Khóa luận giải pháp hoàn thiện quy trình hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần thương mại vận tải liên quốc tế

Khóa luận phân tích giải pháp tối ưu quy trình xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển tại công ty cổ phần thương mại vận tải liên quốc tế.

Trường đại học

Đại Học Quốc Tế Sài Gòn

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

137
8
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

CAM KẾT

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

1. CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Cấu trúc đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Khái niệm về dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế

2.2. Người giao nhận

2.2.1. Phạm vi của người giao nhận

2.3. Vai trò của dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế

2.3.1. Vai trò của dịch vụ giao nhận

2.3.2. Vai trò của người giao nhận

2.3.3. Mối quan hệ của người giao nhận với các bên tham gia

2.4. Các điều kiện thương mại áp dụng trong vận tải đường biển

2.5. Các phương thức kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển

2.5.1. Phương thức nhận nguyên – giao nguyên container (FCL/FCL)

2.5.2. Phương thức nhận lẻ - giao lẻ (LCL/LCL)

2.5.3. Người giao nhận (Freight Forwarder)

2.5.4. Người thuê tàu (Charterer)

2.6. Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển

2.7. Nghiên cứu thị trường

2.7.1. Lập phương án kinh doanh

2.7.2. Đàm phán và ký kết hợp đồng

2.7.3. Thực hiện hợp đồng

2.8. Các nhân tố tác động đến dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển của công ty INCOTRANS JSC

2.8.1. Môi trường quốc tế

2.8.2. Cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nước Việt Nam

2.8.3. Môi trường kinh tế trong nước

2.8.4. Đặc điểm hàng hóa

2.8.5. Các nhân tố nội tại của doanh nghiệp

2.8.6. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động giao nhận của công ty

2.8.6.1. Sản lượng hàng hóa giao nhận
2.8.6.2. Doanh thu dịch vụ giao nhận
2.8.6.3. Giá trị dịch vụ giao nhận
2.8.6.4. Chi phí cho dịch vụ giao nhận
2.8.6.5. Thị trường giao nhận
2.8.6.6. Lợi nhuận từ hoạt động cung cấp dịch vụ giao nhận

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp so sánh

3.2. Phương pháp biểu mẫu sơ đồ

3.3. Phương pháp phân tổ

3.4. Phương pháp phân tích SWOT

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY INCOTRANS JSC

4.1. Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần Thương Mại Vận Tải Liên Quốc Tế (INCOTRANS JSC)

4.1.1. Sơ lược về sự hình thành và quá trình phát triển của công ty

4.1.2. Lĩnh vực hoạt động và các dịch vụ công ty cung cấp

4.1.3. Vai trò và nhiệm vụ của công ty

4.2. Cơ cấu nhân sự

4.2.1. Cơ cấu tổ chức

4.2.2. Mô tả kết nối giữa các phòng ban

4.2.3. Tình hình chung hoạt động của công ty từ 2014 – 2016

4.2.4. Phân tích qua chỉ số tài chính doanh thu, chi phí, lợi nhuận từ 2014 -2016

4.2.5. Doanh thu theo nhóm kinh doanh

4.2.6. Doanh thu theo phương thức vận tải từ năm 2014 – 2015

4.2.7. Danh thu dịch vụ giao nhận đường biển của công ty theo cơ cấu mặt hàng

4.2.8. Danh thu theo khách hàng

4.2.9. Doanh thu theo thị trường năm 2016

4.3. Thực trạng thực hiện giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển của công ty Incotrans

4.3.1. Các nhân tố động đến dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển của công ty Incotrans hiện nay

4.3.1.1. Môi trường bên ngoài
4.3.1.2. Môi trường bên trong

4.3.2. Phân tích quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu vận chuyển bằng đường biển theo hình thức hàng nguyên container - Full container load (FCL) và hàng lẻ - Less than container load (LCL)

4.3.3. Nghiên cứu thị trường

4.3.4. Lập kế hoạch kinh doanh

4.3.5. Đàm phán ký kết hợp đồng

4.3.6. Thực hiện hợp đồng

4.3.7. Nhận xét ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân

4.3.8. Phân tích SWOT công ty Incotrans

4.3.9. Nhận xét chung chương 4

5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬN TẢI LIÊN QUỐC TẾ (INCOTRAN JSC)

5.1. Cơ sở kiến nghị

5.2. Tóm tắt thực trạng công ty

5.3. Dự báo triển vọng phát triển hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển của Việt Nam trong năm 2016 – 2020

