Giới thiệu dự án

Năng lượng và xăng dầu là huyết mạch của nền kinh tế quốc dân, giữ vai trò quyết định trong việc vận hành chuỗi cung ứng, công nghiệp và sinh hoạt xã hội. Trong bối cảnh thị trường bán lẻ xăng dầu Việt Nam bước vào giai đoạn cạnh tranh khốc liệt giữa các tập đoàn nhà nước và doanh nghiệp tư nhân, chất lượng dịch vụ (Service Quality) tại điểm bán trở thành yếu tố sống còn để giữ chân khách hàng. Báo cáo nghiên cứu ứng dụng từ khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Tiểu Ni (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung phân tích thực nghiệm và giải quyết bài toán nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại Công ty TNHH TMVT Xăng Dầu Vạn Lợi (Vạn Lợi PETRO).

                      HỆ THỐNG PHÂN PHỐI VẠN LỢI PETRO
      Kênh Đại lý             Kênh Bán buôn             Kênh Bán lẻ (CHXD)
    (Chiếm ~80.63%)          (KH Công nghiệp)             (Tăng trưởng 81.37%)
   [Sản lượng 33.828 m³]     [Tăng trưởng 128.87%]       [Sản lượng 7.476 m³]

Vấn đề nghiên cứu và các điểm nghẽn thực tế

Dù đạt tốc độ tăng trưởng sản lượng bán lẻ 81.37% trong năm 2018 (đạt 7.476 $\text{m}^3$), Vạn Lợi PETRO phải đối mặt với các điểm nghẽn nghiêm trọng tại hệ thống Cửa hàng Xăng dầu (CHXD):

  • Áp lực giờ cao điểm: Tình trạng dồn ứ cục bộ dẫn đến phục vụ sai thứ tự, làm giảm chỉ số hài lòng của khách hàng.
  • Nghi ngại về tính minh bạch: Khách hàng còn e ngại về độ chính xác của đồng hồ đo lường và chất lượng nhiên liệu (điểm đánh giá tin cậy TC7 chỉ đạt 2.75/5.00).
  • Hạ tầng tiện ích phân tán: Chưa chuẩn hóa đồng bộ tiện ích giá trị gia tăng (nước làm mát, trạm nghỉ, dịch vụ rửa kính) trên toàn chuỗi 6 cửa hàng tại Quảng Ngãi và Đà Nẵng.

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa khung lý thuyết: Chuẩn hóa cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và mức độ thỏa mãn khách hàng trong ngành bán lẻ nhiên liệu.
  2. Đo lường định lượng thực nghiệm: Ứng dụng quy trình phân tích độ tin cậy thang đo và phân tích nhân tố khám phá trên mẫu khảo sát thực tế tại các điểm bán trọng điểm.
  3. Đề xuất kiến trúc giải pháp: Xây dựng ma trận giải pháp điều hành chuẩn hóa quy trình bán hàng, nâng cấp phương tiện hữu hình và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng tại trạm.

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

Nghiên cứu áp dụng mô hình biến thể cảm nhận thực tế SERVPERF (Service Performance) kết hợp quy trình phân tích thống kê đa biến trên phần mềm SPSS 20.0:

  • Xác định quy mô mẫu chuẩn hóa theo công thức phương sai: $n = 150$ quan sát.
  • Kỳ vọng trích xuất các nhân tố cốt lõi đạt tổng phương sai trích $> 50%$, hệ số tin cậy nội tại Cronbach's Alpha $> 0.60$.
  • Thiết lập kế hoạch cải thiện chỉ số hài lòng tổng thể (CSAT) vượt mốc 4.20/5.00.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Khảo sát trực tiếp tại 2 văn phòng đại diện và cửa hàng trọng điểm: CHXD Bình Thới và CHXD Bình Trị (Huyện Bình Sơn, Tỉnh Quảng Ngãi).
  • Thời gian: Thu thập dữ liệu thực địa từ ngày 01/11/2019 đến 20/11/2019.
  • Đối tượng: Người điều khiển phương tiện cơ giới (xe máy, ô tô) trực tiếp mua nhiên liệu RON 95-III, E5 RON 92-II và Dầu Diezen 0.05S.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

So sánh các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ

Tiêu chí Mô hình Gronroos (1984) Mô hình SERVQUAL (1988) Mô hình SERVPERF (1992) Mô hình RSQS (1996)
Bản chất đo lường Chất lượng Kỹ thuật & Chức năng Khoảng cách Kỳ vọng - Cảm nhận ($P - E$) Chỉ đo lường Cảm nhận thực tế ($P$) Cửa hàng bán lẻ đa thuộc tính
Số lượng biến quan sát Không cố định 22 biến (5 thành phần) 22 biến rút gọn 28 biến (5 chiều)
Độ phức tạp điều tra Trung bình Rất cao (gấp đôi số câu hỏi) Tối ưu, nhanh gọn Cao
Độ tương thích ngành xăng dầu Thấp Trung bình (dễ gây nhiễu) Rất cao (thích hợp với khảo sát nhanh) Cao

