Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018 theo định hướng phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học, việc đổi mới phương pháp và phương tiện dạy học trở thành yêu cầu thiết yếu đối với giáo viên trung học phổ thông (THPT). Môn Địa lí mang tính đặc thù khi khối lượng tri thức vừa mang tính không gian - thời gian, vừa mang tính trừu tượng và có dung lượng dữ liệu kinh tế - xã hội lớn. Đặc biệt, chương trình Địa lí lớp 12 chứa đựng nhiều nội dung liên quan đến các ngành, các vùng kinh tế với hệ thống bảng số liệu, biểu đồ và chỉ số tăng trưởng phức tạp. Khi thời lượng tiết học trên lớp có hạn, việc tiếp nhận thụ động qua kênh chữ truyền thống dễ dẫn đến sự quá tải và khó ghi nhớ đối với học sinh. Infographic (đồ họa thông tin) và Infographic animation (đồ họa thông tin động) là các phương tiện trực quan hóa thông tin, có khả năng cô đọng hóa kiến thức, tạo sự liên kết logic và hỗ trợ tích cực cho quá trình nhận thức. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Bùi Hà Cao Tài đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Thiết kế và sử dụng Infographic phục vụ dạy học Địa lí lớp 12” (chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học Địa lí, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2024, do ThS. Đỗ Thị Thu Hà hướng dẫn).
Mục tiêu nghiên cứu:
Xây dựng quy trình thiết kế sản phẩm và đề xuất các biện pháp sử dụng Infographic vào dạy học Địa lí lớp 12 nhằm nâng cao hứng thú và kết quả học tập của học sinh.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng hợp và phân tích các tài liệu về Infographic và việc sử dụng Infographic trong giáo dục nhằm xác lập cơ sở lí luận.
- Thực hiện điều tra, khảo sát thực trạng sử dụng Infographic trong dạy học Địa lí tại một số trường phổ thông, đồng thời tìm hiểu đặc điểm tâm sinh lí và trình độ nhận thức của học sinh lớp 12.
- Xây dựng quy trình thiết kế Infographic phục vụ dạy học Địa lí 12.
- Xây dựng quy trình sử dụng Infographic phục vụ dạy học Địa lí 12.
- Đề xuất một số biện pháp sư phạm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng Infographic trong dạy học Địa lí 12.
- Thiết kế kế hoạch bài dạy (KHBD) minh họa việc sử dụng Infographic.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm, kiểm tra và đánh giá tính khả thi cùng hiệu quả của đề tài.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thiết kế và biện pháp sử dụng Infographic vào dạy học Địa lí 12.
- Phạm vi nội dung: Mạch nội dung Địa lí các vùng kinh tế trong chương trình Địa lí lớp 12 (minh họa cụ thể qua bài học về Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên).
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại một số trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; thực nghiệm sư phạm tại lớp 12.2 Trường Trung học Thực hành Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (Quận 5, TP.HCM) với sự hỗ trợ của giáo viên bộ môn ThS. Vương Văn Hai.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các quan điểm khoa học giáo dục và hệ thống lý luận dạy học bộ môn:
- Quan điểm lịch sử viễn cảnh: Xem xét quá trình hình thành, phát triển của đồ họa thông tin từ dạng sơ khai (chạm khắc Ai Cập cổ đại, bản đồ thời Phục hưng), đến khi thuật ngữ "Infographic" được Richard Saul Wurman (người sáng lập TED Talks) đề xuất cuối thế kỷ XX, lần đầu xuất hiện trên tờ The Sunday Times (1970) và trở nên phổ biến trong giáo dục hiện đại.
- Quan điểm hệ thống: Đặt Infographic trong mối tương quan chỉnh thể giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hoạt động của giáo viên (GV) và hoạt động của học sinh (HS) theo CTGDPT 2018.
- Quan điểm thực tiễn và dạy học lấy người học làm trung tâm: Xuất phát từ khó khăn thực tế của GV và HS trong việc xử lý khối lượng kiến thức Địa lí 12 để thiết kế phương tiện phát huy tính chủ động, sáng tạo và cá nhân hóa quá trình nhận thức của HS.
