chương I chính là nên tang dé thực hiện các bước nghiên cửu tiếp theo trong dé tai. THIẾT KE HOAT DONG DAY HỌC CHUYEN DE “VAT LÍ VỚI GIÁO DUC BAO VE MOI TRUONG” GAN VỚI GIÁO DUC PHAT TRIEN BEN VUNG 2. Phân tích chuyên đề Vật lí với giáo dục bao vệ môi trường trong chương trình môn vật lí Chương trình Vật li 2018 được xây dựng theo định hướng mo, bao gồm các nội dung bat buộc va cụm chuyên đề tự chọn. Cụm chuyên dé vật lí lớp 10 gồm ba chuyên dé: Vật lí trong một số ngành nghề, Trái Đất và bầu trời và Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường.
Trong đỏ, chuyên dé 10.3 Vật li với giáo dục bảo vệ môi trường được tô chức giảng day trong 15 tiết học nhằm góp phần giúp cho HS hình thành và phát triển thé giới quan khoa học, sử dụng hợp lí nguồn năng lượng tái tạo, tìm hiểu sơ lược về tinh trạng ô nhiễm môi trường, đồng thời giáo dục cho học sinh trách nhiệm công dân trong việc tôn trọng quy luật của thiên nhiên, nâng cao ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường sống. Nội dung và yéu cau cân đạt chuyên dé Vat lí với giáo duc bảo vệ môi trường Nội dung Yéu cau can đạt Sự can thiết bao vệ | - Sự cân thiết bao vệ môi trường trong chiến lược phát triển môi trường sông quốc gia. - Vai trò cá nhân cộng đông trong bảo vệ môi trường. Vật lí với giáo dục bảo | - Tác động của việc sử dung năng lượng hiện nay doi với vệ môi trường môi trường, kinh tế và khí hậu Việt Nam.
- Sơ lược vẻ chất ô nhiễm trong nhiên liệu hóa thạch, mưa axit, năng lượng hạt nhân, sự suy giảm tầng ozon, sự biến đôi khí hậu. - Phân loại năng lượng hóa thạch, năng lượng tái tạo. - Vai trò của năng lượng tái tạo. Sự phù hop của chuyên dé Vật lí với giáo duc bảo vệ môi trường trong tổ chức day học gắn với giáo duc phát triển bền vững Chương trình môn Vật lí 2018 có hai mục tiêu chính, trong đó có một biểu hiện liên quan trực tiếp đến phát triển bèn vững: “Vận dụng được một số kiến thức, kĩ năng trong thực tiễn.
ứng xử với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát trién bền vững xã hội và bảo vệ môi trường." Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù của môn Vật lí cũng dé cập dén phát triển bèn vững như sau: “Néu được giải pháp va thực hiện được một số giải pháp dé bảo vệ thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu; có hành vi, thái độ hợp lí nhằm phát triển bền vững.3 “Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường thê hiện được tính gắn kết với đến phát triển bền vững, đặc biệt là khía cạnh bảo vệ môi trường. Ở nội dung “Sự can thiết bảo vệ môi trường trong chiến lược phát triển quốc gia”, bảo vệ môi trường là mối quan tâm được chú trọng thực hiện trong chiến lược phát triển quốc gia. Với sự tác động lần nhau, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế và yếu t6 xã hội cầu thành nên “kiéng ba chan” trong phát triển bền vững. Tiềm nang môi trường đốc thúc sự phát triển kinh tế, xã hội nhờ điều kiện khai thác phong phú, thu hút các nguồn vốn đầu tư.