5.4. Định hướng phát triển của công ty

5.5. Giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình hoạt động giao nhận hàng xuất bằng container đường biển của tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Vận Tải Liên Quốc Tế (Incotran Jsc)

5.5.1. Đầu tư xây dựng hệ thống xe tải, đầu kéo

5.5.2. Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên

5.5.3. Mở rộng thị trường

5.5.4. Liên doanh với các công ty giao nhận

5.5.5. Đối với Nhà nước – Hải quan

5.5.6. Đối với các tổ chức giao nhận

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về quy trình xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển tại Incotrans JSC

Quy trình xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Liên Quốc Tế (Incotrans JSC) đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối thị trường quốc tế. Với sự phát triển mạnh mẽ của ngành logistics, Incotrans đã nỗ lực tối ưu hóa quy trình này để nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí. Việc hiểu rõ quy trình này không chỉ giúp công ty cải thiện dịch vụ mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

1.1. Khái niệm và vai trò của quy trình xuất khẩu hàng hóa

Quy trình xuất khẩu hàng hóa bao gồm các bước từ chuẩn bị, vận chuyển đến giao nhận. Vai trò của quy trình này là đảm bảo hàng hóa được vận chuyển an toàn và đúng thời gian, đồng thời tối ưu hóa chi phí cho doanh nghiệp.

1.2. Lợi ích của việc tối ưu hóa quy trình xuất khẩu

Tối ưu hóa quy trình xuất khẩu giúp giảm thiểu thời gian và chi phí, nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Điều này cũng góp phần tăng cường khả năng cạnh tranh của Incotrans trên thị trường quốc tế.

II. Những thách thức trong quy trình xuất khẩu hàng hóa tại Incotrans JSC

Mặc dù Incotrans đã có những bước tiến trong việc tối ưu hóa quy trình xuất khẩu, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như thủ tục hải quan phức tạp, chi phí vận chuyển cao và sự cạnh tranh gay gắt từ các công ty khác là những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động.

2.1. Thủ tục hải quan và quy định pháp lý

Thủ tục hải quan thường kéo dài và phức tạp, gây khó khăn cho việc xuất khẩu hàng hóa. Việc nắm rõ các quy định pháp lý là rất cần thiết để tránh rủi ro và chi phí phát sinh.

2.2. Chi phí vận chuyển và ảnh hưởng đến giá thành

Chi phí vận chuyển cao có thể làm giảm lợi nhuận của công ty. Việc tìm kiếm các giải pháp tiết kiệm chi phí là rất quan trọng để duy trì tính cạnh tranh.

III. Giải pháp tối ưu hóa quy trình xuất khẩu hàng hóa tại Incotrans JSC

Để cải thiện quy trình xuất khẩu hàng hóa, Incotrans cần áp dụng một số giải pháp như đầu tư vào công nghệ thông tin, nâng cao trình độ nhân viên và mở rộng mạng lưới đối tác. Những giải pháp này sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu chi phí.

3.1. Đầu tư vào công nghệ thông tin trong logistics

Việc áp dụng công nghệ thông tin giúp tự động hóa quy trình, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Hệ thống quản lý thông tin hiện đại sẽ hỗ trợ theo dõi và quản lý hàng hóa hiệu quả hơn.

3.2. Nâng cao trình độ nhân viên và đào tạo

Đào tạo nhân viên về quy trình xuất khẩu và các kỹ năng cần thiết sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhân viên có trình độ cao sẽ xử lý công việc nhanh chóng và hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Incotrans JSC

Các giải pháp đã được áp dụng tại Incotrans đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Doanh thu từ dịch vụ xuất khẩu hàng hóa đã tăng lên đáng kể, đồng thời sự hài lòng của khách hàng cũng được cải thiện. Việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp này là rất cần thiết để tiếp tục phát triển.

4.1. Đánh giá hiệu quả kinh doanh sau khi áp dụng giải pháp

Sau khi áp dụng các giải pháp tối ưu, doanh thu của Incotrans đã tăng lên 20% so với năm trước. Điều này cho thấy sự hiệu quả của các biện pháp đã thực hiện.

