Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trong bối cảnh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam, kéo theo tình trạng khai thác quá mức và sử dụng kém hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên nước. Nước là tài nguyên tái sinh thiết yếu, duy trì sự sống của con người và phục vụ toàn bộ các hoạt động dân sinh, nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ. Tại phường Hòa Hương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam – một địa bàn đang trên đà phát triển kinh tế - xã hội, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện và cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, trạm) cơ bản được đảm bảo. Mặc dù nguồn nước sinh hoạt tự nhiên khá dồi dào, việc tiếp cận nguồn nước sạch đạt chuẩn của người dân vẫn gặp nhiều trở ngại. Tỷ lệ hộ dân chưa có nước sạch còn đáng kể, tập trung ở các khu vực nông thôn do rào cản về kinh tế, hạ tầng đường ống chưa phủ kín, cùng tập quán lâu năm trong việc khai thác nước giếng khoan, giếng đào và nước mưa.

Trên cơ sở thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Hạnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên và Môi trường tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng sử dụng dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nước sạch cho người dân trên địa bàn phường Hòa Hương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
  2. Mục tiêu cụ thể 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về vấn đề sử dụng nước sinh hoạt của dân cư.
  3. Mục tiêu cụ thể 2: Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng sử dụng nước sinh hoạt tại phường Hòa Hương giai đoạn 2012 – 2014, bao gồm mức độ hài lòng của khách hàng, so sánh lợi ích – chi phí và xác định các nguyên nhân khiến người dân chưa tiếp cận nước máy.
  4. Mục tiêu cụ thể 3: Đề xuất một số nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nước sạch cho người dân địa phương trong giai đoạn 2015 – 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề kinh tế - xã hội liên quan đến hành vi, thực trạng và nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của dân cư; mức độ hài lòng của người dùng; so sánh chi phí - lợi ích giữa các nguồn nước; các hạn chế và nguyên nhân người dân chưa sử dụng nước sạch.
  • Đối tượng khảo sát: Hộ gia đình đang sử dụng nước máy do Công ty Cấp thoát nước Tam Kỳ cung cấp và hộ gia đình chưa sử dụng nước máy trên địa bàn phường Hòa Hương.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính phường Hòa Hương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ đánh giá thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2012 – 2014; số liệu sơ cấp khảo sát thực địa thực hiện năm 2014; các giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn 2015 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Nghiên cứu vận dụng các khái niệm kinh tế tài nguyên, định nghĩa về tài nguyên nước theo Luật Tài nguyên nước Việt Nam năm 2012 (nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển) và các định nghĩa từ Bách khoa toàn thư mở. Về quy chuẩn chất lượng, tác giả sử dụng Quyết định số 1329/QĐ-BYT ngày 18/4/2002 của Bộ Y tế về tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành kèm Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 quy định 14 chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt thông thường (chia làm 2 nhóm giới hạn tối đa cho phép I áp dụng cho cơ sở cấp nước và II áp dụng cho hình thức tự khai thác hộ gia đình). Ngoài ra, nghiên cứu tham chiếu các báo cáo, tài liệu quốc tế từ Tổ chức Lương Nông Liên Hiệp Quốc (FAO), Ngân hàng Thế giới (báo cáo "Giữ gìn nước cho tất cả mọi người"), số liệu của Chiras (1991), cùng số liệu thống kê của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Việt Nam.