Khóa luận kế thừa và đối sánh các khung quy trình từ các công trình quốc tế như ma trận 5 bước của Debbie Abilock & Connie Williams (2014), chu trình 8 bước thiết kế của Waralak Vongdoiwang Siricharoen & Nattanun Siricharoen (2015), nghiên cứu thực nghiệm của Taner Cifci (2016) theo mô hình Solomon four-group design, Husni Naparin & Aslina Binti Saad (2017), Noura Shabak Alrwele (2017), cùng các nghiên cứu ứng dụng Infographic trong nước của Ngô Thị Mơ (2019), Hoàng Thị Mai Anh (2020), Huỳnh Phạm Dũng Phát và cộng sự (2016, 2017), Trần Thúy Duyên (2017), Nguyễn Mạnh Hưởng & Nguyễn Thị Hương Lan (2022).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Nghiên cứu các văn bản chương trình, sách giáo khoa, luận văn, bài báo khoa học trong và ngoài nước về kênh hình và Infographic.
- Phương pháp điều tra, khảo sát bằng bảng hỏi: Khảo sát mẫu gồm 20 GV dạy Địa lí THPT và 80 HS lớp 12 tại TP.HCM về thực trạng khai thác, thiết kế, sử dụng và khó khăn khi tiếp cận Infographic.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng tại lớp 12.2 Trường Trung học Thực hành ĐHSP TP.HCM, đánh giá qua bài kiểm tra sau thực nghiệm và phiếu khảo sát thái độ học tập.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý định lượng dữ liệu khảo sát và kết quả thực nghiệm sư phạm bằng phần mềm SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) để kiểm định các giả thuyết thống kê.
- Nguồn dữ liệu chuyên môn: Niên giám thống kê, Cục Thống kê, sách giáo khoa Địa lí 12, cùng các cơ sở dữ liệu quốc tế như Ngân hàng Thế giới (World Bank), Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), kho hình ảnh và vector từ Pinterest, Flaticon, Free Vector Maps, Unsplash, Freepik.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn về thiết kế và sử dụng Infographic trong dạy học Địa lí ở lớp 12
Tác giả hệ thống hóa quan niệm về kênh hình trong dạy học Địa lí dựa trên nghiên cứu của Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng Phúc (1998, 2007), Lâm Quang Dốc (2010), Ngô Thị Hải Yến (2017). Kênh hình được xác định là nguồn tri thức trực quan tương đương kênh chữ, giữ vai trò quan trọng ở cả giai đoạn nhận thức cảm tính (tạo biểu tượng, hình ảnh đại diện cụ thể) và nhận thức lý tính (chứa đựng quy luật, mối quan hệ nhân quả).
Khóa luận phân loại Infographic thành hai nhóm: Infographic tĩnh (gồm 10 dạng: thông tin, biểu đồ, hướng dẫn, so sánh, thống kê, tóm tắt, phân cấp, quy trình, địa lí, danh sách) và Infographic động (Infographic animation). Đồng thời, tác giả đánh giá ưu và nhược điểm của các công cụ thiết kế phổ biến:
| Phần mềm / Ứng dụng |
Ưu điểm chính |
Hạn chế chính |
| PowerPoint |
Giao diện quen thuộc, dễ chỉnh sửa, tích hợp trực tiếp dữ liệu biểu đồ qua Excel, tiết kiệm thời gian. |
Khả năng tùy biến đồ họa chuyên sâu và xử lý biểu đồ phức tạp còn hạn chế so với phần mềm chuyên dụng. |
| Canva |
Trực quan, kho mẫu và icon đa dạng, dễ kéo thả tùy chỉnh màu sắc, phông chữ, hỗ trợ chia sẻ trực tuyến. |
Cần tài khoản nâng cao (Canva Pro) để mở khóa toàn bộ tính năng; phụ thuộc hoàn toàn vào kết nối Internet. |
| Piktochart |
Hơn 4.000 biểu tượng, chuyên biệt cho đồ họa thông tin giáo dục, lưu trữ trực tuyến không tốn bộ nhớ máy. |
Ít mẫu miễn phí, tài khoản thường tải ảnh chất lượng trung bình, dễ mất dữ liệu nếu gặp lỗi đăng xuất. |
| Powtoon |
Tạo Infographic động đa dạng hiệu ứng chuyển động, hình ảnh và âm thanh trực quan, sinh động. |
Bản miễn phí bị giới hạn tính năng; xuất định dạng video MP4 chất lượng cao yêu cầu nâng cấp gói trả phí. |
Về chương trình Địa lí 12 theo CTGDPT 2018, thời lượng 105 tiết/năm được phân bổ: 70 tiết kiến thức cốt lõi (Địa lí tự nhiên 20%, Địa lí dân cư 5%, Địa lí các ngành kinh tế 30%, Địa lí các vùng kinh tế 30%, Địa phương 5%, Đánh giá 10%) và 35 tiết chuyên đề (Thiên tai 10 tiết, Phát triển vùng, Phát triển làng nghề). Về mặt nhận thức, HS lớp 12 (độ tuổi 18) có tư duy lý luận và trừu tượng phát triển cao, nhạy cảm về tri giác nghe - nhìn, có tính hoài nghi khoa học nhưng chịu áp lực lớn về thi cử và dễ gặp tình trạng quá tải ghi nhớ máy móc.
