý và THPT Tân Bình.
- Phương pháp tích hợp công nghệ thông tin: Khảo sát và vận dụng hai phần mềm thiết kế sơ đồ tư duy phổ biến là iMindMap và Mindjet MindManager để xây dựng tài liệu trực quan.
-
Nguồn dữ liệu: Sách giáo khoa Địa lí 10, 11, 12 (chương trình chuẩn và nâng cao); số liệu chương trình Địa lí kinh tế - xã hội; kết quả bài kiểm tra đánh giá nhận thức của học sinh tại các lớp thực nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về dạy học và Sơ đồ Tư duy
Chương I tập trung làm rõ hệ thống lý luận dạy học đại cương, bản chất kĩ thuật của Sơ đồ Tư duy và mối liên hệ tương thích với đặc thù bộ môn Địa lí.
Tác giả phân tích quá trình dạy học dưới góc độ nhận thức tự giác của học sinh dưới sự hướng dẫn sư phạm, chuyển trọng tâm từ truyền thụ một chiều sang tổ chức hoạt động để học sinh tự lĩnh hội tri thức. Trong hệ thống các phương pháp dạy học tích cực của môn Địa lí (dạy học đặt và giải quyết vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm nhỏ, dạy học theo dự án, khai thác tri thức từ bản đồ), Sơ đồ Tư duy được xác định là một kĩ thuật dạy học hỗ trợ đắc lực nhằm nâng cao hiệu quả các phương pháp trên.
Về quy chuẩn thiết kế, Sơ đồ Tư duy tuân thủ nguyên tắc đọc và phát triển thông tin theo chiều kim đồng hồ bắt đầu từ tâm tỏa ra ngoài. Tác giả hệ thống hóa 4 bước thiết lập cơ bản:
- Vẽ chủ đề ở trung tâm: Đặt từ khóa hoặc hình ảnh chủ đạo ở giữa trang giấy, dùng màu sắc nổi bật.
- Vẽ các tiêu đề phụ (nhánh chính): Nối trực tiếp từ trung tâm, vẽ chéo góc mềm mại, quy ước số nhánh chính tương ứng số lượng tiêu đề phụ.
- Vẽ các nhánh cấp 2, cấp 3 và chi tiết hỗ trợ: Triển khai ý chi tiết bằng các đường phân nhánh nhỏ hơn, chỉ viết từ khóa đơn lẻ trên mỗi dòng vẽ.
- Bổ sung hình ảnh, biểu tượng và liên tưởng: Sử dụng ký hiệu viết tắt, mũi tên liên kết giữa các nhánh để tối ưu hóa không gian và làm sâu sắc tư duy logic.
Về mặt bộ môn, tác giả phân tích mối tương quan giữa Sơ đồ Tư duy với quá trình hình thành tri thức Địa lí. Kiến thức Địa lí cấu thành từ biểu tượng địa lí, khái niệm địa lí và các mối liên hệ địa lí (bao gồm mối liên hệ không gian và liên hệ nhân quả). Địa lí là môn học có ưu thế trực quan vượt trội về hình ảnh cảnh quan, hiện tượng tự nhiên và phân bố kinh tế. Khi chuyển tải kiến thức này vào Sơ đồ Tư duy, mối quan hệ nhân quả phức tạp được sơ đồ hóa thành các liên kết phân nhánh rõ ràng, hỗ trợ học sinh ghi nhớ sâu và khắc phục quan niệm sai lầm xem Địa lí là môn học thuộc lòng đơn thuần.
Chương II: Xây dựng Sơ đồ Tư duy vào dạy học Địa lí THPT
Chương II là phần trọng tâm của khóa luận, hiện thực hóa các tiền đề lý luận vào cấu trúc chương trình môn Địa lí THPT và quy trình sư phạm.
Tác giả tiến hành phân tích tổng quan cấu trúc chương trình Địa lí cấp THPT được thiết kế theo nguyên tắc đồng tâm:
- Chương trình lớp 10: Gồm Địa lí tự nhiên đại cương (Bản đồ; Hệ quả chuyển động của Trái Đất; Cấu trúc Trái Đất và các quyển của lớp vỏ địa lí; Một số quy luật của lớp vỏ địa lí) và Địa lí kinh tế - xã hội đại cương chiếm 1/4 thời lượng (Địa lí dân cư; Cơ cấu nền kinh tế; Địa lí nông nghiệp; Địa lí công nghiệp; Địa lí dịch vụ; Môi trường và phát triển bền vững).
