CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THUC TIEN CUA VIỆC KIEM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KET QUA HỌC TAP CUA HỌC SINH BANG PHƯƠNG PHÁP TRÁC NGHIỆM KHÁCH QUAN 1. Cơ sở lí luận về kiểm tra đánh giá 11.1 Lịch sử vẫn đề nghiên cứu [6] Theo nghĩa chữ Hán “tric” là đo “nghiém” là suy xét, chứng thực. Ra đời vào năm 1905 tại Pháp. đầu tiên trắc nghiệm được dùng để đo trí thông minh hay xác định chỉ số théng minh IQ ở lứa tuổi học trò, phương pháp nảy được chính lí và công bố ở Mĩ năm 191 I.
Năm 1930, phươmg pháp này được áp dụng ở Pháp với tên gọi là Terman. Năm 1966 lại sửa đối thành thước đo trí thông minh theo hệ mét gọi là NEMI (viết tắt của La Nouvvelle Echelle Métrique d Intelligence). Trước đó chỉ số thông minh đã được định nghĩa là chỉ số giữa độ tuổi thuộc trí tuệ và độ tuổi thực của trẻ (đánh giá mức độ khôn trước tuổi). Trẻ có trí thông minh kha khá có chỉ số 1Q bằng 100, khá hơn có IQ bằng 140, 160.
Như vậy trắc nghiệm đã có lịch sử phát triển tới một thế ki ở các nước phát triển trên thế giới. Ngày nay, trắc nghiệm được hiểu là hình thức đặc biệt dé thăm đò một số đặc điểm vé năng lực trí tuệ (thông minh, trí nhớ, tưởng tượng, chú ý) hoặc để kiểm tra một số kiến thức, kỹ năng của học sinh thuộc một chương trình nhắt định. Ở nước ta, thí điểm tuyên sinh Dai học bằng phương pháp trắc nghiệm đã được tổ chức thành công lần đầu tiên ở trường Đại học Da Lạt vào tháng 7 năm 1996. Môn ngoại ngữ cũng đã được thi theo hình thức trắc nghiệm trong kì thi tuyển sinh Đại học vào tháng 7 năm 2006.
GVHD: GVC, Ths Hồ Xuân Đậu Khóa luận tốt ngiệp SVTH: Ly Thanh Nguyén Tuyển sinh bằng phương pháp trắc nghiệm sẽ đảm bảo được độ chính xác và tính công bảng trong tuyến chon. Vi vậy Bộ Giáo dục và Dao tạo có chủ trương sé tuyển sinh Đại học bằng phương pháp trắc ngiệm một số môn từ năm 2007. Nhiều nước phát triển trên thế giới và trong khu vực như Hoa Ky, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan sử dụng trắc nghiệm dé tuyến sinh đại học.2 Khái niệm - Chức năng của kiểm tra đánh giá 1. Khái niệm kiểm tra đánh giá [9] ~ Kiểm tra là sự xem xét một cách kĩ lưỡng một vật, một hiện tượng.
một qua trình dựa trên mục tiêu đã xác định trước. » Kiểm tra bao gồm ba chức năng thống nhất với nhau, bo sung cho nhau và thâm nhập vào nhau. ~ Chức năng phát hiện diéu chỉnh. ~ Chức nang củng cố, phát triển trí tuệ của học sinh.
~ Chức năng giáo dục. » Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc trên cơ sở các thông tin thu được và so sánh, đối chiếu với các mục tiêu đã đưa ra từ trước. Chức năng của kiểm tra — đánh giá [9| — Kiểm tra gồm ba chức năng bộ phận liên kết thống nhất với nhau đó là: đánh giá, phát hiện lệch lạc và điều chỉnh. ~ Nhờ KT ~ DG, giáo viên sẽ phát hiện mặt tốt và cả mặt chưa tết trong trình độ đạt tới của HS.
