Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Của Quả Thảo Quả Amomum Aromaticum Roxb

Khảo sát thành phần hóa học của quả thảo quả Amomum aromaticum Roxb thuộc họ Gừng Zingiberaceae trong khóa luận tốt nghiệp dược sĩ.

Chuyên ngành

Dược sĩ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

59
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: Tổng quan về chi Amomum

1.1. Thực vật học

1.2. Công dụng trong y học Cổ truyền

1.3. Tổng quan về Thảo quả

1.4. Đặc điểm thực vật, phân bố và sinh thái của Thảo quả

1.5. Thành phần hóa học của Thảo quả

1.6. Công dụng của Thảo quả trong Y học Cổ truyền

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nguyên vật liệu và thiết bị

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Dung môi, hóa chất

2.4. Máy móc, thiết bị và dụng cụ

2.5. Nội dung nghiên cứu

2.6. Phương pháp nghiên cứu

2.6.1. Phương pháp định tính các chất có trong Thảo quả

2.6.2. Phương pháp chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất

3. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Kết quả định tính

3.2. Kết quả chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất

3.2.1. Về định tính

3.2.2. Về chiết xuất và phân lập

3.2.3. Về xác định cấu trúc hợp chất phân lập

4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, CÁC KÝ HIỆU

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Tóm tắt

I. Tổng quan về khảo sát thành phần hóa học của Amomum Aromaticum

Khảo sát thành phần hóa học của quả Thảo quả (Amomum Aromaticum Roxb.) là một nghiên cứu quan trọng nhằm hiểu rõ hơn về các hợp chất có trong loại thực vật này. Thảo quả, thuộc họ Gừng (Zingiberaceae), không chỉ được biết đến với vai trò là gia vị mà còn có nhiều ứng dụng trong y học cổ truyền. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thành phần hóa học, từ đó mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng trong y học và thực phẩm.

1.1. Đặc điểm thực vật và phân bố của Amomum Aromaticum

Amomum Aromaticum là một loài thực vật có nguồn gốc từ vùng cận Himalaya, phân bố chủ yếu ở Đông Bắc Ấn Độ, Nepal, Tây Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Loài này có thân rễ leo rộng, cụm hoa dày đặc và quả nang không đều. Đặc điểm này không chỉ giúp nhận diện mà còn ảnh hưởng đến thành phần hóa học của nó.

1.2. Công dụng của Thảo quả trong y học cổ truyền

Thảo quả được sử dụng trong y học cổ truyền để chữa trị nhiều bệnh như đau bụng, đầy chướng, nôn, tiêu chảy và sốt rét. Các nghiên cứu hiện đại cũng chỉ ra rằng, Thảo quả có tác dụng chống ung thư, kháng khuẩn và chống oxy hóa, nhờ vào các hợp chất hóa học có trong nó.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu Amomum Aromaticum

Mặc dù Thảo quả đã được sử dụng từ lâu trong y học cổ truyền, nhưng nghiên cứu về thành phần hóa học của nó vẫn còn hạn chế. Việc thiếu thông tin chi tiết về các hợp chất có trong Thảo quả gây khó khăn cho việc ứng dụng trong y học hiện đại. Nghiên cứu này nhằm khắc phục những thiếu sót đó.

2.1. Thiếu thông tin về thành phần hóa học

Nhiều nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào công dụng mà không đi sâu vào phân tích thành phần hóa học. Điều này dẫn đến việc chưa khai thác hết tiềm năng của Thảo quả trong y học.

2.2. Khó khăn trong việc chiết xuất và phân lập hợp chất

Quá trình chiết xuất và phân lập các hợp chất từ Thảo quả gặp nhiều khó khăn do sự đa dạng và phức tạp của các hợp chất hóa học. Cần có các phương pháp hiện đại để tối ưu hóa quy trình này.

III. Phương pháp nghiên cứu thành phần hóa học của Amomum Aromaticum

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp hiện đại để chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có trong Thảo quả. Các phương pháp này bao gồm sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) và phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR).