Phương pháp thu thập dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, biến động đất đai và hiện trạng dân cư giai đoạn 2011 – 2014 từ Ủy ban nhân dân phường Hòa Hương; số liệu thương phẩm, sản lượng tiêu thụ nước sạch, mạng lưới đường ống và đơn giá cấp nước giai đoạn 2012 – 2014 từ Công ty Cấp thoát nước Tam Kỳ; báo cáo quy hoạch lõm nước sinh hoạt từ Phòng Quản lý đô thị thành phố Tam Kỳ.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc gồm 27 câu hỏi (chia làm 2 phần: thông tin nhân khẩu học và nội dung chuyên biệt cho 2 nhóm hộ). Cỡ mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá (EFA) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 tham số ước lượng (dẫn theo Hair & ctg, 1998; Rex B. Kline, 1998; Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005, 2009):
    • Nhóm hộ sử dụng nước máy: bảng hỏi có 9 tham số đo lường thang Likert 5 mức độ $\rightarrow$ cỡ mẫu tối thiểu $9 \times 5 = 45$ hộ.
    • Nhóm hộ không sử dụng nước máy: bảng hỏi có 5 tham số đo lường thang Likert 5 mức độ $\rightarrow$ cỡ mẫu tối thiểu $5 \times 5 = 25$ hộ.
    • Tổng quy mô mẫu thực tế là $n = 70$ hộ (45 hộ dùng nước máy và 25 hộ không dùng nước máy).
  • Phương pháp chọn mẫu: Lấy danh sách toàn bộ hộ dân từ UBND phường Hòa Hương tính đến cuối năm 2014 ($N_1 = 750$ hộ có nước máy; $N_2 = 1.414$ hộ không có nước máy), sau đó thực hiện lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản bằng hàm INDEX trong phần mềm Microsoft Excel nhằm bảo đảm tính đại diện. Mẫu phân bổ trên 8 khối phố: Hương Trà Tây (10 hộ), Hương Trà Đông (10 hộ), Hương Chánh (5 hộ), Hương Trung (10 hộ), Hồng Lư (10 hộ), Hồng Phong (5 hộ), Hương Sơn (15 hộ), Bàn Thạch (5 hộ).

Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

  • Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng bảng tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình trên phần mềm SPSS phiên bản 20 và Excel nhằm mô tả đặc điểm nhân khẩu, tập quán khai thác nước và sản lượng tiêu thụ.
  • Phương pháp so sánh: So sánh lượng nước tiêu thụ giữa các khối phố và giữa phường Hòa Hương với các phường nội thị khác tại thành phố Tam Kỳ; so sánh tương quan chi phí và lợi ích giữa nhóm hộ dùng nước máy và nhóm hộ dùng nước giếng.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo và phân tích nhân tố: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận ngưỡng $\ge 0,6$ đối với nghiên cứu điều tra xã hội học, tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ theo Nunnally & Bernstein, 1994) và phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phương pháp trích Principal Axis Factoring, phép quay Varimax, điểm dừng Eigenvalue $> 1$ và hệ số tải nhân tố (factor loading) $\ge 0,5$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng nước sinh hoạt

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về nước và tài nguyên nước, phân loại các hoạt động sử dụng nước cấp (sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, chữa cháy). Tác giả phân tích vai trò sống còn của nước sinh hoạt: nước chiếm 74% trọng lượng cơ thể trẻ sơ sinh, 60% cơ thể người trưởng thành; con người có thể nhịn ăn 60 ngày nhưng chỉ tồn tại tối đa 7 ngày nếu thiếu nước; mất trên 10% lượng nước gây nguy hiểm và mất 20 - 22% dẫn đến tử vong. Chương này trình bày chi tiết các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt:

  • Chỉ tiêu vật lý: Nhiệt độ, màu sắc, độ đục (đơn vị JTU, NTU, FTU; $1 \text{ JTU} = 1 \text{ NTU} = 1 \text{ mg } \text{SiO}_2/\text{L}$), tổng hàm lượng chất rắn (TS), chất rắn lơ lửng (SS), chất rắn hòa tan ($\text{DS} = \text{TS} - \text{SS}$), chất dễ bay hơi (VS, VSS, VDS).
  • Chỉ tiêu hóa học: pH, oxy hòa tan (DO), nhu cầu oxy hóa học (COD), nhu cầu oxy sinh học (BOD), độ cứng tính theo $\text{CaCO}_3$ (ion $\text{Ca}^{2+}$, $\text{Mg}^{2+}$).
  • Chỉ tiêu vi sinh: Vi trùng gây bệnh đường ruột (dựa vào chỉ số E. coli), rong tảo.
  • Quy chuẩn quốc gia: Giới thiệu bảng giới hạn nồng độ 14 chỉ tiêu theo QCVN 02:2009/BYT.

