CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT 1. Lý luận cơ bản về nước sinh hoạt 1. Một số khái niệm Nước là gì? Theo từ điển Ecyclopedia: Nước là chất truyền dẫn không mùi vị, không màu khi số lượng ít song lại có màu xanh nhẹ khi ở khối lượng lớn. Nó là chất lỏng phổ biến và nhiều nhất trên Trái Đất, tồn tại ở thể rắn (đóng băng), khí (bay hơi) và ở thể lỏng, nước bao trùm khoảng 70% bề mặt Trái Đất.
Nước là dạng tài nguyên đặc biệt. Nó vừa là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển của xã hội, vừa có thể mang tai họa đến cho con người. Nước có khả năng tự tái tạo về lượng, về chất và về năng lượng. Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia, nước là một hợp chất hóa học của Oxy và Hidro, có công thức hóa hóa học là H2O, với tính chất lí hóa đặc biệt (ví dụ như tính lưỡng cực, liên kết hidro và tính bất thường của khối lượng riêng).
Nước là một chất rất quan trọng trong nhiều ngành khoa học và trong đời sống. 70% diện tích của Trái Đất được nước che phủ nhưng chỉ 0,3% tổng lượng nước trên Trái Đất nằm trong các nguồn có thể khai thác dùng làm nước uống. Nước là yếu tố chủ yếu của hệ sinh thái, là nhu cầu của mọi sự sống trên Trái Đất, và cần thiết cho mọi hoạt động Kinh Tế - Xã Hội của con người. Nước là một chất rất quan trọng trong nhiều ngành khoa học và trong đời sống.
Cùng với các dạng tài nguyên khác thì tài nguyên nước là một trong những nguồn lực cơ bản để phát triển Kinh Tế - Xã Hội, là đối tượng lao động, vừa là yếu tố cấu thành nên lực lượng lao động. Tài nguyên nước Theo “ Thuật ngữ thủy văn và môi trường nước”, tài nguyên nước là lượng nước trên một vùng đã cho hoặc lưu vực, biểu diễn ở dưới dạng nước có thể khai thác (nước SVTH: Nguyễn Thị Hạnh 8 Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa mặt và nước dưới đất). Điều 2 Luật tài nguyên nước Việt Nam (2012) quy định “Tài nguyên nước: Bao gồm các nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ Việt Nam”. Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau.
Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường. Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt. 97% nước trên Trái Đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở các cực. Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí.
(Nguồn: Bách khoa toàn thư mở) Tài nguyên nước bao gồm nước trong khí quyển, nước mặt, nước dưới mặt đất, nước biển và đại dương. Nguồn nước hầu hết là tài nguyên tái tạo, nằm trong chu trình tuần hoàn của nước dưới dạng: mây, mưa, trong các vật thể chứa nước, sông suối, đầm,… mặc dù lượng nước trên Trái Đất là khổng lồ, nhưng việc cung cấp nước ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi. Nhu cầu nước đã vượt cung ở một vài nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tục tăng làm cho nhu cầu nước càng tăng. Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước cho nhu cầu hệ sinh thái chỉ mới được lên tiếng gần đây.
Trong suốt thế kỷ 20, hơn một nửa các vùng đất ngập nước trên thế giới đã bị biến mất cùng với các môi trường hỗ trợ có giá trị của chúng. Các hệ sinh thái nước ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy giảm nhanh hơn các hệ sinh thái biển và đất liền. (Nguồn: Bách khoa toàn thư mở Wikipedia) Vì vậy, tài nguyên nước cần được bảo vệ và sử dụng hợp lý. Nước sinh hoạt: Là nước sử dụng cho các mục đích sinh hoạt hàng ngày của con người như ăn, uống, vệ sinh, tắm rửa,… Nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường Là nước dùng cho các mục đích sinh hoạt cá nhân và gia đình, không sử dụng làm nước ăn uống trực tiếp.
Nếu dùng trực tiếp cho ăn uống phải xử lý để đạt tiêu chuẩn vệ sinh nước uống ban hành kèm theo quyết định số 1329/QĐ – BYT ngày 18/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Y Tế. SVTH: Nguyễn Thị Hạnh 9 Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa Nước ô nhiễm Nước ô nhiễm khi có sự biến đổi các tính chất lý hóa, thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. (Luật tài nguyên nước 2012 của Việt Nam) Nước sạch: Là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt Nam. Các hoạt động sử dụng nước cấp Sinh hoạt Là loại nước dùng cho các hoạt động sinh hoạt hằng ngày của con người, phục vụ nhu cầu tất yếu của con người như nước dùng để ăn, uống, tắm, rửa,… loại nước này chiếm đa số trong các khu dân cư.