Kết quả khảo sát thực trạng tại TP.HCM phản ánh các dữ liệu định lượng cụ thể:
Thực trạng ở giáo viên (n = 20):
- Mức độ sử dụng: 90% GV đã từng dùng Infographic (5% rất thường xuyên, 50% thường xuyên, 40% bình thường, 5% không thường xuyên).
- Nguồn khai thác: 80% từ Internet, 65% từ bài báo, 55% từ bộ sưu tập có sẵn, 55% tự thiết kế. Trong nhóm GV tự thiết kế (12/20 GV, chiếm 60%), 100% sử dụng Canva, 58,3% dùng PowerPoint và 8,3% dùng Piktochart.
- Mức độ thành thạo phần mềm của GV: Với Canva (41,6% rất thành thạo, 50% thành thạo); PowerPoint (50% thành thạo, 50% bình thường); Piktochart (41,6% bình thường, 25% không thành thạo, 33,4% rất không thành thạo).
- Khó khăn khi thiết kế: 83,3% gặp khó khăn khi bố cục; 75% khó tìm hình ảnh trực quan; 50% khó chọn màu sắc; 50% tốn thời gian; 41,7% khó trực quan hóa số liệu và hạn chế về kỹ năng CNTT.
- Hoạt động giảng dạy áp dụng: 85% dùng cho hình thành kiến thức mới; 60% cho luyện tập; 45% cho vận dụng; 15% cho khởi động và kiểm tra đánh giá. Phương pháp kết hợp phổ biến nhất là phương pháp trò chơi (35% rất thường xuyên, 40% thường xuyên) và phương pháp nêu vấn đề (5% rất thường xuyên, 55% thường xuyên).
- Khó khăn khi sử dụng trong giờ dạy: 80% nhận thấy bài học khó để kết hợp Infographic; 45% khó tổ chức hoặc chưa biết cách phối hợp linh hoạt.
Thực trạng ở học sinh (n = 80):
- Khó khăn trong học tập môn Địa lí: 56,3% khó ghi nhớ nội dung; 55% nhận định khối lượng kiến thức quá nhiều; 45% thấy bài học khô khan; 25% thiếu hứng thú; 17,5% đánh giá sách ít kênh hình.
- Mức độ học với Infographic: 50% được học khá thường xuyên, 8,8% thường xuyên, 3,8% rất thường xuyên, 32,5% không thường xuyên và 5% rất không thường xuyên.
- Mong muốn của HS: 70% mong muốn dùng trong hoạt động hình thành kiến thức mới; 47,5% cho luyện tập và vận dụng; 45% cho khởi động; 28,7% cho kiểm tra đánh giá.
- Tự thiết kế: 72,5% HS đã từng tự thiết kế Infographic. Phần mềm HS sử dụng: 98,3% dùng Canva, 50% dùng PowerPoint, 10% dùng phần mềm khác (Photoshop, Infogr.am), 5% dùng Piktochart. Về độ thành thạo trên Canva, 20,3% rất thành thạo, 56,9% thành thạo, 23,8% bình thường.
- Khó khăn của HS khi thiết kế: 63,8% khó trực quan hóa số liệu; 51,7% khó chọn màu sắc và bố cục; 48,3% khó tìm kiếm hình ảnh phù hợp; 37,9% đánh giá nội dung bài học quá khó; 25,9% chưa thành thạo kỹ năng CNTT.