3.1. Phương pháp chiết xuất hợp chất từ Thảo quả

Sử dụng dung môi ethanol và ethyl acetat để chiết xuất các hợp chất từ Thảo quả. Các phương pháp này giúp thu được các hợp chất có hoạt tính sinh học cao.

3.2. Phương pháp phân lập và xác định cấu trúc

Sau khi chiết xuất, các hợp chất sẽ được phân lập bằng phương pháp sắc ký và xác định cấu trúc bằng phổ NMR. Điều này giúp xác định chính xác các hợp chất có trong Thảo quả.

IV. Kết quả nghiên cứu thành phần hóa học của Amomum Aromaticum

Kết quả nghiên cứu cho thấy Thảo quả chứa nhiều hợp chất có giá trị như tinh dầu, flavonoid, diarylheptanoid và sterol. Những hợp chất này không chỉ có tác dụng dược lý mà còn có thể ứng dụng trong thực phẩm.

4.1. Thành phần chính trong Thảo quả

Nghiên cứu đã xác định được khoảng 166 hợp chất khác nhau trong Thảo quả, trong đó tinh dầu là thành phần chính. Các hợp chất này có tác dụng chống ung thư và kháng khuẩn.

4.2. Tác dụng dược lý của các hợp chất

Các hợp chất trong Thảo quả đã được chứng minh có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn và chống oxy hóa. Điều này mở ra cơ hội cho việc phát triển các sản phẩm từ Thảo quả trong y học hiện đại.

V. Ứng dụng thực tiễn của Amomum Aromaticum trong y học

Thảo quả không chỉ được sử dụng trong y học cổ truyền mà còn có tiềm năng lớn trong y học hiện đại. Các nghiên cứu cho thấy các hợp chất trong Thảo quả có thể được phát triển thành thuốc điều trị nhiều bệnh lý.

5.1. Ứng dụng trong điều trị bệnh

Các hợp chất từ Thảo quả có thể được sử dụng để điều trị các bệnh như ung thư, viêm nhiễm và các bệnh lý về tiêu hóa. Điều này cho thấy tiềm năng lớn của Thảo quả trong y học.

5.2. Phát triển sản phẩm từ Thảo quả

Nghiên cứu về Thảo quả có thể dẫn đến việc phát triển các sản phẩm mới như thực phẩm chức năng và thuốc điều trị. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho sức khỏe mà còn thúc đẩy kinh tế địa phương.

VI. Kết luận và tương lai của nghiên cứu Amomum Aromaticum

Nghiên cứu thành phần hóa học của Amomum Aromaticum mở ra nhiều cơ hội mới cho việc ứng dụng trong y học và thực phẩm. Cần tiếp tục nghiên cứu để khai thác hết tiềm năng của Thảo quả.

6.1. Tương lai của nghiên cứu

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để xác định rõ hơn về các hợp chất và tác dụng của Thảo quả. Điều này sẽ giúp phát triển các sản phẩm mới và nâng cao giá trị của Thảo quả.

6.2. Khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo

Nên áp dụng các công nghệ hiện đại trong nghiên cứu và phát triển sản phẩm từ Thảo quả. Điều này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình chiết xuất và phân lập các hợp chất có giá trị.

14/08/2025
Lê thị tú uyên khảo sát thành phần hóa học của quả thảo quả amomum aromaticum roxb họ gừng zingiberaceae khóa luận tốt nghiệp dược sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có hệ thực vật phong phú và đa dạng, trải dài từ Bắc vào Nam. Theo ước tính của các nhà thực vật học, hệ thực vật nước ta có khoảng 12. Theo nghiên cứu của Viện Dược liệu, cả nước có khoảng 3948 loài thực vật và nấm lớn, 52 loài tảo biển, 408 loài động vật và khoảng 72 loài khoáng sản có công dụng làm thuốc. Thảo quả (Amomum aromaticum Roxb., họ Gừng - Zingiberaceae) là một cây thuốc quý, có nguồn gốc từ vùng cận Himalaya, phân bố ở Đông Bắc Ấn Độ, Nepan, Tây Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam [3].