Về mặt thực tiễn, chương 1 khái quát tình trạng khan hiếm nước toàn cầu (theo WHO, 1,2 tỷ người thiếu nước sạch, 2,6 tỷ người thiếu dịch vụ cấp nước) và cơ cấu tiêu thụ nước tại Mỹ (44% nông nghiệp, 47% công nghiệp, 9% sinh hoạt/giải trí) và Trung Quốc (7% công nghiệp, 87% nông nghiệp, 6% sinh hoạt). Tại Việt Nam, nhu cầu sinh hoạt cá nhân dao động từ 10 - 15 lít cho vệ sinh, 20 - 200 lít cho tắm rửa, 20 - 25 lít cho nấu nướng. Cả nước có hơn 240 nhà máy nước đô thị với tổng công suất 3,42 triệu $\text{m}^3/\text{ngày}$, nhưng tỷ lệ thất thoát nước sạch có nơi lên đến 40%. Tác giả phân tích thực trạng tại Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội (nông thôn Hà Nội chỉ 36% hộ dùng nước sạch) và rút ra bài học kinh nghiệm cho phường Hòa Hương: cần đồng bộ quy hoạch hạ tầng, đẩy mạnh tuyên truyền thay đổi thói quen và cải thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng của đơn vị cấp nước.

Chương 2: Thực trạng sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn phường Hòa Hương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

Chương 2 phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của phường Hòa Hương:

  • Điều kiện tự nhiên: Tổng diện tích 396,84 ha; bao bọc bởi sông Tam Kỳ và sông Bàn Thạch. Đất nông nghiệp năm 2014 là 201,82 ha; đất phi nông nghiệp chiếm 190,44 ha. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình nhiều năm đạt 2.300 mm (tập trung 70 - 75% vào các tháng 9 - 12); nhiệt độ trung bình năm đạt 25,6°C.
  • Dân số và kinh tế: Toàn phường có 2.164 hộ với 9.292 nhân khẩu (4.790 nữ) và 6.717 lao động; mật độ dân số 2.300 người/$\text{km}^2$. Cơ cấu kinh tế năm 2014 chuyển dịch tích cực: Thương mại - Dịch vụ chiếm 60% (tăng từ 30% năm 2012), Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp chiếm 30%, Nông nghiệp giảm còn 10%. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 12 triệu đồng (2012) lên 23 triệu đồng/năm (2014).
  • Hệ thống cấp nước tập trung: Nhà máy nước Tam Kỳ được xây dựng năm 2009, khai thác nước mặt thô từ hồ Phú Ninh. Nước thô theo đường ống tự chảy về bể trộn phèn thủy lực, qua bể lọc tiếp xúc, sang 2 bể lọc nhanh (sử dụng cát thạch anh kích cỡ 0,9 - 1,6 mm, chụp lọc nhựa), khử trùng bằng Chlorine rồi đưa vào bể chứa nước sạch, sau đó trạm bơm đẩy nước vào tuyến ống truyền tải chính DN600. Đơn giá nước sạch bán lẻ được áp dụng từ ngày 01/06/2014 là 6.400 đồng/$\text{m}^3$, tính đồng giá không lũy tiến cho mọi đối tượng.
  • Thực trạng sử dụng nước sạch của dân cư năm 2014: Toàn phường có 73,3% số hộ được tiếp cận nước hợp vệ sinh và nước sạch (1.586 hộ), trong đó có 750 hộ dùng nước máy (chiếm 34,66%) và 836 hộ dùng nước giếng có hệ thống lọc (chiếm 38,64%). Còn lại 578 hộ (chiếm 26,7%) dùng nước giếng khoan/đào không có hệ thống lọc. Tỷ lệ tiếp cận nước máy chênh lệch mạnh giữa các khu vực: khối Bàn Thạch cao nhất (49,75%), các khối phố thành thị Hương Sơn, Hương Trung đạt trên 40%; ngược lại khu vực nông thôn có tỷ lệ rất thấp như Hương Trà Tây (21,28%), Hương Trà Đông (21,53%) và Hương Chánh (16,91%).
Nhóm nguồn nước chính Số hộ Tỷ lệ (%)
Nước máy tập trung 750 34,66
Nước giếng có hệ thống lọc 836 38,64
Nước giếng không có hệ thống lọc 578 26,70
Tổng số hộ toàn phường 2.164 100,00

Sản lượng tiêu thụ nước máy tại phường Hòa Hương tăng trưởng đều qua các năm: đạt 238.599 $\text{m}^3$ (năm 2012) và vượt 271.000 $\text{m}^3$ (năm 2014), tăng 11,03% so với năm 2013 và tăng 11,38% so với năm 2012. So sánh với các phường khác trong thành phố Tam Kỳ, mức tiêu thụ của Hòa Hương nằm ở nhóm trung bình (thấp hơn nhiều so với An Xuân: 498.442 $\text{m}^3$, Phước Hòa: 468.326 $\text{m}^3$, Trường Xuân: 436.501 $\text{m}^3$, nhưng cao hơn phường An Phú: 154.605 $\text{m}^3$).

