Sử dụng nước sinh hoạt tại phường Hòa Hương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

Chuyên khảo phân tích Sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn phường hòa hương thành phố tam kỳ tỉnh quảng nam, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Huế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

86
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

I. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

I.1. Tính cấp thiết của đề tài

I.2. Mục tiêu nghiên cứu

I.2.1. Mục tiêu chung

I.2.2. Mục tiêu cụ thể

I.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

I.3.1. Đối tượng nghiên cứu

I.3.2. Phạm vi nghiên cứu

I.4. Phương pháp nghiên cứu

I.4.1. Phương pháp thu thập số liệu

I.4.1.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
I.4.1.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

I.4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

I.4.3. Phương pháp phân tích số liệu

I.4.3.1. Phương pháp thống kê mô tả

II. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

II.1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT

II.1.1. Lý luận cơ bản về nước sinh hoạt

II.1.2. Một số khái niệm

II.1.3. Các hoạt động sử dụng nước cấp

II.1.4. Vai trò của nước sinh hoạt

II.1.5. Vai trò của nước đối với con người trong sinh hoạt

II.1.6. Vai trò của nước đối với các hoạt động sản xuất của con người

II.1.7. Đánh giá tình hình sử dụng nước sinh hoạt

II.1.8. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nước

II.1.8.1. Các chỉ tiêu vật lý
II.1.8.2. Các chỉ tiêu hóa học
II.1.8.3. Các chỉ tiêu vi sinh

II.1.9. Quy chuẩn của Việt Nam về nước sinh hoạt

II.1.10. Đánh giá sự hài lòng của người dân về việc sử dụng nước sinh hoạt

II.1.11. Tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên thế giới và ở Việt Nam

II.1.11.1. Tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên thế giới
II.1.11.2. Tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại Việt Nam
II.1.11.3. Bài học đối với địa bàn nghiên cứu

II.2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HÒA HƯƠNG, THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM

II.2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

II.2.1.1. Điều kiện tự nhiên
II.2.1.2. Vị trí địa lý
II.2.1.3. Đất đai, thổ nhưỡng
II.2.1.4. Nguồn tài nguyên nước
II.2.1.5. Điều kiện kinh tế - xã hội

II.2.2. Thực trạng sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn phường Hòa Hương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

II.2.2.1. Công trình cấp nước sinh hoạt hiện nay của nhà máy nước Tam Kỳ tại phường Hòa Hương
II.2.2.2. Đánh giá tình hình sử dụng nước sinh hoạt của các hộ điều tra
II.2.2.2.1. Cơ cấu mẫu điều tra
II.2.2.2.2. Mục đích sử dụng nước sinh hoạt của các hộ điều tra
II.2.2.2.3. Đánh giá mức độ hài lòng của người dân về nguồn nước máy đang sử dụng
II.2.2.2.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng
II.2.2.2.3.2. Phân tích ý kiến của người dân về chất lượng nguồn nước sạch đang sử dụng
II.2.2.2.3.3. Ý kiến của người dân về việc không sử dụng nước máy trong sinh hoạt
II.2.2.2.4. So sánh lợi ích – chi phí của việc sử dụng nước sinh hoạt của người dân trên địa bàn phường Hòa Hương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
II.2.2.2.4.1. So sánh chi phí của người dân sử dụng nước sinh hoạt và những người chưa sử dụng nước sạch cho sinh hoạt
II.2.2.2.4.2. Nhận thức của người dân về lợi ích của việc sử dụng nước sạch trong sinh hoạt
II.2.2.2.5. Đánh giá chung về việc sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn phường Hòa Hương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
II.2.2.2.6. Đánh giá kết quả nghiên cứu của việc sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn phường Hòa Hương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
II.2.2.2.7. Những hạn chế trong việc sử dụng nước sinh hoạt tại phường Hòa Hương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
II.2.2.2.8. Nguyên nhân người dân không sử dụng nước máy trong sinh hoạt

II.3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HÒA HƯƠNG, THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM

II.3.1. Quan điểm sử dụng nước sinh hoạt

II.3.2. Một số giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nước sạch trên địa bàn phường Hòa Hương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

II.3.2.1. Các giải pháp chung
II.3.2.2. Kế hoạch thực hiện phương án lõm nước sinh hoạt của UBND thành phố Tam Kỳ năm 2014
II.3.2.3. Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường
II.3.2.4. Giải pháp từ Công ty CTN Tam Kỳ
II.3.2.5. Giải pháp chủ yếu nâng cao khả năng tiếp cận nước sạch cho người dân
II.3.2.5.1. Thông tin, giáo dục, truyền thông
II.3.2.5.2. Sự tham gia của cộng đồng
II.3.2.6. Một số giải pháp khác

III. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về khảo sát sử dụng nước sinh hoạt tại phường Hòa Hương

Khảo sát sử dụng nước sinh hoạt tại phường Hòa Hương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam là một nghiên cứu quan trọng nhằm đánh giá thực trạng và nhu cầu của người dân về nguồn nước sinh hoạt. Nước sinh hoạt không chỉ là nhu cầu thiết yếu mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người dân. Việc hiểu rõ tình hình sử dụng nước sinh hoạt sẽ giúp các cơ quan chức năng có những giải pháp phù hợp để cải thiện chất lượng nước và nâng cao đời sống cho người dân.

1.1. Tầm quan trọng của nước sinh hoạt trong đời sống

Nước sinh hoạt đóng vai trò thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày của con người. Nó không chỉ phục vụ cho nhu cầu ăn uống mà còn cho các hoạt động sinh hoạt khác như tắm rửa, giặt giũ và vệ sinh. Việc đảm bảo nguồn nước sạch và an toàn là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

1.2. Mục tiêu của khảo sát sử dụng nước sinh hoạt

Mục tiêu của khảo sát này là phân tích thực trạng sử dụng nước sinh hoạt tại phường Hòa Hương, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nước sạch cho người dân. Nghiên cứu sẽ tập trung vào việc đánh giá chất lượng nước, mức độ hài lòng của người dân và các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng nước.

II. Thực trạng sử dụng nước sinh hoạt tại phường Hòa Hương

Thực trạng sử dụng nước sinh hoạt tại phường Hòa Hương cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Mặc dù nguồn nước dồi dào, nhưng không phải tất cả người dân đều có thể tiếp cận nước sạch. Nhiều hộ gia đình vẫn sử dụng nước giếng hoặc nước mưa, dẫn đến nguy cơ về sức khỏe. Việc khảo sát sẽ giúp xác định rõ hơn tình hình này.

2.1. Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt

Chất lượng nước sinh hoạt là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe người dân. Nghiên cứu sẽ tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng nước như độ trong, pH, và các chỉ tiêu vi sinh để đánh giá mức độ an toàn của nguồn nước.

2.2. Mức độ hài lòng của người dân về nguồn nước

Khảo sát sẽ thu thập ý kiến của người dân về mức độ hài lòng đối với nguồn nước sinh hoạt mà họ đang sử dụng. Điều này sẽ giúp xác định những vấn đề mà người dân gặp phải và từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện.

III. Các thách thức trong việc sử dụng nước sinh hoạt

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc cung cấp nước sạch, nhưng vẫn còn nhiều thách thức mà người dân phường Hòa Hương phải đối mặt. Những thách thức này bao gồm sự thiếu hụt nguồn nước, chất lượng nước không đảm bảo và thói quen sử dụng nước không hợp lý.

3.1. Thiếu hụt nguồn nước sạch

Nhiều khu vực tại phường Hòa Hương vẫn chưa có hệ thống cấp nước sạch đầy đủ. Điều này dẫn đến việc người dân phải sử dụng nước từ các nguồn không đảm bảo, gây ảnh hưởng đến sức khỏe.

3.2. Thói quen sử dụng nước không hợp lý

Nhiều người dân vẫn giữ thói quen sử dụng nước giếng hoặc nước mưa, mặc dù có nguy cơ ô nhiễm cao. Việc thay đổi thói quen này là một thách thức lớn trong việc nâng cao ý thức sử dụng nước sạch.

IV. Phương pháp khảo sát và thu thập dữ liệu

Để thực hiện khảo sát, các phương pháp thu thập dữ liệu sẽ được áp dụng nhằm đảm bảo tính chính xác và khách quan. Các phương pháp này bao gồm phỏng vấn trực tiếp, khảo sát qua bảng hỏi và thu thập dữ liệu từ các cơ quan chức năng.

4.1. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Phỏng vấn trực tiếp sẽ giúp thu thập thông tin chi tiết từ người dân về tình hình sử dụng nước sinh hoạt. Phương pháp này cho phép ghi nhận ý kiến và phản hồi của người dân một cách chân thực nhất.