Trong thực phẩm, Thảo quả được sử dụng làm gia vị, làm chất thơm cho bánh kẹo. Trong Y học Cổ truyền, Thảo quả được làm thuốc chữa đau bụng, đầy chướng, nấc cụt, nôn, tiêu chảy, sốt rét lách to, đờm ẩm tích tụ, hôi miệng [3]. Các nghiên cứu hiện đại cho thấy, Thảo quả có thành phần chính là tinh dầu [2], flavonoid [16], [25], diarylheptanoid [12], sterol [25] và các acid phenolic [25]. Bên cạnh đó, các nghiên các nghiên cứu về dược lý cũng chỉ ra rằng, cao chiết và các hợp chất từ Thảo quả có tác dụng chống ung thư [31], chống oxy hóa [36], kháng khuẩn [36] và tác dụng trên tim mạch [23].

Mặc dù đã được sử dụng trong Y học Cổ truyền từ lâu và được sử dụng làm gia vị trong thực phẩm cũng như đã được nghiên cứu trên thế giới, tuy nhiên Thảo quả chưa được nghiên cứu nhiều ở Việt Nam đặc biệt là về thành phần hóa học. Nhằm góp phần cung cấp dữ liệu khoa học tạo cơ sở cho nghiên cứu về Thảo quả, khóa luận “Khảo sát thành phần hóa học của quả Thảo quả (Amomum aromaticum Roxb.), họ Gừng (Zingiberaceae)” được thực hiện với các mục tiêu sau: 1. Định tính các nhóm chất hóa học có trong quả Thảo quả. Chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất từ quả Thảo quả.

Tổng quan về chi Amomum 1. Thực vật học 1.Vị trí phân loại Chi Amomum thuộc [4]: Giới: Plantae Ngành: Magnoliophyta Lớp: Liliopsida Bộ: Zingiberales Họ: Zingiberaceae 1. Đặc điểm thực vật Các loài thuộc chi Amomum thường có thân rễ leo rộng, kéo dài. Bẹ lá dài, phiến lá thường hình mác, thuôn dài, hoặc tuyến tính.

Cụm hoa phát sinh từ thân rễ, một cành hoa dày đặc hoặc chùm hoa hoặc chùy; cuống lá ngắn hoặc khá dài, được bao bọc bởi các bẹ giống hình vả, sần sùi; lá bắc hình thoi, lá bắc thường hình ống. Đài hoa cũng thường hình ống, đỉnh có 3 răng. Tràng hoa ống hình trụ, các thùy thuôn dài, một thùy ở giữa mọc thẳng, thường rộng hơn và lồi hơn những thùy bên. Các đốt bên phụ, nhỏ hoặc không có.

Nhị hoa dễ thấy, thường có màu vàng hoặc cam ở trung tâm với một số đường vân hoặc vết màu đỏ, thường có màu trắng ở rìa, thường có hình trứng, rộng lõm. Nhụy hoa phát triển tốt; bao phấn song song hoặc phân kỳ; phần phụ liên kết kéo dài ra ngoài đỉnh của bao phấn, có 3 thùy. Buồng trứng 3 ô, noãn nhiều trên mỗi ô, xếp chồng lên nhau. Đầu nhụy thường hình phễu, nhỏ, có lông tơ.

Quả nang không đều hoặc không liên tục, nhẵn, có gai, hoặc có cánh. Hạt thuôn dài hoặc nhiều góc cạnh; lớp vỏ ngoài của hạt thịt hoặc màng [34]. Phân bố Chi Amomum có khoảng 150 loài, phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới của châu Á và châu Đại Dương, trong đó có khoảng 24 loài được ghi nhận đang phát triển ở miền nam Trung Quốc [12]. Thành phần hóa học Tinh dầu là thành phần chính của các loài thuộc chi Amomum.