Khi kinh tế, xã hội phát trién, hoạt đông sản xuất đáp ứng nhu cầu cao, các thành tựu ra đời cũng có những ảnh hưởng nhất định đến môi trường. Cụ thé khi năng lượng trở thành chia khóa vạn năng, vận hành mọi hoạt động trong cuộc sông hiện đại, năng lượng sẽ càng được khai thác mạnh mẽ hơn nữa, môi trường từ đó cũng trở nên suy thoái nghiêm trọng, gây nên những hệ lụy dang quan ngại như mưa axit, sự suy giảm tầng ozon, biến đôi khí hau,. Càng thuyết phục hơn khi chính quan điểm tông thé của phát triển bền ving cũng thừa nhận rằng các yếu tố xã hội và văn hóa thường là nguyên nhân của các van đề môi trường và thường có xung đột lợi ích giữa các mục tiêu kính tế, xã hội và môi trường của cá nhân cũng như xã hội [38, 39]. Những xung đột như vậy không chỉ trải rộng trên các lĩnh vực mả còn liên quan đến các quan điểm địa phương và toàn cầu cũng như các thé hệ trong quá khứ, hiện tại và tương lai [40].
Dé duy trì sự phát triển kinh tế, xã hội nhưng vẫn đảm bảo vệ môi trường, mỗi quốc gia cần phải đưa ra giải pháp giải quyết kịp thời. Phát triển cộng đông bèn vig cần có sự tham gia nguồn lực của cộng đồng, xã hội [41]. Việc thực hiện bảo vệ môi trường theo chiên lược quốc gia là vai trò, trách nhiệm quan trọng 18 của mỗi cá nhân trong xã hội. Cá nhân có trách nhiệm cúng có, phát triển chiến lược quốc gia và ngược lại, chiến lược quốc gia yêu câu trách nhiệm cá nhân.
Trai qua quá trình được tuyên truyền, giáo dục ý thức, cá nhân sẽ trực tiếp tác động, giải quyết những van đẻ cap thiết về môi trường nói riêng, phát triển bèn vững nói chung. Đồng thời, yêu cầu cần đạt “Vai tro cá nhân cộng đồng trong bảo vệ môi trường” này cũng thê hiện một phần của Mục tiêu phát triển bền vững số 5 - Đạt được bình đăng giới vả trao quyên cho tất cả phụ nữ vả trẻ em gái: Đảm bảo phụ nữ có quyền tham gia đầy đủ và hiệu quả, bình đăng VỀ Cơ hội lãnh đạo ở tất cả các cấp, được đưa ra các quyết định trong đời sóng chính trị, kinh tế và công cộng [42]. Trong nội dung Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường, van dé nang lượng được chú trọng. Năng lượng cũng là van đẻ chính mà Mục tiêu phát triển bên vững số 7 hướng tới [42]: - Đến năm 2030, tăng cường hợp tác quốc té dé tạo điều kiện tiếp cận công nghệ và nghiên cứu năng lượng sạch, bao gồm năng lượng có thê tái tao, hiệu qua năng lượng và công nghệ nhiên liệu hóa thạch tiên tiền và sạch hơn, thúc đây đầu tư vào cơ sở hạ tang năng lượng va công nghệ năng lượng sạch.
- Đến năm 2030, mở rộng cơ sở hạ tang va cải tiền công nghệ dé cung cấp các dịch vụ năng lượng hiện đại và bền ving cho tat cả mọi người ở các nước đang phát triển, đặc biệt la các nước kém phát triển, các quốc đảo nhỏ dang phát triển, các quốc gia đang phát triển không có biển, cùng với các chương trình hỗ trợ tương ứng. Dạy học tích hợp giáo dục phát triển bền vững trong đạy học chuyên đề 10.3 “Vật lí với giáo duc bảo vệ môi trường” Theo cách tiếp cận lồng ghép các nội dung GDPTBV, nghiên cứu định hướng xác định rõ các lĩnh vực tiềm năng thuộc chuyên dé 10.3 “Vat lí với giáo dục bảo vệ môi trường” để dé xuất các ví dụ minh họa. Bên cạnh đó, nghiên cứu kết hợp áp dụng linh hoạt nhiều phương pháp, kĩ thuật nhằm thúc đây học tập khám phá. định hướng hành động, từ đó giúp nâng cao nhận thức vẻ phát triển bền vững của người học.