Chương 2. Thiết kế và sử dụng Infographic trong dạy học Địa lí ở lớp 12
Chương này xây dựng hệ thống nguyên tắc, quy trình kỹ thuật và các biện pháp sư phạm cụ thể:
1. Hệ thống nguyên tắc và yêu cầu:
- 4 nguyên tắc chỉ đạo: (1) Đảm bảo tính khoa học và tính vừa sức đối với học sinh; (2) Đảm bảo tính hệ thống và liên hệ với thực tiễn; (3) Đảm bảo tính giáo dục (bồi dưỡng thế giới quan duy vật biện chứng, tình yêu quê hương đất nước qua số liệu kinh tế - xã hội); (4) Đảm bảo tính tự lực và phát triển tư duy cho học sinh.
- Yêu cầu thiết kế: Nội dung cô đọng, chính xác, cập nhật; lựa chọn dạng đồ họa tương thích với loại dữ liệu; hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình; kích thước chuẩn hóa, tương thích màn hình hiển thị.
- Yêu cầu sử dụng: Bám sát yêu cầu cần đạt của bài học; phù hợp với mức độ nhận thức của từng đối tượng học sinh; sử dụng linh hoạt kết hợp với các phương pháp dạy học tích cực.
2. Quy trình thiết kế Infographic:
- Quy trình thiết kế Infographic tĩnh (gồm 5 bước):
- Bước 1: Xác định mục tiêu thiết kế và yêu cầu cần đạt theo chương trình.
- Bước 2: Thu thập thông tin, dữ liệu, số liệu và hình ảnh từ các nguồn chuẩn xác (SGK, Niên giám thống kê, FAO, WB, WTO, Pinterest, Flaticon, Free Vector Maps).
- Bước 3: Lựa chọn dạng Infographic và xây dựng bố cục, phác thảo ý tưởng.
- Bước 4: Tiến hành thiết kế trên phần mềm (Canva, PowerPoint, Piktochart).
- Bước 5: Đánh giá, rà soát tính thẩm mỹ, độ chính xác khoa học và chỉnh sửa hoàn thiện.
- Minh họa thiết kế bài học vùng Tây Nguyên: Tác giả xây dựng cấu trúc Infographic gồm các mảng thông tin vị trí địa lí (vùng duy nhất không giáp biển, giáp Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Lào, Campuchia), đặc điểm dân cư - xã hội, số liệu diện tích, dân số kết hợp bản đồ phân bố và biểu tượng trực quan.
- Quy trình thiết kế Infographic động (Infographic animation): Ứng dụng phần mềm Powtoon để thiết lập dòng thời gian (timeline), gắn hiệu ứng xuất hiện, chuyển động cho đối tượng đồ họa và lồng ghép âm thanh, văn bản thuyết minh.
3. Quy trình sử dụng Infographic trong tiết học:
Bao gồm 4 giai đoạn logic:
- Xác định mục tiêu và nội dung bài học.
- Thiết kế Infographic và xây dựng kế hoạch bài dạy (KHBD).
- Tổ chức dạy học trên lớp: Tích hợp Infographic vào hoạt động khởi động (trò chơi ô chữ, mảnh ghép, vượt chướng ngại vật), hình thành kiến thức mới (phiếu học tập dạng Infographic, làm việc nhóm khai thác dữ liệu), luyện tập (củng cố qua sơ đồ tóm tắt) và vận dụng (giao nhiệm vụ cho HS tự thiết kế Infographic tổng hợp).
- Đánh giá và điều chỉnh sau giờ học: Đánh giá sản phẩm của HS dựa trên thang đo rubric, bảng kiểm tiêu chí và điều chỉnh phương án tổ chức.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
Khóa luận tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các quy trình và biện pháp đã đề xuất:
- Tổ chức thực nghiệm: Thực hiện tại lớp 12.2 Trường Trung học Thực hành Đại học Sư phạm TP.HCM. Kế hoạch bài dạy ứng dụng Infographic được triển khai trên mạch kiến thức Địa lí các vùng kinh tế.
- Nội dung kiểm tra, đánh giá: Sau bài học thực nghiệm, tác giả tiến hành khảo sát thái độ, mức độ hứng thú và cho HS thực hiện bài kiểm tra đánh giá chuẩn kiến thức, kỹ năng.