- Chương trình lớp 11: Phân hóa thành hai phần lớn: Khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới (5 chuyên đề) và Địa lí khu vực, quốc gia (khảo sát Hoa Kỳ, EU, Liên bang Nga, Nhật Bản, Trung Quốc, Đông Nam Á và Australia).
- Chương trình lớp 12: Địa lí Việt Nam toàn diện gồm 4 phần: Địa lí tự nhiên (14 tiết), Địa lí dân cư (4 tiết), Địa lí kinh tế (24 tiết gồm các ngành và 7 vùng kinh tế trọng điểm), Địa lí địa phương (2 tiết).
Từ khung chương trình trên, tác giả luận giải việc tuân thủ 4 nguyên tắc dạy học Địa lí cốt lõi khi vận dụng Sơ đồ Tư duy:
- Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và vừa sức: Khối lượng kiến thức khoa học Địa lí đồ sộ được cô đọng thành các nhánh từ khóa logic, giúp giảm áp lực quá tải thông tin, tạo điều kiện cho học sinh tự tìm tòi mở rộng các vấn đề thiên văn, vũ trụ.
- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và liên hệ thực tiễn: Kết nối tri thức liên môn; đặc biệt yêu cầu mỗi sơ đồ bài học cần thiết lập thêm nhánh liên hệ thực tế như "Liên hệ Việt Nam" hoặc "Liên hệ địa phương em" (ví dụ khi dạy các bài về nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ).
- Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục: Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng thông qua các liên kết thể hiện mối quan hệ qua lại giữa tự nhiên và hoạt động sản xuất của con người; khơi dậy tinh thần trách nhiệm công dân và lòng yêu nước khi phân tích các mặt thuận lợi cùng khó khăn cấp bách của đất nước.
- Nguyên tắc đảm bảo tính tự lực và phát triển tư duy: Giáo viên không áp đặt sơ đồ vẽ sẵn mà giữ vai trò hướng dẫn thông qua kĩ thuật đặt câu hỏi gợi mở (kĩ thuật 5W1H: What, When, Who, Where, Why, How), khuyến khích học sinh tự tạo sơ đồ theo phong cách nhận thức riêng.
Đối với việc ứng dụng công nghệ thông tin, tác giả đánh giá chi tiết tính năng của hai phần mềm:
- Mindjet MindManager: Giao diện tương đồng bộ Microsoft Office 2007, tổ chức sơ đồ theo dạng cây thư mục khoa học, hỗ trợ lập kế hoạch tiến độ và chuyển đổi dữ liệu linh hoạt sang Microsoft Word, PowerPoint hoặc tệp hình ảnh.
- iMindMap: Phần mềm do chính Tony Buzan phát triển, sở hữu các đường vẽ cong mềm mại tự nhiên như vẽ tay, màu sắc phong phú, dung lượng tệp gọn nhẹ và giao diện thân thiện với người mới bắt đầu.
Trên cơ sở đó, chương này giới thiệu các sản phẩm sơ đồ cụ thể do tác giả thiết kế: Sơ đồ tư duy dạng cây hệ thống hóa chương trình Địa lí THPT (Hình 2.1, Hình 2.4); sơ đồ chương trình từng khối lớp 10, 11, 12 (Hình 2.5, 2.6, 2.7); sơ đồ các chương chuyên đề (Địa lí dân cư, Địa lí nông nghiệp, Khái quát kinh tế - xã hội thế giới, Đặc điểm chung tự nhiên Việt Nam) và sơ đồ bài dạy cụ thể (Bài 36 Địa lí 10 về Vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến ngành giao thông vận tải).
Chương III: Thực nghiệm sư phạm
Chương III trình bày quá trình tổ chức kiểm nghiệm tính thực tế và đánh giá tác động sư phạm của đề tài tại cơ sở giáo dục phổ thông.
- Mục đích và phương pháp: Khảo sát khả năng tiếp thu bài học, mức độ ghi nhớ kiến thức và sự phát triển năng lực tư duy liên kết của học sinh khi học tập bằng phương pháp Sơ đồ Tư duy so với phương pháp giảng dạy truyền thống.