4.2. Khảo sát qua bảng hỏi

Bảng hỏi sẽ được thiết kế để thu thập thông tin về chất lượng nước, mức độ hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng nước. Dữ liệu thu thập từ bảng hỏi sẽ được phân tích để đưa ra kết luận chính xác.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại phường Hòa Hương. Những thông tin này sẽ được sử dụng để đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng nước và nâng cao khả năng tiếp cận nước sạch cho người dân.

5.1. Đánh giá kết quả khảo sát

Kết quả khảo sát sẽ cho thấy mức độ hài lòng của người dân về nguồn nước sinh hoạt. Những thông tin này sẽ giúp các cơ quan chức năng có cơ sở để đưa ra các quyết định phù hợp.

5.2. Đề xuất giải pháp cải thiện

Dựa trên kết quả khảo sát, các giải pháp sẽ được đề xuất nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nước sạch cho người dân. Các giải pháp này có thể bao gồm cải thiện hệ thống cấp nước, nâng cao ý thức sử dụng nước sạch và hỗ trợ người dân trong việc chuyển đổi nguồn nước.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai

Khảo sát sử dụng nước sinh hoạt tại phường Hòa Hương đã chỉ ra nhiều vấn đề cần được giải quyết. Tuy nhiên, với sự quan tâm và nỗ lực từ các cơ quan chức năng, tình hình sử dụng nước sinh hoạt có thể được cải thiện trong tương lai. Việc nâng cao ý thức cộng đồng về tầm quan trọng của nước sạch cũng là một yếu tố quan trọng.

6.1. Tầm quan trọng của việc cải thiện nguồn nước

Cải thiện nguồn nước sinh hoạt không chỉ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Việc này cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và người dân.

6.2. Triển vọng tương lai cho phường Hòa Hương

Với những giải pháp đã được đề xuất, phường Hòa Hương có thể hy vọng vào một tương lai tốt đẹp hơn về nguồn nước sinh hoạt. Sự tham gia của cộng đồng trong việc bảo vệ và sử dụng nước sạch sẽ là yếu tố quyết định cho sự thành công.

15/07/2025
Sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn phường hòa hương thành phố tam kỳ tỉnh quảng nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT 1. Lý luận cơ bản về nước sinh hoạt 1. Một số khái niệm  Nước là gì? Theo từ điển Ecyclopedia: Nước là chất truyền dẫn không mùi vị, không màu khi số lượng ít song lại có màu xanh nhẹ khi ở khối lượng lớn. Nó là chất lỏng phổ biến và nhiều nhất trên Trái Đất, tồn tại ở thể rắn (đóng băng), khí (bay hơi) và ở thể lỏng, nước bao trùm khoảng 70% bề mặt Trái Đất.

Nước là dạng tài nguyên đặc biệt. Nó vừa là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển của xã hội, vừa có thể mang tai họa đến cho con người. Nước có khả năng tự tái tạo về lượng, về chất và về năng lượng. Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia, nước là một hợp chất hóa học của Oxy và Hidro, có công thức hóa hóa học là H2O, với tính chất lí hóa đặc biệt (ví dụ như tính lưỡng cực, liên kết hidro và tính bất thường của khối lượng riêng).

Nước là một chất rất quan trọng trong nhiều ngành khoa học và trong đời sống. 70% diện tích của Trái Đất được nước che phủ nhưng chỉ 0,3% tổng lượng nước trên Trái Đất nằm trong các nguồn có thể khai thác dùng làm nước uống. Nước là yếu tố chủ yếu của hệ sinh thái, là nhu cầu của mọi sự sống trên Trái Đất, và cần thiết cho mọi hoạt động Kinh Tế - Xã Hội của con người. Nước là một chất rất quan trọng trong nhiều ngành khoa học và trong đời sống.

Cùng với các dạng tài nguyên khác thì tài nguyên nước là một trong những nguồn lực cơ bản để phát triển Kinh Tế - Xã Hội, là đối tượng lao động, vừa là yếu tố cấu thành nên lực lượng lao động.  Tài nguyên nước Theo “ Thuật ngữ thủy văn và môi trường nước”, tài nguyên nước là lượng nước trên một vùng đã cho hoặc lưu vực, biểu diễn ở dưới dạng nước có thể khai thác (nước SVTH: Nguyễn Thị Hạnh 8 Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa mặt và nước dưới đất). Điều 2 Luật tài nguyên nước Việt Nam (2012) quy định “Tài nguyên nước: Bao gồm các nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ Việt Nam”. Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau.

Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường. Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt. 97% nước trên Trái Đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở các cực. Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí.