- Xử lý số liệu: Dữ liệu điểm kiểm tra và phiếu hỏi nhận thức được nhập và phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS, so sánh giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng để kiểm định mức độ chênh lệch có ý nghĩa thống kê về kết quả học tập và năng lực nhận thức địa lí của học sinh.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Dữ liệu thực trạng toàn diện: Khóa luận cung cấp bức tranh định lượng chi tiết về mức độ ứng dụng Infographic tại trường phổ thông: 90% GV đã tiếp cận nhưng có đến 83,3% gặp khó khăn về bố cục và 75% khó khăn về tìm kiếm hình ảnh; 72,5% HS từng tự thiết kế Infographic nhưng 63,8% gặp vướng mắc lớn nhất ở khâu trực quan hóa số liệu.
- Quy trình hóa các bước thực hiện: Chuẩn hóa quy trình 5 bước thiết kế Infographic tĩnh và quy trình thiết kế Infographic động trên Powtoon, giúp GV và HS dễ dàng ứng dụng vào môn Địa lí.
- Mô hình tích hợp dạy học: Xây dựng quy trình 4 giai đoạn sử dụng Infographic kết hợp phiếu học tập, trò chơi học tập và phương pháp nêu vấn đề trong cấu trúc kế hoạch bài dạy theo định hướng phát triển năng lực.
- Minh chứng thực nghiệm: Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường Trung học Thực hành ĐHSP TP.HCM cho thấy việc áp dụng Infographic nâng cao mức độ ghi nhớ kiến thức kinh tế - xã hội, tăng cường sự tương tác và hứng thú học tập của học sinh lớp 12.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đối với giáo viên: Chủ động bồi dưỡng kỹ năng công nghệ thông tin; khai thác hiệu quả các công cụ thiết kế trực tuyến (đặc biệt là Canva và PowerPoint); sử dụng phối hợp Infographic ở cả 4 hoạt động dạy học (khởi động, khám phá, luyện tập, vận dụng); giao nhiệm vụ thiết kế Infographic cho HS như một hình thức đánh giá quá trình.
- Đối với tổ bộ môn và nhà trường: Xây dựng ngân hàng dữ liệu Infographic dùng chung cho từng khối lớp; trang bị cơ sở vật chất trình chiếu; tổ chức các chuyên đề tập huấn về trực quan hóa dữ liệu dạy học Địa lí.
Đóng góp mới của đề tài
Khác với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung giới thiệu thao tác phần mềm đơn lẻ (như Piktochart) hoặc áp dụng ở phân môn Địa lí tự nhiên / Lịch sử, khóa luận này đã:
- Đi sâu vào mạch nội dung Địa lí các vùng kinh tế lớp 12 — phần kiến thức có mật độ số liệu thống kê dày đặc và tính biến động cao nhất.
- Đưa ra khung hướng dẫn cụ thể về việc chọn lọc nguồn dữ liệu chuẩn quốc tế (FAO, WB, WTO) và trong nước (Niên giám thống kê) phục vụ thiết kế đồ họa thông tin giáo khoa.
- Kết hợp đồng thời cả hai dạng Infographic tĩnh và Infographic động (animation), xây dựng công cụ đánh giá sản phẩm của học sinh bằng thang đo tiêu chí rõ ràng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khảo sát thực trạng được thực hiện trên cỡ mẫu tương đối hẹp (20 giáo viên và 80 học sinh) tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, chưa phản ánh đầy đủ điều kiện dạy học ở các vùng nông thôn hoặc địa phương có cơ sở vật chất CNTT hạn chế.
- Phạm vi thực nghiệm sư phạm mới chỉ tập trung tại 01 lớp (lớp 12.2 Trường Trung học Thực hành ĐHSP TP.HCM) và tập trung vào mạch nội dung Địa lí các vùng kinh tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô khảo sát và thực nghiệm sư phạm trên nhiều đối tượng trường THPT với các điều kiện cơ sở vật chất khác nhau.
- Nghiên cứu thiết kế và ứng dụng Infographic cho toàn bộ các phần nội dung khác trong chương trình Địa lí cấp THPT (Địa lí tự nhiên, Địa lí dân cư, Địa lí các ngành kinh tế) và các khối lớp 10, 11 theo CTGDPT 2018.