Phường nội thị thuộc TP. Tam Kỳ Sản lượng tiêu thụ nước sạch năm 2012 ($\text{m}^3$)
An Xuân 498.442
Phước Hòa 468.326
Trường Xuân 436.501
An Sơn 392.904
Tân Thạnh 335.116
An Mỹ 322.518
Hòa Thuận 249.142
Hòa Hương 238.599
An Phú 154.605
  • Kết quả điều tra xã hội học: Khảo sát 70 hộ dân cho thấy mục đích chính của việc dùng nước máy là ăn uống và tắm giặt. Đánh giá mức độ hài lòng của 45 hộ dùng nước máy (thang đo 1: Rất hài lòng đến 5: Không hài lòng) cho kết quả tích cực:
Tiêu chí đánh giá Rất hài lòng Hài lòng Bình thường Ít hài lòng Không hài lòng Điểm trung bình
Lượng nước cung cấp 19 12 13 1 0 1,91
Chất lượng nước cung cấp 14 22 8 1 0 1,91
Hệ thống lắp đặt 24 10 3 4 4 1,98
Lợi ích mà nước máy mang lại 18 12 9 6 0 2,02
Tần suất cấp nước 18 10 15 0 2 2,07
Chi phí lắp đặt 18 12 8 5 2 2,13
Giá nước máy 15 11 11 7 1 2,29
Giám sát, kiểm tra chất lượng 16 9 11 8 1 2,31
Công tác bảo trì, bảo dưỡng 21 4 9 7 4 2,31
  • Rào cản và hạn chế: Trên địa bàn còn thiếu khoảng 7.186 m đường ống phân phối nhánh (tương đương khoảng 30% khối lượng cần đầu tư). Toàn phường có 880 hộ dân chưa có nước máy bày tỏ nguyện vọng muốn đấu nối sử dụng (chiếm 62,23% số hộ chưa có nước sạch). Tuy nhiên, các trở ngại lớn nhất gồm: kinh phí đấu nối ban đầu cao đối với các hộ nghèo/nông nghiệp, khoảng cách từ nhà đến trục ống chính quá xa, hạ tầng giao thông kiệt hẻm chưa được nâng cấp và thói quen dùng nước giếng khoan miễn phí lâu năm.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nước sạch trên địa bàn phường Hòa Hương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp gắn với quy hoạch và chính sách phát triển hạ tầng của địa phương:

  • Thực hiện phương án giải quyết "vùng lõm" nước sinh hoạt: Bám sát kế hoạch năm 2014 của UBND thành phố Tam Kỳ và tranh thủ nguồn lực từ Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
  • Tận dụng Dự án mở rộng hệ thống cấp thoát nước Tam Kỳ (giai đoạn 2013 – 2016): Dự án do Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Quảng Nam làm chủ đầu tư với tổng mức vốn hơn 288 tỷ đồng, trong đó vốn vay ODA là 254 tỷ đồng (chiếm 83,03%) và vốn đối ứng địa phương hơn 34 tỷ đồng (chiếm 11,97%). Phường cần phối hợp để ưu tiên mở rộng tuyến ống dẫn nước thô và mạng lưới truyền dẫn nhánh vào các vùng trũng cấp nước.
  • Giải pháp từ phía Công ty Cấp thoát nước Tam Kỳ: Đầu tư thi công 7.186 m đường ống cấp nước đang thiếu hụt tại các tuyến đường kiệt hẻm nông thôn; cải tiến công nghệ chăm sóc khách hàng, rút ngắn thời gian xử lý sự cố rò rỉ; xây dựng chính sách hỗ trợ trả góp hoặc trợ giá chi phí lắp đặt đồng hồ nước cho hộ nghèo, hộ cận nghèo.
  • Truyền thông giáo dục và huy động cộng đồng: Đẩy mạnh tuyên truyền qua đài truyền thanh và họp khối phố về nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm đối với sức khỏe; vận động nhân dân áp dụng mô hình "Nhà nước và nhân dân cùng làm" trong việc đóng góp kinh phí đào đắp, hoàn trả mặt bằng khi đặt ống nhánh vào các ngõ xóm.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể phản ánh chính xác hiện trạng hạ tầng nước sinh hoạt tại một phường ven đô:

  • Về hiện trạng cấp nước: Xác lập số liệu chi tiết về cơ cấu nguồn nước của 2.164 hộ dân tại phường Hòa Hương năm 2014: 34,66% dùng nước máy, 38,64% dùng nước giếng có bể lọc và 26,70% phụ thuộc hoàn toàn vào nước giếng chưa qua xử lý. Chỉ ra sự phân hóa không đồng đều giữa các khối phố ven đô (vùng nông thôn như Hương Chánh chỉ đạt 16,91% nước máy, trong khi khối phố trung tâm Bàn Thạch đạt 49,75%).
  • Về đánh giá người dùng: Dữ liệu khảo sát định lượng chứng minh người dân có mức độ hài lòng cao nhất đối với "Lượng nước cung cấp" và "Chất lượng nước cung cấp" (cùng đạt điểm trung bình 1,91/5), trong khi khâu "Giám sát kiểm tra" và "Bảo trì bảo dưỡng" có mức độ hài lòng thấp hơn (2,31/5).
  • Về phát hiện rào cản: Khóa luận chỉ ra mâu thuẫn giữa nhu cầu thực tế rất lớn của người dân (có tới 880 hộ, chiếm 62,23% số hộ chưa có nước máy mong muốn được sử dụng nước sạch) với rào cản thiếu hụt 7.186 m đường ống kỹ thuật và gánh nặng chi phí đầu tư ban đầu của hộ gia đình.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cấp cơ sở (khối phố), kết hợp phân tích kinh tế vi mô (chi phí hộ gia đình, so sánh giá cào bằng 6.400 đồng/$\text{m}^3$ với biểu giá lũy tiến ở các đô thị lớn) và công cụ thống kê SPSS phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý tài nguyên và quy hoạch cấp nước của địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Dung lượng mẫu khảo sát xã hội học còn tương đối nhỏ ($n = 70$ hộ, gồm 45 hộ dùng nước máy và 25 hộ không dùng nước máy), chưa bao quát sâu sắc toàn bộ 2.164 hộ dân; số liệu thực trạng dừng lại ở mốc thời gian cuối năm 2014; nghiên cứu chưa có điều kiện thực hiện các xét nghiệm hóa sinh độc lập tại phòng thí nghiệm chuyên sâu đối với mẫu nước giếng khoan của các hộ dân mà chủ yếu dựa trên cảm nhận cảm quan và số liệu cấp nước sẵn có.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội sau khi Dự án mở rộng hệ thống cấp thoát nước Tam Kỳ (giai đoạn 2013 – 2016) hoàn thành; mở rộng áp dụng mô hình định giá ngẫu nhiên (CVM) để xác định mức sẵn lòng chi trả (Willingness to Pay - WTP) của các hộ dân nông thôn đối với dịch vụ nước sạch; phân tích sâu tác động của nguồn nước đến cơ cấu chi phí y tế điều trị bệnh tật đường tiêu hóa và da liễu tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên và Môi trường, Kinh tế Phát triển, Quản lý Môi trường và Đô thị học tham khảo về quy trình thiết kế bảng hỏi phân nhóm đối tượng, phương pháp xác định cỡ mẫu theo chuẩn phân tích EFA và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS.
  • Cán bộ quản lý địa phương và doanh nghiệp cấp nước: Cung cấp bức tranh phân bổ nhu cầu dùng nước chi tiết đến từng khối phố của phường Hòa Hương; số liệu về 7.186 m đường ống thiếu hụt và 880 hộ có nhu cầu đấu nối là cơ sở thực tiễn để Phòng Quản lý đô thị TP. Tam Kỳ và Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Quảng Nam xây dựng kế hoạch mở rộng mạng lưới cấp nước sinh hoạt.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn giá nước sinh hoạt do Công ty Cấp thoát nước Tam Kỳ áp dụng tại phường Hòa Hương là bao nhiêu và có đặc điểm gì?