trên cơ sở đó tìm ra nguyên nhân của những lệch lạc về phía người dạy cũng như về phía người học, hoặc từ khách quan. - Từ KT = DG phát hiện lệch lạc, người GV sẽ điểu chỉnh, uốn nắn, loại trừ những lệch lạc đó, tháo gỡ những khó khăn, trở ngại thi sẽ thúc day chất lượng dạy học lên rat nhiêu, 1.3 Ý nghĩa bản chất của việc kiểm tra đánh giá 1. Ý nghĩa của việc KT ~ÐG [9] —————— —-————~--.Ộ GVHD: GVC, Ths Hỗ Xuân Đậu 8 Khóa luận tốt ngiệp SYTH: Lý Thành Nguyên a)Vẻ phía HS Việc KT - DG thường xuyên có hệ thống sẽ cung cấp kịp thoi những thông tin giúp người học tự điều chỉnh hoạt động học. HS kịp thời nhận thấy mức độ đạt được những kiến thức của mình, phát hiện lỗ hỏng kiến thức cần được bổ sung trước khi bước vào học phan kiến thức mới, có cơ hội dé nắm vững những yêu cau cụ thể đối với từng phần của chương trình.
⁄ Thông qua KT - DG, HS sẽ rèn luyện và củng cố được nhiều kĩ năng như: ghi nhớ, tái hiện, chính xác hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức. ⁄ KT — DG giúp phát huy trí thông minh, linh hoạt khả nang vận dụng kiến thức đã học để giải quyết những tình huống thực tế. KT ~ÐG được tổ chức nghiêm túc, công bằng sẽ giúp HS nâng cao tinh thân trách nhiệm trong học tập, có ý chí vươn lên đạt kết quả cao hơn, củng cố niềm tin vào khả năng của mình, nâng caoý thức tự giác, khắc phục tính chủ quan, tự man. b)Về phía GV Việc KT — DG hiệu quả học tập của HS giúp giáo viên có những thông tin cần thiét để điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy của mình.
KT- DG kết hợp với việc thường xuyên theo đi giúp GV nắm được một cách cụ thé và chính xác năng lực, trình độ mỗi HS, từ đó có biện pháp cụ thé, thích hợp riêng cho từng nhóm HS, nâng cao chất lượng học tập chung cho cả lớp. Qua KT - DG, GV đánh giá được hiệu quả của những cải tiến trong nội dung, PP, hình thức t6 chức day học mà mình đã thực hiện. Bản chất của việc kiểm tra đánh giá (9) Về mặt lí luận dạy học, kiểm tra thuộc phạm trù PP, nó giữ vai trò liên hệ nghịch trong quá trình dạy học. Trong dạy học, đánh giá la một van đề hết sức phức tạp, nếu không cin thận dé dẫn đến sai lầm.
Vi vậy đổi mới PP dạy học nhất thiết phải đổi mới cách KT - DG, sử dung kĩ thuật ngày cảng tiên tiến, có độ tin cậy cao, bên cạnh đó còn có công cụ KT - DG cho HS để họ tự KT - DG kết quả lĩnh hội kiến thức của bản thân mình, từ đó điều chỉnh uốn nan việc học tập của bản thân. GVHD: GVC, Ths Hồ Xuân Đậu ? Khóa luận tắt ngiệp SVTH: Ly Thanh Nguyén Như vậy sự KT - DG của ngư ời dạy phả i gây ra va thú c day đượ c sự KT - DG của ngư ời học. Hai mặt này phả i tho ng nhấ t với nha u. KT - DG phả i có tác dụn g làm cho HS thi đua học tốt với chí nh min h mà khô ng phả i lả gan h đua với ngư ời khá c.
CÁC PHƯƠNG PHÁP KIEM TRA DANH GIÁ TRONG GIÁO DỤC [8] đánh giá tra ểm Ki Trắc nghiệm khách Trắc nghiệm luận để quan Nhiều lựa chọn L2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT SƯ PHẠM Sử dụng trong trưởng hợp cần ghi lại những nét độc đáo vẻ tính cách, thái độ, hành vi, tình hudng xảy ra trong giờ học. Nhược điểm: kết quả đánh giá bị ảnh hướng nhiều bởi tính chủ quan của người thay. PHƯƠNG PHAP TRAC NGHIEM 1. PHƯƠNG PHAP VAN ĐÁP ————_—_—_— OOOO 10 GVHD: GVC, Ths Hỗ Xuân Dau Khóa luận tốt ngiệp SVTH: Lý Thành Nguyên Là phương pháp kiểm tra đánh giá mức độ thu nhận kiến thức cũng như khả năng tư duy của học sinh thông qua việc đối thoại trực tiếp giữa giáo viên với học sinh.