(Nguồn: Bách khoa toàn thư mở) Tài nguyên nước bao gồm nước trong khí quyển, nước mặt, nước dưới mặt đất, nước biển và đại dương. Nguồn nước hầu hết là tài nguyên tái tạo, nằm trong chu trình tuần hoàn của nước dưới dạng: mây, mưa, trong các vật thể chứa nước, sông suối, đầm,… mặc dù lượng nước trên Trái Đất là khổng lồ, nhưng việc cung cấp nước ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi. Nhu cầu nước đã vượt cung ở một vài nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tục tăng làm cho nhu cầu nước càng tăng. Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước cho nhu cầu hệ sinh thái chỉ mới được lên tiếng gần đây.

Trong suốt thế kỷ 20, hơn một nửa các vùng đất ngập nước trên thế giới đã bị biến mất cùng với các môi trường hỗ trợ có giá trị của chúng. Các hệ sinh thái nước ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy giảm nhanh hơn các hệ sinh thái biển và đất liền. (Nguồn: Bách khoa toàn thư mở Wikipedia) Vì vậy, tài nguyên nước cần được bảo vệ và sử dụng hợp lý.  Nước sinh hoạt: Là nước sử dụng cho các mục đích sinh hoạt hàng ngày của con người như ăn, uống, vệ sinh, tắm rửa,…  Nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường Là nước dùng cho các mục đích sinh hoạt cá nhân và gia đình, không sử dụng làm nước ăn uống trực tiếp.

Nếu dùng trực tiếp cho ăn uống phải xử lý để đạt tiêu chuẩn vệ sinh nước uống ban hành kèm theo quyết định số 1329/QĐ – BYT ngày 18/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Y Tế. SVTH: Nguyễn Thị Hạnh 9 Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa  Nước ô nhiễm Nước ô nhiễm khi có sự biến đổi các tính chất lý hóa, thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. (Luật tài nguyên nước 2012 của Việt Nam)  Nước sạch: Là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt Nam. Các hoạt động sử dụng nước cấp  Sinh hoạt Là loại nước dùng cho các hoạt động sinh hoạt hằng ngày của con người, phục vụ nhu cầu tất yếu của con người như nước dùng để ăn, uống, tắm, rửa,… loại nước này chiếm đa số trong các khu dân cư.

 Sản xuất Là loại nước dùng cho các hoạt động sản xuất, có rất nhiều ngành công nghiệp dùng nước với yêu cầu về lưu lượng và chất lượng nước khác nhau. Có ngành yêu cầu chất lượng nước không cao nhưng với số lượng nhiều như: luyện kim, hóa chất,… Ngược lại, có ngành yêu cầu số lượng nước không nhiều nhưng chất lượng nước cao như: Ngành dệt, nước cấp cho các nồi hơi, nước cho các sản phẩm là đồ ăn, uống… Lượng nước cấp cho sản xuất của một nhà máy có thể tương đương với nhu cầu dùng nước của một đô thị có dân số hàng chục vạn dân.  Một số hoạt động khác: Xây dựng, chữa cháy, chữa bệnh, sản xuất nông nghiệp, kinh doanh dịch vụ, hành chính sự nghiệp,… 1. Vai trò của nước sinh hoạt Nước là nguồn tài nguyên quý giá, nước rất cần thiết cho hoạt động sống của con người cũng như bất cứ sinh vật nào trên Trái Đất.

Nước là nguồn tài nguyên quý giá nhưng không phải là vô tận. Nước cần thiết cho mọi sự sống và phát triển, nước vừa là môi trường vừa là đầu vào cho các quá trình sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. Nước có vai trò to lớn đối với cuộc sống sinh hoạt của con người, với các ngành nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp, kinh tế, y tế, du lịch, và cả an ninh quốc phòng. SVTH: Nguyễn Thị Hạnh 10 Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa 1.

Vai trò của nước đối với con người trong sinh hoạt Nước là một thành phần tất yếu trong sinh hoạt và ăn uống của chúng ta. Nó cần thiết cho sự phát triển và duy trì mọi hoạt động trong cơ thể chúng ta. Nước là mẹ của sự sống vì con người ta không thể nào sống mà không có nước. Nước chiếm 74% trọng lượng ở trẻ sơ sinh, 60% ở cơ thể trưởng thành.