Theo số liệu trong khóa luận, đơn giá cấp nước sinh hoạt được áp dụng từ ngày 01/06/2014 là 6.400 đồng/$\text{m}^3$. Đơn giá này được thu đồng mức cho tất cả các đối tượng khách hàng trên địa bàn thành phố Tam Kỳ, không áp dụng cơ chế giá lũy tiến theo bậc thang tiêu thụ như tại các đô thị lớn (ví dụ tại Hà Nội thời điểm đó tính giá từ 5.020 đồng/$\text{m}^3$ cho 10 $\text{m}^3$ đầu tiên đến hơn 13.000 đồng/$\text{m}^3$ khi dùng trên 30 $\text{m}^3$).

2. Tỷ lệ tiếp cận các nguồn nước sinh hoạt của các hộ gia đình phường Hòa Hương năm 2014 như thế nào?

Tính trên tổng số 2.164 hộ dân toàn phường năm 2014, có 750 hộ sử dụng nước máy tập trung (chiếm 34,66%), 836 hộ sử dụng nước giếng khoan/đào có lắp đặt hệ thống lọc (chiếm 38,64%) và 578 hộ sử dụng nước giếng hoàn toàn không có hệ thống lọc (chiếm 26,70%).

3. Quy mô và nguồn vốn của Dự án mở rộng hệ thống cấp thoát nước Tam Kỳ giai đoạn 2013 – 2016 là bao nhiêu?

Dự án do Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Quảng Nam làm chủ đầu tư với tổng mức kinh phí hơn 288 tỷ đồng. Cơ cấu nguồn vốn bao gồm: vốn vay ODA gần 254 tỷ đồng (chiếm 83,03%) và vốn đối ứng trong nước hơn 34 tỷ đồng (chiếm 11,97%), tập trung vào nâng cấp tuyến ống truyền dẫn nước thô, đổi mới công nghệ xử lý và mở rộng mạng lưới ống phân phối nước sạch.

4. Tiêu chí nào được người dân sử dụng nước máy tại phường Hòa Hương đánh giá hài lòng nhất?

Trong kết quả điều tra 45 hộ dùng nước máy theo thang đo Likert 5 mức độ (với điểm 1 là Rất hài lòng và điểm 5 là Không hài lòng), hai tiêu chí được đánh giá cao nhất là "Lượng nước cung cấp" và "Chất lượng nước cung cấp" với cùng điểm trung bình là 1,91.

5. Khối phố nào có tỷ lệ sử dụng nước máy cao nhất và thấp nhất tại phường Hòa Hương?

Khối phố Bàn Thạch có tỷ lệ hộ dân sử dụng nước máy cao nhất toàn phường, đạt 49,75%. Ngược lại, khối phố Hương Chánh có tỷ lệ sử dụng nước máy thấp nhất, chỉ đạt 16,91% (với 47 hộ dùng nước máy trên tổng số 278 hộ).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hạnh đã phản ánh toàn diện thực trạng sử dụng nước sinh hoạt tại phường Hòa Hương, thành phố Tam Kỳ trong giai đoạn 2012 – 2014. Kết quả nghiên cứu khẳng định nhu cầu tiếp cận nguồn nước sạch của người dân là rất lớn, đồng thời lượng nước và chất lượng cấp nước máy hiện hành nhận được sự hài lòng cao từ cộng đồng người thụ hưởng. Tuy nhiên, tỷ lệ bao phủ nước máy mới chỉ đạt 34,66% do những hạn chế về hạ tầng đường ống phân phối và rào cản chi phí đầu tư ban đầu của các hộ gia đình nông thôn. Các nhóm giải pháp phối hợp giữa dự án mở rộng cấp nước vốn ODA, quy hoạch xóa vùng lõm của chính quyền thành phố và cơ chế huy động cộng đồng là cơ sở quan trọng để nâng cao tỷ lệ tiếp cận nước sạch cho người dân địa phương.