Ngoài tinh dầu, hiện nay có khoảng 166 hợp chất khác được báo cáo thuộc các nhóm flavonoid, terpenoid, diarylheptanoid, coumarin,. Trong đó, triterpen và flavonoid là thành phần chính và đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động trực tiếp và gián tiếp của các loài trong chi [9]. Tinh dầu Hiện nay có khoảng 29 loài và 1 giống thuộc chi Amomum đã được nghiên cứu về thành phần hóa học của tinh dầu. Tinh dầu của các loài A.

verum giàu 1,8-cineol. Những loài Sa nhân này được sử dụng làm gia vị và hương vị. Bornyl acetat, long não, methyl chavicol, trans- p-(1-butenyl) anisol, santolina trien, α-pinen và β-pinen là những thành phần chính khác trong tinh dầu của các loài Amomum khác. Thành phần của tinh dầu bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như kiểu gen thực vật, bộ phận của cây, mùa vụ thu hái, sinh thái, kỹ thuật phân lập và phân tích [27].

Flavonoid 35 flavonoid (Bảng 1.1) đã được phân lập từ các loài thuộc chi Amomum, thuộc 4 nhóm: flavanon, flavonol, chalcon và flavan-3-ol. Hầu hết các flavanon và chalcon được tách từ quả của A. Flavonol và dẫn xuất 3-glycosid của nó có thể được chia thành hai nhóm với các dẫn xuất của kaempferol và quercetin dạng methyl hóa. Bên cạnh đó, phần đường của các flavonoid glycosid này thường được tạo thành từ glucose và rhamnose.

Về cơ bản, pyranoflavanon và pyranochalcon được geranyl hóa thường được tách ra khỏi các loài trong họ Leguminosae và Moraceae. Một số hợp chất flavonoid thuộc chi Amomum STT Hợp chất Loài TLTK 1 Alpinetin A. tsao ko [17] 2 Naringenin-5-O-methyl eter A. tsao ko [17] 3 Naringenin A.

tsao ko [17] 4 Hesperetin A. tsao ko [17] 5 Tsaokonol A A. tsao ko [15] 6 Tsaokonol B A. tsao ko [15] 7 Tsaokonol C A.

tsao ko [15] 8 Tsaokonol D A. tsao ko [15] 9 Tsaokonol E A. tsao ko [15] 10 Tsaokonol F A. tsao ko [15] 11 Tsaokonol G A.

tsao ko [15] 12 Tsaokonol H A. tsao ko [15] 13 5-Hydroxy-3,7,4′-trimethoxyflavon A. koenigii [11] 14 5-Hydroxy-3,7,3′,4 ′-tetramethoxyflavon A. koenigii [11] 3 15 3,7-Dihydroxy-5,4′-dimethoxyflavon A.

koenigii [11] 16 Hydroxy-5,7,4′-trimethoxyflavon A. koenigii [11] 17 5,4ʹ-Dihydroxy-3,7-dimethoxyflavon A. koenigii [11] 19 3,7-Dihydroxy-5,3′,4′-trimethoxyflavon A. koenigii [11] 20 5,3′-Dihydroxy-3,7,4′-trimethoxyflavon A.

koenigii [11] 21 3,5-Dihydroxy-7,3′,4′-trimethoxyflavon A. koenigii [11] 22 3,5,3′-Trihydroxy-7,4′-dimethoxyflavon A. koenigii [11] 24 Quercetin-3-O-α-L-rhamnosid A. villosum [35] 25 Quercetin-3-O-β-D-glucosid A.

tsao ko [35] 27 Quercetin-7-O-β-glucosid A. tsao ko [35] 28 Tsaokonol I A. tsao ko [14] 29 Tsaokonol J A. tsao ko [14] 30 4-Hydroxyboesenbergin B A.

tsao ko [17] 31 2′,4′,6′-Trihydroxy-4-methoxy chalcon A. tsao ko [17] 32 Boesenbergin B A. tsao ko [17] 33 (2R,3R,4R)-3′,5′-Dimethoxy-3,4,7,4′- A. tsao ko [26] tetrahydroxy 34 (+)-Epicatechin A.

tsao ko [26] 35 (-)-Catechin A. Terpenoid Terpenoid là thành phần hóa học nổi bật trong chi Amomum. Cho đến nay, 60 terpenoid đã được xác định thuộc 3 phân nhóm (Bảng 1.2): monoterpenoid, sesquiterpenoid và diterpenoid. Trong đó, diterpenoid chiếm phần lớn (28 hợp chất), chủ yếu tồn tại trong rễ, thân rễ và quả của các loài thuộc chi Amomum.