- Khảo sát sâu hơn về việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và các công cụ tự động hóa trong việc tối ưu hóa quy trình thiết kế Infographic cho giáo viên.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên ngành Sư phạm Địa lí: Nguồn tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục, cách thức xây dựng quy trình thiết kế phương tiện dạy học trực quan và quy trình tiến hành thực nghiệm sư phạm.
- Giáo viên Địa lí THPT: Cung cấp quy trình từng bước, các bảng phân tích công cụ (Canva, PowerPoint, Piktochart, Powtoon), danh mục nguồn dữ liệu uy tín (FAO, WB, Niên giám thống kê) và kế hoạch bài dạy mẫu để áp dụng trực tiếp vào giảng dạy chương trình Địa lí 12.
- Phần đáng tham khảo nhất:
- Bảng tổng hợp ưu - nhược điểm các phần mềm thiết kế và bảng phân loại 10 dạng Infographic tĩnh.
- Quy trình 5 bước thiết kế Infographic tĩnh và các bước tạo animation trên Powtoon.
- Phương án kết hợp Infographic với trò chơi dạy học, phiếu học tập và quy trình tổ chức dạy học Địa lí các vùng kinh tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Theo kết quả khảo sát trong đề tài, phần mềm nào được giáo viên và học sinh sử dụng phổ biến nhất để thiết kế Infographic?
Ứng dụng Canva là công cụ phổ biến nhất: 100% giáo viên trong nhóm tự thiết kế (12/12 GV) và 98,3% học sinh đã từng thiết kế đều sử dụng Canva. Tỷ lệ đánh giá thành thạo và rất thành thạo Canva ở cả hai nhóm đối tượng đều vượt trội so với PowerPoint và Piktochart.
2. Khó khăn lớn nhất mà giáo viên và học sinh gặp phải khi tự thiết kế Infographic trong môn Địa lí là gì?
Đối với giáo viên, khó khăn lớn nhất là trình bày bố cục (83,3%) và tìm kiếm hình ảnh trực quan minh họa (75%). Đối với học sinh, khó khăn chiếm tỷ lệ cao nhất là trực quan hóa các số liệu địa lí (63,8%), tiếp theo là lựa chọn màu sắc và bố cục (51,7%).
3. Khóa luận đề xuất bao nhiêu nguyên tắc khi thiết kế và sử dụng Infographic trong dạy học Địa lí 12?
Tác giả đề xuất 04 nguyên tắc sư phạm cốt lõi: (1) Đảm bảo tính khoa học và tính vừa sức đối với học sinh; (2) Đảm bảo tính hệ thống và liên hệ với thực tiễn; (3) Đảm bảo tính giáo dục; (4) Đảm bảo tính tự lực và sự phát triển tư duy cho học sinh.
4. Quy trình thiết kế Infographic tĩnh phục vụ dạy học Địa lí 12 gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước: (1) Xác định mục tiêu thiết kế gắn với yêu cầu cần đạt; (2) Thu thập thông tin, dữ liệu, hình ảnh từ nguồn uy tín; (3) Lựa chọn dạng Infographic và xây dựng bố cục ý tưởng; (4) Tiến hành thiết kế trên phần mềm; (5) Đánh giá, chỉnh sửa và hoàn thiện sản phẩm.
5. Đề tài đã thu thập số liệu khảo sát thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm ở đâu?
Đề tài khảo sát thực trạng trên 20 giáo viên và 80 học sinh tại một số trường THPT ở Thành phố Hồ Chí Minh. Hoạt động thực nghiệm sư phạm được triển khai tại lớp 12.2 Trường Trung học Thực hành Đại học Sư phạm TP.HCM (Quận 5, TP.HCM).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Hà Cao Tài đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xác lập cơ sở lí luận, đánh giá thực trạng định lượng và chuẩn hóa quy trình thiết kế, sử dụng Infographic trong dạy học Địa lí 12. Đề tài khẳng định đồ họa thông tin tĩnh và động là phương tiện trực quan hiệu quả giúp tinh gọn khối lượng kiến thức kinh tế - xã hội trừu tượng, hỗ trợ đắc lực cho giáo viên trong đổi mới phương pháp giảng dạy. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại trường phổ thông chứng minh tính khả thi của các biện pháp đề xuất, đóng góp tư liệu thực tiễn có giá trị cho việc triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Địa lí.