4.2. Phản hồi từ khách hàng về dịch vụ

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về dịch vụ của Incotrans, cho thấy sự cải thiện trong quy trình giao nhận hàng hóa. Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quan trọng để duy trì và phát triển thị trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của quy trình xuất khẩu hàng hóa tại Incotrans JSC

Quy trình xuất khẩu hàng hóa tại Incotrans JSC đã có những bước tiến đáng kể nhờ vào việc áp dụng các giải pháp tối ưu. Tuy nhiên, công ty cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Triển vọng tương lai của Incotrans là rất sáng sủa nếu tiếp tục duy trì sự đổi mới và cải tiến trong quy trình.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Incotrans sẽ tiếp tục mở rộng thị trường và cải thiện dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Đầu tư vào công nghệ và nhân lực sẽ là ưu tiên hàng đầu.

5.2. Tầm nhìn dài hạn của Incotrans JSC

Tầm nhìn của Incotrans là trở thành một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực logistics tại Việt Nam, cung cấp dịch vụ xuất khẩu hàng hóa chất lượng cao và hiệu quả.

17/07/2025
Khóa luận giải pháp hoàn thiện quy trình hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần thương mại vận tải liên quốc tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SVTH: Đinh Thị Hữu Đại 3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Chu Bảo Hiệp CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƢỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY INCOTRANS JSC CHƢƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI VẬN TẢI LIÊN QUỐC TẾ (INCOTRAN JSC). KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC SVTH: Đinh Thị Hữu Đại 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Chu Bảo Hiệp CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2. Khái niệm về dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế 2. Dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế Trƣớc đây, khi sản xuất và lƣu thông chƣa phát triển thì giao nhận là một khâu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Khi sản xuất và lƣu thông phát triển ở mức độ cao, nhu cầu vận chuyển hàng hóa lớn thì hoạt động giao nhận tách riêng thành một nghề mới. Hiện nay, giao nhận đã trở thành ngành kinh doanh dịch vụ rất phát triển, đánh dấu cho sự phát triển đó là sự ra đời của các tổ chức và các điều ƣớc quốc tế về giao nhận nhƣ: FIATA, IATA, IMO,…Tuy vậy, do lịch sự hình thành và phát triển của ngành này chƣa lâu đời, nên hiện nay tồn tại rất nhiều khái niệm khác nhau về giao nhận:  Giao nhận là một hoạt động kinh tế có liên quan đến hoạt động vận nhằm đƣa hàng đến đích an toàn.  Giao nhận là dịch vụ hải quan.  Giao nhận là dịch vụ có liên quan đến vận tải, nhƣng không phải là vận tải.

 Giao nhận là một tập hợp các nghiệp vụ có liên quan đến quá trình vận tải, nhằm mục đích chuyên chở hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng.  Theo Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận FIATA: “Dịch vụ giao nhận là là bất kì các loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lƣu kho, bốc dỡ, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng nhƣ các dịch vụ tƣ vấn hay có liên quan đến dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa”.  Theo điều 163 Bộ Luật Thƣơng Mại của Việt Nam: “Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thƣơng mại, theo đó ngƣời làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ ngƣời gửi, SVTH: Đinh Thị Hữu Đại 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Chu Bảo Hiệp tổ chức vận chuyển, lƣu kho, lƣu bãi, làm bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ liên quan đề giao hàng hóa cho ngƣời nhận từ sự ủy thác của chủ hàng, của ngƣời vận tải hoặc của ngƣời làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là khách hàng)”. Từ các định nghĩa trên, có thể hiểu dịch vụ giao nhận theo các cách sau:  Giao nhận là một hoạt động kinh tế có liên quan đến hoạt động về vận tải nhằm đƣa hàng đến đích an toàn.

 Giao nhận là dịch vụ có liên quan đến vận tải. nhƣng không phải là vận tải.  Giao nhận là một tập hợp các nghiệp vụ có liên quan đến quá trình vận tải, nhằm mục đích chuyên chở hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng. Ngƣời giao nhận Tƣơng tự nhu khái niệm về dịch vụ giao nhận, khái niệm về Ngƣời giao nhận hiện vẫn chƣa đƣợc thống nhất, và đƣợc khái niệm theo nhiều tác giả, tổ chức khác nhau:  Theo Liên đoàn Quốc tế các hiệp hội giao nhận FIATA: “ Ngƣời giao nhận là ngƣời lo toan để hàng hóa đƣợc chuyên chở theo hợp đồng ủy thác mà bản thân anh ta không phải là ngƣời vận tải”.