Các diterpenoid loại labdan là các diterpenoid phổ biến nhất trong chi Amomum. Một số hợp chất terpenoid trong chi Amomum STT Hợp chất Loài TLTK 1 Linalool A. xanthioides [20] 3 Geranilenyl oleoat A. subulatum [20] 4 4 Geranilenyl carboxy rabinosid A.

subulatum [20] 5 Geranilanyl arabinosid A. subulatum [20] 6 (7S)-p-Cymen-2,7,8-triol A. kravanh [30] 7 (3α,4β,6α)-p-Menth-1-en-3,6,10-triol A. tsao ko [26] 9 Isotsaokoin A.

tsao ko [26] 10 Myrtenal A. krervanh [15] 13 Trans-pinocarveol A. xanthioides [39] 15 Bornyl acetat A. xanthioides [39] glucopyranosid 17 (1R,2R,4S,6R)-Bornan-2,6-diol 2-O-β-D- A.

xanthioides [39] glucopyranosid 18 (1S,2S,4R,6S)-Bornan-2,6-diol 2-O-β-D- A. xanthioides [39] glucopyranosid 19 (1R,2S,4R,7S)-Vicodiol 9-O-β-D-glucopyranosid A. xanthioides [39] 20 Endo-hydroxycamphor A. xanthioides [39] 21 (1S,4R,6S)-6-Hydroxybornan-2-on-6-O-β-D- A.

xanthioides [39] glucopyranosid 22 (1R,4S,6R)-6-Hydroxyfenchan 2-on-6-O-β-D- A. xanthioides [39] 24 β-D-Glucopyranosid nerolidol A. axanthiol [18] methylfuran-2′-yl)-6-methylhept-5-en-2-ol 27 Axanthiol A A. xanthioides [18] 28 Oxid caryophyllen A.

villosum 32 8,8-Dihydroxy-(13→17)-pentanorlabd-9(11)-en- A. villosum [38] 12-oic acid 8α→12-lacton A. tsao ko [24] 34 Amoxanthin A A. xanthioid [20] 35 (E)-15,16-Bisnorlabda-8(17),11-dien-13-on A.

maximum [20] 37 (12Z,14R)-Labda-8(17),12-dien-14,15,16-triol A. uliginosum [18] 47 16-Hydroxylabda-8(17),11,13-trien-15,16-olid A. kravanh [18] 16,15-olid 52 Isocoronarin D A. maximum [18] 53 3β,18-Dihydroxylabda-8(17),13-dien-15,16-olid A.

maximum [18] 59 (1S,5R)-2,2-Pinen-10-ol dimer A. Diarylheptanoid Diarylheptanoid là một loại sản phẩm tự nhiên được hình thành từ 1,7- diphenylheptan và xuất hiện ở dạng mạch thẳng và mạch vòng. Diarylheptanoid được chia thành mạch vòng và epoxylheptanoid dựa trên việc 7 nguyên tử carbon có bao gồm một vòng oxy hay không. Các hợp chất có thể được phân loại theo các đặc tính của carbon béo.

Các hợp chất với các phần tử heptan xếp dạng bão hòa chủ yếu được phân lập từ quả của A. Hợp chất chứa một carbonyl C-3 và một số nguyên tử carbon không bão hòa, trong khi các hợp chất khác có hai nhóm carbonyl. Một số hợp chất chứa cầu nối oxy trong chuỗi carbon (Bảng 1. Một số hợp chất nhóm diarylheptanoid có trong chi Amomum STT Hợp chất Loài TLTK 1 (+)-Hannokinol A.

tsao ko [24] 2 Meso-hannokinol A. muricarpum [20] heptan-3-on 5 Kravanhol A A. muricarpum [20] heptanon 10 Muricarpon A A. muricarpum [20] 12 1,7-Bis(p-hydroxyphenyl)-4-hepten-3-on A.

xanthioides [20] 14 1,7-Di-(3,4-dihydroxyphenyl)-4-hepten-3-on A. muricarpum [20] hepten-3-on 16 1,7-Bis(p-hydroxyphenyl)-4-hepten-3-on A. muricarpum [20] 17 1,7-Bis(3,4-dihydroxyphenyl)-hepta-4E,6E-dien-3- A. subulatum [20] on 18 Tsaokoarylon A.