Bang 2 trình bày các ý tưởng tích hợp GDPTBV trong chuyên đẻ 10.3“Vật lí với giáo dục bảo vệ môi trường. Khả năng long ghép giáo due phát triển bên vững trong dạy học chuyên dé 10.3 “Vật lí với giáo duc bảo vệ môi trường ” Yêu cầu cần | Mục tiêu phát triển bền vững liên | — Lồng ghép nội dung Định hướng hoạt động học đạt GDPTBV - Thảo luận, | 13.1 Tăng cường khả năng phục hỏi | Các hành động ở cấp độ cá | - Bồi cảnh thực tiễn: Tình trạng biến đôi khí hậu ở Việt dé xuất, chọn | va kha năng thích ứng với các nguy | nhân cần thay đổi dé thích | Nam tiếp tục diễn biển phức tạp với nhiều điểm nóng, chat phương án và | cơ liên quan đến khí hậu và thiên tai |ứng với các nguy cơ liên | lượng môi trường nhiều nơi suy giảm mạnh (ô nhiễm thực — biện | ở tất cả các quốc gia. quan đến khí hậu và thiên tai | không khí, ô nhiễm nước.); nước biển dang, xâm lấn được Nhiệm ở Việt Nam. nhiều điện tích đất ở các vùng đồng bang, đặc biệt là đồng vụ học tập bằng Sông Cửu Long; thiên tai hạn hán diễn ra ngày càng tìm hiểu: Sự khắc nghiệt hơn,.
cần thiết bảo - Nhiệm vụ học tập: HS làm việc nhóm theo kĩ thuật khăn vệ môi trải bàn. Mỗi HS suy nghĩ vẻ 7 hành động tương ứng với 7 trường trong ngày trong tuần, các hành động đảm bảo vì mục đích thích chiến lược ứng với các nguy cơ về biến đôi khí hậu tại Việt Nam ở quốc gia. - Sản phẩm học tập: 7 hành động thích ứng với các nguy cơ về biến đổi khí hậu tại Việt Nam ở cấp độ cá nhân.2 Tích hợp các biện pháp cho Thông tin biện pháp cho - Nhiệm vụ học tập: “HS đóng vai là những lãnh đạo cấp biến đổi khí hậu vào các chính sách. biến đôi khí hậu vào các cao ở Việt Nam, HS sẽ ban hành những biện pháp nào cho chiến lược và kế hoạch quốc gia.
chính sách, chiến lược và kế biến đổi khí hậu vào các chính sách, chiến lược vào kế hoạch quốc gia. hoạch quốc gia?”. - Sản phẩm học tập: Poster về các biện pháp giải quyết vấn dé biến đôi khí hậu với vai trò là lãnh đạo cấp cao quốc gia ở Việt Nam.b Hỗ trợ và tăng cường sự tham gia Vai trò cá nhân vả cộng - Nhiệm vụ học tập: HS lam việc nhóm, sử đụng mô hình dé xuất, chọn của cộng đồng địa phương trong dong trong việc cải thiện Kim tự tháp đề giải quyết nhiệm vụ: “Trinh bày vai trò của phương án và việc cải thiện quản lý nước và vệ quản lý nước và vệ sinh môi cá nhân và cộng đồng trong các lĩnh vực khác nhau: thực hiện được Nhiệm sinh môi trường. + Cải thiện quản lí nước và vệ sinh môi trường.
vụ học tập tìm + Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. hiểu: Vai trò 12.2 Đến năm 2030, quan lý bên Vai trò cá nhân vả cộng + Giảm lượng lãng phí lương thực và giảm tốn thất lương cá nhân và cộng đồng vững vả sử dụng hiệu quá tài nguyên thực trong chuỗi sản xuất và cung ứng, bao gồm tất cả tôn trong bảo vệ thất sau thu hoạch. hiệu quả tài nguyên thiên môi trường.3 Đến năm 2030, giảm một nửa Vai trỏ của cá nhân va cộng + Giảm lượng chất thải phát sinh thông qua phòng ngừa, lượng lãng phí lương thực trên đầu dong trong việc giảm lượng giảm thiêu, tái chế và tái sử dụng.