 Ngƣời kinh doanh dịch vụ giao nhận, gọi là “Ngƣời giao nhận – Forwarder – Freight Forwarder- Forwarding Agent”. Ngƣời giao nhận có thể là chủ hàng, chủ tàu, công ty xếp dỡ hay kho hàng, ngƣời giao nhận chuyên nghiệp hay bất kỳ một ngƣời nào khác.  Theo điều 164 Bộ Luật Thƣơng Mại của Việt Nam: “Ngƣời làm dịch vụ giao nhận hàng hóa là thƣơng nhân có giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa”. Phạm vi của ngƣời giao nhận.

Căn cứ vào phạm vi hoạt động: SVTH: Đinh Thị Hữu Đại 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Chu Bảo Hiệp  Giao nhận quốc tế: hoạt động giao nhận phục vụ chuyên chở hàng hoá quốc tế.  Giao nhận nội địa: hoạt động giao nhận chuyên chở hàng hoá trong nƣớc. Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh:  Giao nhận thuần tuý: là hoạt động giao nhận chỉ bao gồm thuần tuý việc gởi hàng đi hoặc nhận hàng đến.  Giao nhận tổng hợp: là hoạt động giao nhận ngoài giao nhận thuần tuý còn bao gồm cả xếp dỡ, bảo quản hàng hoá, vận chuyển đƣờng ngắn, hoạt động kho tàng.

Căn cứ vào phƣơng thức vận tải: Giao nhận hàng chuyên chở bằng đƣờng biển, bằng đƣờng sông, bằng đƣờng sắt, bằng đƣờng hàng không, bằng ô tô và kết hợp bằng nhiều phƣơng thức vận tải khác nhau.  Giao nhận riêng: là hoạt động giao nhận do ngƣời xuất nhập khẩu tự tổ chức không sử dụng dịch vụ của ngƣời giao nhận. Căn cứ vào tính chất giao nhận:  Giao nhận chuyên nghiệp: là hoạt động giao nhận của các tổ chức, công ty chuyên kinh doanh giao nhận theo sự uỷ thác của khách hàng. Vai trò của dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế 2.

Vai trò của dịch vụ giao nhận Công tác giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu là một khâu trung gian cực kỳ cần thiết, không thể hiếu trong hoạt động mua bán giữa ngƣời xuất khẩu và ngƣời nhập khẩu, là một khâu đƣợc tách ra từ một trong những chức năng của nhà xuất nhập khẩu. Trƣớc đây, các nhà xuất nhập khẩu phải tự đảm nhận công việc chuyên chở, kho bãi, lo thủ tục hải quan,… nhƣng ngày nay với xự xuất hiện của dịch vụ giao nhận, đã giúp cho việc công tác vận SVTH: Đinh Thị Hữu Đại 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Chu Bảo Hiệp chuyển, lƣu kho lƣu bãi đƣợc thực hiện dễ dàng hơn, giảm bớt khối lƣợng công việc mà các nhà xuất nhập khẩu phải làm, đồng thời giúp cho việc giao hàng thuận tiện hơn trƣớc kia vì có một dịch vụ chuyên biệt để vận chuyển, thông quan hàng hóa, lo mọi thủ tục hải quan. Điều đó đã tạo điều kiện để các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu tập trung vào nghiệp vụ kinh doanh của mình hơn, giảm bớt các các chi phí không cần thiết nhƣ chi phí xây dựng kho, bến bãi, chi phí đào tạo nhân công. Đây là ngành đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển thƣơng mại cũng nhƣ ngành vận tải chung của cả nƣớc do hiệu ứng ăn theo sự phát triển của thƣơng mai, thì các phƣơng tiện vận tải cũng nhƣ hình thức kinh doanh vận tải cũng phải cải thiện để đồng bộ với sự phát triển của thƣơng mại.

Điều đó sẽ là cơ sở để đảm bảo hàng hóa xuất khẩu đƣợc vận chuyển đến thị trƣờng nƣớc ngoài kịp thời, đồng thời cũng cải thiện thời gian hàng hóa nhập khẩu về tận tay ngƣời tiêu dùng trong nƣớc có hiệu quả hơn. Nhìn chung, ngành dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế ở nƣớc ta vẫn còn khá non trẻ, nhƣng đã và đang từng bƣớc có những đóng góp mạnh mẽ vào cán cân thanh toán của quốc gia bằng việc tham gia tích cực vào công tác hỗ trợ xúc tiến xuất khẩu cũng nhƣ vận tải và bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu. Vì là một dịch vụ chuyên biệt về vận tải và lo thủ tục thƣơng mại, nên nó nắm thế chủ động trong việc thuận lợi hóa thƣơng mại do việc đơn giản hóa và hợp lý hóa các thủ tục hải quan, quy định thƣơng mại, nhờ đó giảm đƣợc giá thành vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu dẫn đến giảm giá thành hàng hóa xuất nhập khẩu. Vai trò của ngƣời giao nhận Vai trò của ngƣời giao nhận đƣợc thể hiện qua các chức năng sau: Người giao nhận tại biên giới (Frontier Forwader): hoạt động trong nƣớc với nhiệm vụ là làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu.