- Đối tượng và địa bàn: Thực hiện tại trường THCS - THPT Đinh Thiện Lý (hai lớp 10A1 và 10A2 dưới sự cộng tác của giáo viên hướng dẫn Lê Hữu Tuấn Nam) và trường THPT Tân Bình (hai lớp 10C7 và 10C9 dưới sự cộng tác của giáo viên Trần Quỳnh Hoa).
- Các giáo án thực nghiệm được xây dựng và triển khai:
- Giáo án 1: Bài 29 - Sách giáo khoa Địa lí 10 (Địa lí ngành chăn nuôi).
- Giáo án 2: Bài 35 - Sách giáo khoa Địa lí 10 (Vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố ngành dịch vụ).
- Ứng dụng trong ôn tập: Triển khai các Sơ đồ Tư duy phục vụ ôn tập chương và hệ thống hóa kiến thức chuẩn bị cho bài kiểm tra một tiết.
- Quy trình tổ chức: Giáo viên định hướng chủ đề, hướng dẫn học sinh làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm nhỏ để thiết lập sơ đồ phân nhánh theo hệ thống câu hỏi định hướng, sau đó báo cáo và chuẩn hóa kiến thức. Cuối đợt thực nghiệm, các lớp thực hiện bài kiểm tra đánh giá nhận thức để thu thập dữ liệu phân tích.
Kết quả và đóng góp
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Phạm vi thực nghiệm sư phạm còn hạn hẹp, mới chỉ tiến hành khảo nghiệm tại 4 lớp học thuộc 2 trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- Do giới hạn thời gian và khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp, hệ thống giáo án thực nghiệm và bài kiểm tra đánh giá chi tiết chủ yếu tập trung vào khối lớp 10; các khối lớp 11 và 12 mới dừng lại ở mức độ xây dựng sơ đồ khái quát khung chương trình và một số chương lớn, chưa tổ chức thực nghiệm giảng dạy thực tế trên lớp.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm sang đầy đủ các khối lớp 11 và 12 tại nhiều địa bàn trường học khác nhau.
- Nghiên cứu sâu hơn các giải pháp tích hợp Sơ đồ Tư duy vào mô hình dạy học theo dự án (Project-Based Learning) và quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập định kỳ môn Địa lí.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng trong công tác đào tạo và nghiên cứu sư phạm Địa lí:
- Giáo viên Địa lí THPT: Tham khảo quy trình thiết kế giáo án tích hợp Sơ đồ Tư duy (đặc biệt là bài 29, 35, 36 Địa lí 10); áp dụng các quy tắc vẽ chuẩn mực để hướng dẫn học sinh tóm tắt bài học, củng cố kiến thức và xây dựng tiết ôn tập chương hiệu quả.
- Sinh viên ngành Sư phạm Địa lí: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật hoàn chỉnh về phương pháp luận dạy học tích cực; hướng dẫn cụ thể cách thức thao tác, xuất bản sơ đồ thông qua hai phần mềm tin học iMindMap và Mindjet MindManager phục vụ kiến tập và thực tập sư phạm.
- Cán bộ nghiên cứu phương pháp dạy học: Bảng đối sánh chi tiết giữa Sơ đồ Tư duy, Graph dạy học và Bản đồ khái niệm đóng vai trò là cơ sở lý luận hữu ích cho các đề tài nghiên cứu về đổi mới phương pháp giảng dạy các bộ môn khoa học xã hội.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận dựa trên cơ chế sinh học thần kinh nào để chứng minh ưu thế của Sơ đồ Tư duy so với phương pháp ghi chép truyền thống?
Tác giả dựa trên cơ chế lưu trữ thông tin của não bộ tại các tế bào tua gai (dendrite) phân nhánh dạng cành cây, vận hành qua mạng lưới liên tưởng thay vì trật tự tuyến tính phẳng. Sơ đồ Tư duy kích hoạt đồng thời cả hai bán cầu não: não trái phụ trách từ khóa, logic, con số; não phải tiếp nhận hình ảnh, màu sắc, không gian, từ đó kích thích hệ thống rìa (hệ viền) giúp khắc sâu tri thức vào trí nhớ dài hạn.