tsao ko [20] 19 Curcumin A. subulatum [20] tetrahydro-5H-benzocyclohepten-2,3,7-triol 1. Hợp chất khác Hơn 40 loại hợp chất khác đã được phân lập từ chi Amomum, bao gồm acid carboxylic, phenol, hợp chất không vòng, ester, aldehyd, alcohol, coumarin và những nhóm khác. Các acid carboxylic có thể được chia thành các acid béo, acid phenolic và các loại acid carboxylic khác (Bảng 1.

Một số hợp chất trong các nhóm khác có trong chi Amomum STT Nhóm Hợp chất Loài TLTK 1 Acid (2E,7Z,10Z,13Z)-hexadeca- A. tsaoko [24] 2,7,10,13-tetraenoic Acid 2 Acid (2E,7Z)-Tetradeca-2,7-dienoic A. tsaoko [24] carboxylic 3 Acid (E)-Tetradec-2-enoic A. tsaoko [24] 4 Acid (E)-Dodec-2-enoic A.

tsaoko [24] 8 6 Acid vanillic A. tsaoko [24] 7 Acid p-hydroxybenzoic A. tsaoko [24] 8 Acid 3,4-dihydroxybenzoic A. tsaoko [24] 9 Acid 4-hydroxy-benzoic A.

tsaoko 10 Vanillic acid β-D-glucopyranosyl ester A. tsaoko [37] methoxybenzaldehyd 12 Catechol A. tsaoko [37] 13 Acid oumaric A. koenigii [37] 3-on 16 2,6-Dimethoxyphenol A.

tsaoko [37] 17 6,7-Dihydroxyindan-4-carbaldehyd A. tsaoko [37] 18 6-Hydroxyindan-4-carbaldehyd A.aculeatum [41] 21 Hợp chất Aculeatum A. aculeatum [41] 22 không vòng Aculeatum C A. aculeatum [41] 24 Methyl linolenat A.

tsaoko [41] 25 (2E)-Dodecenyl acetat A. tsaoko [41] 26 (2E)-Dodecenyl acetat A. tsaoko [41] Ester 27 Glyceryl-1-linolat-2,3-diolat A. subulatum [41] 28 2-Methoxybenzyl octadec-9′,12′,15′- A.

subulatum [41] trienoat 29 2-Heptyl-4-methyl-3-(30-methyl-20- A. tsaoko [41] Aldehyd butenyl)-benzaldehyd 30 Trans-nerolidol A. tsaoko [41] 31 (2S*,7S*)-(2)-octan-1,2,7,8-tetrol A. xanthioides [41] Alcohol 32 5-Hydroxyhexacos-1-en-3-on A.

aculeatum [41] 33 2,8-Decadien-1,10-diol A. tsaoko [41] methoxyphenyl)propenoat Coumarin 35 Trans-10-hydroxydecyl-3-(4- A. tsaoko [41] hydroxyphenyl)propenoat 36 Stigmast-4-en-3-on A. tsaoko [40] 38 Khác Daucosterol A.

Tác dụng dược lý Tác dụng chống ung thư Năm 2007, nhóm nghiên cứu của Lee đã đánh giá tác dụng kháng ung thư của cao chiết ethanol từ Sa nhân. Kết quả cho thấy, cao chiết này thể hiện độc tính tế bào đáng kể chống lại một số tế bào ung thư như tế bào ung thư cổ tử cung, tế bào ung thư gan, ung thư phổi và tế bào ung thư dạ dày SNU638. Kết quả nghiên cứu của Zhang và cộng sự (2015) chỉ ra rằng, cao chiết ethanol 95% của A. tsaoko và phân đoạn ethyl acetat của nó thể hiện hoạt tính chống ung thư tốt trên các dòng tế bào HepG-2, SMMC-7721, HeLa và A549.

Nghiên cứu của Lee và cộng sự (2007) cho thấy, cao chiết ethanol 95% của A.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