Phân tích yêu cầu theo ma trận MoSCoW

                  MA TRẬN ƯU TIÊN YÊU CẦU DỊCH VỤ (MoSCoW)

Thiết kế hệ thống nghiên cứu

Ngăn xếp công nghệ và công cụ thống kê

  • Nền tảng phân tích thống kê: IBM SPSS Statistics Version 20.0.
  • Công cụ khảo sát thực địa: Bảng câu hỏi cấu trúc đóng dựa trên thang đo Likert 5 điểm (1: Rất không đồng ý $\rightarrow$ 5: Rất đồng ý).
  • Bộ công cụ trực quan hóa dữ liệu: Microsoft Excel 2019 và Mermaid Visualization Framework.

Phương pháp luận và kỹ thuật lấy mẫu

Quy mô mẫu được xác định dựa trên công thức ước lượng kích thước mẫu theo trung bình tổng thể:

$$n = \frac{Z_{\alpha/2}^2 \cdot \sigma^2}{e^2}$$

Trong đó:

  • $Z_{\alpha/2} = 1.96$ tương ứng với khoảng tin cậy $95%$.
  • $e = 0.05$: Sai số chọn mẫu cho phép.
  • $\sigma = 0.307$: Độ lệch chuẩn ước lượng từ cuộc điều tra thử nghiệm sơ bộ ($n_0 = 30$).

Tính toán kích thước mẫu lý thuyết:

$$n = \frac{(1.96)^2 \cdot (0.307)^2}{(0.05)^2} = \frac{3.8416 \cdot 0.094249}{0.0025} = 144.83 \approx 145 \text{ quan sát}$$

Tác giả phát ra 150 phiếu điều tra thực tế (75 phiếu tại CHXD Bình Thới, 75 phiếu tại CHXD Bình Trị) nhằm loại trừ các mẫu lỗi hoặc không hợp lệ.


Triển khai và kết quả thực nghiệm

Quy trình phân tích dữ liệu trên SPSS Syntax

Dưới đây là đoạn mã thực thi quy trình phân tích độ tin cậy và phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho tập dữ liệu nghiên cứu:

* 1. KIEM DINH CRONBACH'S ALPHA CHO CAC NHAN TO CONG TAC.
RELIABILITY
  /VARIABLES=TC1 TC2 TC3 TC4 TC5 TC6 TC7
  /SCALE('Reliability_Scale') ALL
  /MODEL=ALPHA
  /STATISTICS=DESCRIPTIVE SCALE CORR
  /SUMMARY=TOTAL.

* 2. PHAN TICH NHAN TO KHAM PHA (EFA) CHO CAC BIEN DOC LAP.
FACTOR
  /VARIABLES TC1 TC2 TC3 TC5 TC6 TC7 DU1 DU2 NL1 NL4 NL5 DC1
  /MISSING LISTWISE 
  /ANALYSIS TC1 TC2 TC3 TC5 TC6 TC7 DU1 DU2 NL1 NL4 NL5 DC1
  /PRINT INITIAL KMO EXTRACTION ROTATION FSCORE
  /CRITERIA MINEIGEN(1) ITERATE(25)
  /EXTRACTION PAF
  /ROTATION VARIMAX
  /METHOD=CORRELATION.

* 3. KIEM DINH ONE-SAMPLE T-TEST SO VOI GIA TRI TRUNG BINH 3.0.
T-TEST
  /TESTVAL=3.0
  /MISSING=ANALYSIS
  /VARIABLES=TC1 TC2 TC3 TC4 TC5 TC6 TC7 DU1 DU2 DU3 NL1 NL2 NL3 NL4 NL5 DC1 DC2 DC3 DC4 HL1 HL2 HL3 HL4 HL5.