2. Theo nghiên cứu của Anthony Gregorc được trích dẫn trong văn bản, Sơ đồ Tư duy thích hợp và không thích hợp với những phong cách tư duy nào của học sinh?
Sơ đồ Tư duy thích hợp với 3 nhóm phong cách tư duy: Cụ thể tuần tự (tận dụng tính hệ thống, tổ chức của sơ đồ), Cụ thể ngẫu nhiên (phát huy bước nhảy vọt trực giác, ý tưởng sáng tạo) và Trừu tượng ngẫu nhiên (học bằng bức tranh tổng thể, liên tưởng và màu sắc). Ngược lại, Sơ đồ Tư duy thường không thích hợp với nhóm tư duy Trừu tượng tuần tự (những người thích tư duy bằng khái niệm độc lập, phân tích logic có tổ chức cao và thích làm việc độc lập với tài liệu chữ viết).
3. Bản chất khác biệt cơ bản giữa Sơ đồ Tư duy với Graph dạy học và Bản đồ khái niệm là gì?
Graph dạy học biểu diễn các kiến thức chốt bằng mạng lưới đỉnh nhưng thường bị đóng khung chữ nhật và liệt kê tuần tự, hạn chế việc dùng màu sắc. Bản đồ khái niệm (Concept Map) trình bày thứ bậc trong hình hộp/tròn nối bằng ngữ đoạn, dễ gây rối rắm và tốn thời gian khi kiến thức nhiều. Trong khi đó, Sơ đồ Tư duy sử dụng các đường nhánh cong mềm mại nối trực tiếp từ tâm, tối ưu hóa các từ khóa đơn lẻ kết hợp biểu tượng và màu sắc sinh động, giúp kết hợp tư duy logic với khả năng sáng tạo.
4. Kĩ thuật nào được tác giả đề xuất để giáo viên hướng dẫn học sinh phát triển từ khóa cấp 2 khi ôn tập chương Địa lí dân cư?
Tác giả đề xuất sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi 5W1H (Là gì - What, Khi nào - When, Ai - Who, Ở đâu - Where, Vì sao - Why, Như thế nào - How). Từ từ khóa trung tâm "Dân cư" và các từ khóa cấp 1 (như "Gia tăng dân số"), giáo viên đặt câu hỏi: "Có những nguyên nhân nào làm gia tăng dân số?" hoặc "Làm thế nào để giảm tỷ lệ tăng tự nhiên?", học sinh sẽ thảo luận và điền các từ khóa cấp 2 tương ứng như "tỷ lệ sinh", "nhập cư", "kế hoạch hóa gia đình".
5. Điểm khác biệt giữa hai phần mềm iMindMap và Mindjet MindManager được tác giả phân tích như thế nào?
Mindjet MindManager có giao diện tương tự Microsoft Office 2007, tổ chức ý tưởng theo cấu trúc cây thư mục chặt chẽ và thuận tiện xuất dữ liệu sang Word, PowerPoint. Trong khi đó, iMindMap (do chính Tony Buzan phát triển) nổi bật với các đường vẽ cong mềm mại tự nhiên như vẽ tay, màu sắc trực quan sinh động, tệp lưu trữ nhẹ hơn và đặc biệt dễ sử dụng cho người mới bắt đầu.
Kết luận
Khóa luận "Tìm hiểu và xây dựng sơ đồ tư duy trong dạy học Địa lí trung học phổ thông" của tác giả Nguyễn Ngọc Yến đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn của việc đổi mới phương pháp dạy học bộ môn thông qua kĩ thuật sơ đồ hóa trực quan. Công trình không chỉ đối sánh sáng rõ bản chất của Sơ đồ Tư duy với các công cụ dạy học khác trên nền tảng tâm lý - thần kinh học mà còn hoàn thành việc thiết kế một hệ thống sơ đồ kiến thức mẫu cho toàn bộ chương trình Địa lí cấp THPT. Mặc dù phạm vi thực nghiệm sư phạm còn giới hạn ở khối lớp 10 tại hai trường phổ thông, kết quả nghiên cứu đã khẳng định tính khả thi của đề tài, cung cấp tài liệu tham khảo nghiệp vụ có giá trị ứng dụng thực tế cho giáo viên và sinh viên ngành Sư phạm Địa lí.