Nước cần thiết cho sự tăng trưởng và duy trì cơ thể bởi nó liên quan trong nhiều quá trình sinh hoạt quan trọng. Những nghiên cứu khoa học cho thấy trong những điều kiện mát mẻ con người có thể sống trên 60 ngày không ăn nhưng không uống nước con người có thể chỉ tồn tại được 7 ngày. Cơ thể chỉ cần mất hơn 10% nước là đã nguy hiểm đến tính mạng và mất 20 - 22% nước sẽ dẫn đến tử vong. Trong sinh hoạt hàng ngày, nước không thiếu cho các hoạt động ăn uống, tắm giặt, các hoạt động sinh hoạt khác,… không có nước, nhất là nước sạch con người không thể tồn lại lâu dài được.

Vì vậy, nước sạch là rất cần thiết cho hoạt động sinh hoạt của con người. Vai trò của nước đối với các hoạt động sản xuất của con người  Đối với các ngành nông – lâm – ngư nghiệp: Dân gian ta có câu: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, qua đó chúng ta có thể thấy được vai trò của nước trong nông nghiệp. Theo FAO, tưới nước và phân bón là hai yếu tố quyết định hàng đầu là nhu cầu thiết yếu, đồng thời có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất, làm tốc độ tăng sản lượng lương thực vượt qua tốc độ tăng dân số thế giới.  Đối với ngành công nghiệp: Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn, nước dùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi để làm tan hóa chất màu và các phản ứng hóa học.

Người ta ước tính rằng 15% sử dụng nước trên toàn thế giới công nghiệp như: các nhà máy điện, sử dụng nước để làm mát hoặc như một nguồn năng lượng, quặng và nhà máy lọc dầu, sử dụng nước trong quá trình hóa học, và các nhà máy sản xuất, sử dụng nước như một dung môi. Mỗi ngành công nghiệp, mỗi loại hình sản xuất và mỗi công nghệ yêu cầu một lượng nước, loại nước khác nhau. Nước góp phần làm động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Nếu không có nước thì chắc chắn toàn bộ các hệ thống sản xuất công nghiệp, nông nghiệp… trên hành tinh này đều ngừng hoạt động và không tồn tại.

SVTH: Nguyễn Thị Hạnh 11 Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa 1. Đánh giá tình hình sử dụng nước sinh hoạt 1. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nước 1. Các chỉ tiêu vật lý  Nhiệt độ Nhiệt độ của nước là một đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi trường và khí hậu.

Sự thay đổi nhiệt độ phụ thuộc vào từng loại nước. Nước mạch nông có từ: 4 – 400C, nước ngầm là: 17 – 31 0C. Nhiệt độ nước thải cao hơn nhiệt độ nước cấp.  Màu sắc Nước nguyên chất không có màu.

Màu sắc gây nên bởi các tạp chất trong nước thường là do chất hữu cơ (chất mùn hữu cơ – acid humic), một số ion vô cơ (sắt…), một số loài thủy sinh vật… Nước chứa nhiều thành phần hoá chất N2CO3, CH3COOH, H2S, Na 2S.  Độ đục Độ đục của nước là mức độ ngăn cản ánh sáng xuyên qua nước. Độ đục của nước có thể do nhiều loại chất lơ lửng bao gồm các loại có kích thước hạt keo đến những hệ phân tán thô gây nên như các chất huyền phù, các hạt cặn đất cát, các vi sinh vật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khảo sát sử dụng nước sinh hoạt tại phường Hòa Hương, Tam Kỳ, Quảng Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình sử dụng nước sinh hoạt của người dân tại khu vực này. Nghiên cứu không chỉ phân tích các nguồn nước hiện có mà còn đánh giá nhận thức và thói quen sử dụng nước của cộng đồng. Những thông tin này rất hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, giúp họ đưa ra các giải pháp cải thiện chất lượng nước và nâng cao ý thức của người dân về việc sử dụng nước một cách bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về vấn đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn mô tả thực trạng và kiến thức thái độ thực hành sử dụng nguồn nước sinh hoạt của người dân tại 3 xã miền núi huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình, nơi cung cấp cái nhìn tổng quát về thực trạng sử dụng nước tại các xã miền núi. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn đánh giá thực trạng và kiến thức thái độ thực hành của dân về sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại huyện Tiên Sơn tỉnh Bắc Ninh cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về nhận thức và hành vi của người dân trong việc sử dụng nước sinh hoạt. Những tài liệu này không chỉ bổ sung thông tin mà còn mở ra nhiều khía cạnh mới để bạn khám phá thêm về vấn đề nước sinh hoạt trong cộng đồng.