Kiểm định và thẩm định chất lượng mô hình

Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha

                                  KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ALPHA

Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Kiểm định KMO đạt $0.763 > 0.50$, kiểm định Bartlett có $\chi^2 = 1016.541$, $df = 66$ với giá trị mức ý nghĩa $Sig. = 0.000 < 0.05$. Quá trình xoay nhân tố Varimax trích xuất được 4 nhóm nhân tố đại diện với tổng phương sai trích lũy kế đạt 76.557%:

Ký hiệu biến quan sát Nội dung tiêu chí đo lường F1 (Tạo lòng tin) F2 (Đáp ứng) F3 (Minh bạch) F4 (Năng lực)
TC6 Thể hiện sự quan tâm chân thành 0.879
TC5 Cửa hàng luôn bán đúng số lượng 0.813
TC7 Cảm giác tin cậy khi đổ xăng 0.809
ĐU1 Phục vụ nhanh chóng, đúng thứ tự 0.807
ĐC1 Nhân viên luôn thể hiện sự chu đáo 0.886
NL4 Nhân viên tạo được sự tin tưởng 0.865
NL5 Khách hàng an tâm về PCCC 0.785
TC1 Bảng giá niêm yết công khai 0.814
TC2 Cập nhật biến động giá kịp thời 0.794
TC3 Đóng/mở cửa đúng giờ cam kết 0.779
NL1 Thái độ nhân viên vui vẻ, lịch sự 0.876
ĐU2 Thanh toán tiền nhanh, chuẩn xác 0.856
Eigenvalue Giá trị đặc trưng riêng 4.717 2.216 1.243 1.010
Phương sai trích Tỷ lệ giải thích biến thiên (%) 39.309% 18.470% 10.359% 8.419%
                       CƠ CẤU PHƯƠNG SAI TRÍCH EFA (76.557%)

Thực trạng đánh giá qua kiểm định One-Sample T-Test

Kết quả kiểm định giá trị trung bình mẫu khảo sát ($N=150$) cho thấy:

  • Tiêu chí được đánh giá cao nhất: Sắp xếp khu vực cửa hàng ngăn nắp, sạch sẽ (VC6 đạt $\bar{X} = 4.27 \pm 0.601$), sự hài lòng tổng thể với nhân viên (HL4 đạt $\bar{X} = 4.07 \pm 0.706$).
  • Điểm nghẽn cần khắc phục gấp: Độ tin cậy về thể tích bơm (TC5 đạt $\bar{X} = 2.79 \pm 0.648$), cảm giác tin cậy an toàn tại trạm (TC7 đạt $\bar{X} = 2.75 \pm 0.675$), thời gian đáp ứng giờ cao điểm (ĐU1 đạt $\bar{X} = 2.88 \pm 0.694$).

Đổi mới và đóng góp

  1. Tái cấu trúc thang đo chuyên biệt ngành nhiên liệu: Loại bỏ nhược điểm cồng kềnh của thang đo SERVQUAL 22 biến gốc; xây dựng thành công bộ chỉ tiêu 12 biến hội tụ vào 4 nhân tố phù hợp với hành vi tiêu dùng nhanh tại cây xăng.
  2. Bằng chứng thực nghiệm định lượng chính xác: Chứng minh rằng yếu tố "Tạo lòng tin" chiếm tỷ trọng phương sai cao nhất (39.309%), khẳng định tính trung thực trong định lượng cơ học và thao tác bấm cò bơm là trọng tâm quyết định hành vi quay lại của khách hàng.
  3. Phát hiện nghịch lý thang đo hữu hình: Nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố vật chất ngoại vi (VC1, VC2, VC3) có hệ số tương quan thấp trong bối cảnh mua xăng thông thường, giúp doanh nghiệp tránh đầu tư dàn trải lãng phí vào các hạng mục không tạo ra giá trị khác biệt cốt lõi.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành chuẩn hóa trạm xăng

Lộ trình triển khai giải pháp

                      LỘ TRÌNH 4 GIAI ĐOẠN TỐI ƯU HÓA CHXD

Phân tích chi phí và hiệu quả đầu tư (ROI)

Hạng mục đầu tư Chi phí dự toán (VNĐ) Lợi ích kinh tế kỳ vọng Chỉ số đo lường hiệu quả
Đào tạo chuẩn hóa thao tác & kỹ năng 15.000.000 Tăng năng suất phục vụ thêm $25%$ trong giờ cao điểm Thời gian phục vụ $< 90$ giây/xe máy
Bảo dưỡng, dán tem chuẩn đo lường 20.000.000 Giảm tỷ lệ nghi ngại hao hụt xuống $< 5%$ Điểm tin cậy TC7 tăng lên $> 4.00$
Nâng cấp cảnh quan & tiện ích trạm 45.000.000 Thu hút thêm khách hàng vận tải đường dài Sản lượng diezen tăng $15%$
Trang bị hệ thống thanh toán số 25.000.000 Rút ngắn $40%$ thời gian xử lý thanh toán Tỷ lệ thanh toán không tiền mặt $> 30%$
TỔNG CỘNG 105.000.000 Doanh thu bán lẻ tăng trưởng ròng $\mathbf{12 - 18%/n\breve{a}m}$ Thời gian hoàn vốn ước tính: 6.5 tháng

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Phương pháp lấy mẫu: Áp dụng chọn mẫu thuận tiện do hạn chế về thời gian dừng đỗ của người mua xăng, dẫn đến khả năng đại diện chưa bao phủ trọn vẹn mọi phân khúc khách hàng liên tỉnh.
  • Khu vực địa lý: Giới hạn khảo sát tập trung tại 2 cửa hàng ở Huyện Bình Sơn, chưa đánh giá chi tiết chi nhánh Vạn Lợi PETRO tại TP. Đà Nẵng.