SVTH: Đinh Thị Hữu Đại 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Chu Bảo Hiệp Làm đại lý (Agent): không đảm nhận vai trò của ngƣời chuyên chở và chỉ hoạt động nhƣ một cầu nối giữa ngƣời gửi hàng và ngƣời chuyên chở nhƣ là một đại lý của ngƣời gửi hàng hoặc của ngƣời chuyên chở. Lo liệu chuyển tải và tiếp gửi hàng hóa (Transhipment and on carriage): Khi hàng hóa phải chuyển tải hoặc quá cảnh qua nƣớc thứ ba, ngƣời giao nhận sẽ làm thủ tục quá cảnh, hoặc tổ chức chuyển tải hàng hóa từ phƣơng tiện vận tải này sang phƣơng tiện vận tải khác, hoặc giao hàng đến tay ngƣời nhận. Lưu kho hàng hóa (Warehousing): Trong trƣờng hợp phải lƣu kho hàng hóa trƣớc khi xuất khẩu hoặc sau khi nhập khẩu, Ngƣời giao nhận sẽ thu xếp việc đó bằng phƣơng tiện của mình hoặc thuê của ngƣời khác và phân phối hàng hóa nếu có yêu cầu. Người gom hàng (Cargo consolidation): đây là dịch vụ gom hàng nhằm biến hàng lẻ (LCL) thành hàng nguyên container (FCL).

Khi là ngƣời gom hàng, ngƣời giao hàng có thể đóng vai trò là ngƣời chuyên chở hoặc chỉ là đại lý. Người chuyên chở (Carrier): Trong nhiều trƣờng hợp, Ngƣời giao nhận đóng vai trò là ngƣời chuyên chở, tức là trực tiếp kí hợp đồng vận với chủ hàng và chịu trách nhiệm chuyên chở hàng hóa từ nơi gửi hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng. Ngƣời giao nhận đóng vai trò là ngƣời ngƣời ký chuyên chở theo hợp đồng, nếu anh ta ký hợp đồng mà không trực tiếp chuyên chở. Trƣờng hợp Ngƣời giao nhận trực tiếp chuyên chở thì anh ta là ngƣời chuyên chở thực tế.

Dù là chuyên chở kiểu gì đi nữa thì anh ta vẫn phải chịu trách nhiệm về hàng hóa.(2012) nhận định rằng ngƣời kinh doanh vận tải đa phƣơng thức (MTO): Trong trƣờng hợp Ngƣời giao nhận cung cấp dịch vụ vận tải đi suốt hay còn gọi là “Vận tải từ cửa SVTH: Đinh Thị Hữu Đại 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Chu Bảo Hiệp tới cửa” thì Ngƣời giao nhận đã đóng vai trò là ngƣời kinh doanh vận tải liên hợp (CTO/MTO). MTO cũng là ngƣời chuyên chở và chịu trách nhiệm đối với hàng hóa. Mối quan hệ của ngƣời giao nhận với các bên tham gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp tối ưu quy trình xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển tại Incotrans JSC" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và chiến lược nhằm cải thiện hiệu quả trong quy trình xuất khẩu hàng hóa qua đường biển. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa quy trình logistics, từ khâu chuẩn bị hàng hóa cho đến việc vận chuyển và giao nhận. Những giải pháp được đề xuất không chỉ giúp giảm thiểu chi phí mà còn nâng cao độ tin cậy và thời gian giao hàng, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Báo cáo tốt nghiệp phân tích hoạt động kinh doanh và xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả cung ứng sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Quỳnh Phát, nơi cung cấp cái nhìn về các giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp kinh tế vận tải phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần logistics Vicem năm 2021 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hiệu quả hoạt động trong ngành logistics. Cuối cùng, tài liệu Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh năm 2020 đến năm 2022 của công ty cổ phần khu công nghiệp Nam Tân Uyên cũng mang đến những thông tin hữu ích về hoạt động kinh doanh trong bối cảnh hiện tại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các chiến lược và giải pháp trong lĩnh vực xuất khẩu và logistics.