Sản xuất Là loại nước dùng cho các hoạt động sản xuất, có rất nhiều ngành công nghiệp dùng nước với yêu cầu về lưu lượng và chất lượng nước khác nhau. Có ngành yêu cầu chất lượng nước không cao nhưng với số lượng nhiều như: luyện kim, hóa chất,… Ngược lại, có ngành yêu cầu số lượng nước không nhiều nhưng chất lượng nước cao như: Ngành dệt, nước cấp cho các nồi hơi, nước cho các sản phẩm là đồ ăn, uống… Lượng nước cấp cho sản xuất của một nhà máy có thể tương đương với nhu cầu dùng nước của một đô thị có dân số hàng chục vạn dân. Một số hoạt động khác: Xây dựng, chữa cháy, chữa bệnh, sản xuất nông nghiệp, kinh doanh dịch vụ, hành chính sự nghiệp,… 1. Vai trò của nước sinh hoạt Nước là nguồn tài nguyên quý giá, nước rất cần thiết cho hoạt động sống của con người cũng như bất cứ sinh vật nào trên Trái Đất.
Nước là nguồn tài nguyên quý giá nhưng không phải là vô tận. Nước cần thiết cho mọi sự sống và phát triển, nước vừa là môi trường vừa là đầu vào cho các quá trình sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. Nước có vai trò to lớn đối với cuộc sống sinh hoạt của con người, với các ngành nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp, kinh tế, y tế, du lịch, và cả an ninh quốc phòng. SVTH: Nguyễn Thị Hạnh 10 Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa 1.
Vai trò của nước đối với con người trong sinh hoạt Nước là một thành phần tất yếu trong sinh hoạt và ăn uống của chúng ta. Nó cần thiết cho sự phát triển và duy trì mọi hoạt động trong cơ thể chúng ta. Nước là mẹ của sự sống vì con người ta không thể nào sống mà không có nước. Nước chiếm 74% trọng lượng ở trẻ sơ sinh, 60% ở cơ thể trưởng thành.
Nước cần thiết cho sự tăng trưởng và duy trì cơ thể bởi nó liên quan trong nhiều quá trình sinh hoạt quan trọng. Những nghiên cứu khoa học cho thấy trong những điều kiện mát mẻ con người có thể sống trên 60 ngày không ăn nhưng không uống nước con người có thể chỉ tồn tại được 7 ngày. Cơ thể chỉ cần mất hơn 10% nước là đã nguy hiểm đến tính mạng và mất 20 - 22% nước sẽ dẫn đến tử vong. Trong sinh hoạt hàng ngày, nước không thiếu cho các hoạt động ăn uống, tắm giặt, các hoạt động sinh hoạt khác,… không có nước, nhất là nước sạch con người không thể tồn lại lâu dài được.
Vì vậy, nước sạch là rất cần thiết cho hoạt động sinh hoạt của con người. Vai trò của nước đối với các hoạt động sản xuất của con người Đối với các ngành nông – lâm – ngư nghiệp: Dân gian ta có câu: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, qua đó chúng ta có thể thấy được vai trò của nước trong nông nghiệp. Theo FAO, tưới nước và phân bón là hai yếu tố quyết định hàng đầu là nhu cầu thiết yếu, đồng thời có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất, làm tốc độ tăng sản lượng lương thực vượt qua tốc độ tăng dân số thế giới. Đối với ngành công nghiệp: Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn, nước dùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi để làm tan hóa chất màu và các phản ứng hóa học.
Người ta ước tính rằng 15% sử dụng nước trên toàn thế giới công nghiệp như: các nhà máy điện, sử dụng nước để làm mát hoặc như một nguồn năng lượng, quặng và nhà máy lọc dầu, sử dụng nước trong quá trình hóa học, và các nhà máy sản xuất, sử dụng nước như một dung môi. Mỗi ngành công nghiệp, mỗi loại hình sản xuất và mỗi công nghệ yêu cầu một lượng nước, loại nước khác nhau. Nước góp phần làm động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Nếu không có nước thì chắc chắn toàn bộ các hệ thống sản xuất công nghiệp, nông nghiệp… trên hành tinh này đều ngừng hoạt động và không tồn tại.
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh 11 Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa 1. Đánh giá tình hình sử dụng nước sinh hoạt 1. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nước 1. Các chỉ tiêu vật lý Nhiệt độ Nhiệt độ của nước là một đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi trường và khí hậu.
Sự thay đổi nhiệt độ phụ thuộc vào từng loại nước. Nước mạch nông có từ: 4 – 400C, nước ngầm là: 17 – 31 0C. Nhiệt độ nước thải cao hơn nhiệt độ nước cấp. Màu sắc Nước nguyên chất không có màu.
Màu sắc gây nên bởi các tạp chất trong nước thường là do chất hữu cơ (chất mùn hữu cơ – acid humic), một số ion vô cơ (sắt…), một số loài thủy sinh vật… Nước chứa nhiều thành phần hoá chất N2CO3, CH3COOH, H2S, Na 2S. Độ đục Độ đục của nước là mức độ ngăn cản ánh sáng xuyên qua nước. Độ đục của nước có thể do nhiều loại chất lơ lửng bao gồm các loại có kích thước hạt keo đến những hệ phân tán thô gây nên như các chất huyền phù, các hạt cặn đất cát, các vi sinh vật.