Hướng phát triển dài hạn

  • Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM): Phân tích sâu hơn các biến trung gian như lòng trung thành thương hiệu và chi phí chuyển đổi của người tiêu dùng.
  • Tích hợp giải pháp IoT trạm xăng thông minh: Lắp đặt cảm biến tự động nhận diện biển số xe kết hợp hệ thống thanh toán tự động không dừng (tương tự ETC trên đường cao tốc).

Đối tượng hưởng lợi

                           CÁC BÊN HƯỞNG LỢI DỰ ÁN

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao nghiên cứu lại chọn thang đo SERVPERF thay vì SERVQUAL truyền thống?

Mô hình SERVQUAL yêu cầu người trả lời thực hiện đánh giá kép trên cả 2 phương diện: Sự kỳ vọng ($E$) và Cảm nhận thực tế ($P$). Tại các trạm xăng dầu, thời gian dừng lại của khách hàng rất ngắn (thường chỉ từ 3 đến 5 phút). Việc sử dụng bảng hỏi kép của SERVQUAL dễ gây mệt mỏi, làm tăng tỷ lệ sai lệch dữ liệu. Thang đo SERVPERF chỉ tập trung vào cảm nhận thực tế ($P$), giúp bảng câu hỏi súc tích, phản ánh trực diện chất lượng và đạt độ tin cậy thống kê cao hơn.

2. Tiêu chuẩn nào để một biến quan sát được giữ lại sau quá trình phân tích EFA?

Một biến quan sát đạt chuẩn khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện nghiêm ngặt:

  • Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0.50$, đảm bảo ý nghĩa thực tiễn theo tiêu chuẩn Hair et al.
  • Không có hiện tượng tải chéo phức tạp lên nhiều nhân tố với khoảng cách chênh lệch $< 0.30$.
  • Các nhân tố trích xuất phải có giá trị đặc trưng riêng (Eigenvalue) $> 1.0$ và tổng phương sai trích lũy kế đạt $> 50%$.

3. Vạn Lợi PETRO có thể triển khai hệ thống quản trị chất lượng này trên các chi nhánh khác không?

Khung phân tích và quy trình SOP được thiết kế dưới dạng module chuẩn hóa, hoàn toàn có thể áp dụng trực tiếp cho các trạm còn lại trong hệ thống như CHXD Dung Quất, Bình Tân, Tuấn Quyên và trạm Đà Nẵng mà không cần thay đổi cấu trúc nền tảng.

4. Giải pháp nào giải quyết căn cơ tâm lý lo ngại gian lận thể tích bơm của khách hàng?

Doanh nghiệp cần áp dụng triệt để nguyên tắc "Thao tác 3 bước minh bạch": (1) Hướng dẫn khách hàng nhìn đồng hồ trở về 0.00 trước khi bơm; (2) Dán tem kiểm định định kỳ công khai trên mặt kính đồng hồ; (3) Niêm yết số điện thoại đường dây nóng của Quản lý thị trường và Cửa hàng trưởng ngay tại cột bơm.

5. Chi phí đầu tư cải tiến dịch vụ có làm ảnh hưởng đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp không?

Tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 105 triệu đồng cho chuỗi cửa hàng trọng điểm, chiếm chưa đến $0.01%$ tổng doanh thu năm của công ty. Lợi ích từ việc gia tăng tỷ lệ khách hàng trung thành và tăng sản lượng bán lẻ $12 - 18%$ sẽ mang lại dòng tiền ròng bù đắp toàn bộ chi phí trong vòng chưa đầy 7 tháng.


Kết luận

Bản nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của khách hàng tại Công ty TNHH TMVT Xăng Dầu Vạn Lợi đã cung cấp một bức tranh toàn diện và chính xác về chất lượng dịch vụ bán lẻ nhiên liệu thông qua các phương pháp phân tích thống kê định lượng chuẩn mực. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểm định One-Sample T-Test đã lượng hóa thành công các điểm nghẽn then chốt, qua đó cung cấp cho ban lãnh đạo Vạn Lợi PETRO hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao nhằm nâng tầm trải nghiệm khách hàng và củng cố vị thế cạnh tranh bền vững trên thị trường.