Nhược điểm: kết quả đánh giá bị ảnh hưởng nhiêu bởi tính chủ quan của người thay, tốn nhiều thời gian va không thể kiểm tra một lúc hết các nội dung kiến thức. Bo PHUONG PHAP VIET Trắc nghiệm luận để là hình thức kiểm tra trong đó giáo viên đặt câu hỏi hay ra bài tập, học sinh tự viết câu trả lời lên giấy. 4 Các hình thức kiểm tra luận đề phổ biến là : — Bài luyện tập viết. ~ Bài kiểm tra viết.
~ Bài tập làm văn. — Trả lời viết các câu hỏi hay bài tập đưa ra. Trắc nghiệm khách quan là hình thức kiểm tra trong đó đề bài là hệ thống các câu hỏi có kèm theo các phương án trả lời, cung cấp cho học sinh toàn bộ hay một phan thông tin về van dé, đòi hỏi học sinh chọn một trong các phương án đó dé trả lời hay bổ sung phương án trả lời khác đúng hơn. Thuật ngữ “ khách quan “ là để chỉ tính chất khách quan khi chấm bài (kết quả không phụ thuộc vào người chấm ), còn về nội dung, cấu trúc, đặc điểm các câu hỏi thì vẫn mang tính chủ quan của người soạn câu hỏi.
Dựa vào hình thức đặt câu hỏi, người ta chia trắc nghiệm khách quan thành 5 loại sau: ~ Trắc nghiệm đúng = sai. ~ Trắc nghiệm có nhiều lựa chọn (chọn 1 đáp an đúng nhất ). — Trắc nghiệm đối chiếu cặp đôi. =_ Trắc nghiệm loại điền khuyết.
~ Trắc nghiệm về hình. TRAC NGHIEM VA LUẬN DE [8] Vải nét so sánh giữa trắc nghiệm (trắc nghiệm khách quan) và luận dé (trắc nghiệm luận dé). GVHD: GVC, Ths Hồ Xuân Đậu ts Khóa luận tốt ngiệp SVTH: Ly Thanh Nguyén Điểm giống nhau : » Cả trắc nghiệm và luận dé đều được sử dụng dé : — Do lường hau hết mọi thành quả học tập quan trọng. ~ Khảo sát khả năng hiểu va áp dụng các nguyên lý.
~ Khảo sát khả năng giải quyết các vấn đẻ mới. ~ Khảo sát khả năng lựa chọn những sự kiện thích hợp va các nguyên tắc để phối hợp chúng lại với nhau nhằm giải quyết những van đẻ phức tạp. ~ Khuyến khích học tập để nắm vững kiến thức. Điểm khác nhau : Học sinh phải lựa chọn câu trả lời đúng Học sinh tự soạn cau trả lời và diện ta nó nhất trong các câu trả lời cho sẵn hoặc bằng ngôn ngữ chính mình, theo một bế điển vào chỗ trống hoặc nối câu.
cục tự đặt ra. Một bài kiêm tra trắc nghiệm thường gôm Trong một bài kiêm tra luận dé thì sô câu nhiều câu hỏi cỏ tinh chất chuyên biệt, chỉ hỏi tương đối ít và có tính chất tổng quát, cần đánh dấu hoặc điền vài chữ ngắn gọn. đòi hỏi học sinh phải triển khai câu trả lời bằng lời lẽ dài dòng. Học sinh dùng phá Học sinh dùng phân lớn thời gian dé vừa dé và suy nghĩ.
suy nghĩ và vừa viết. at lượng của bài trac nghiệm được xác at lượng của một bài luận đề tùy thuộc định một phần lớn do kĩ năng của người chủ yếu vào kĩ năng của người chấm bài. De thi trắc nghiệm khó soạn nhưng De thi luận dé tương đôi dé soạn nhưng cham va cho điểm chính xác. khó chấm và cho điểm không chính xác lắm.