Luận văn thạc sĩ: Thực trạng rối loạn lo âu của sinh viên trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu ued tìm hiểu thực trạng rối loạn lo âu của sinh viên trường đại học điều dưỡng nam định, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp

Chuyên ngành

Tâm lý học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2017

89
15
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

0.5. Giả thuyết nghiên cứu

0.6. Phạm vi nghiên cứu

0.7. Phương pháp nghiên cứu

0.8. Đóng góp của đề tài

0.9. Kết cấu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan các nghiên cứu về rối loạn lo âu

1.1.1. Những nghiên cứu về rối loạn lo âu của sinh viên trên thế giới

1.1.2. Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến RLLA

1.2. Một số vấn đề lí luận của đề tài

1.3. Rối loạn lo âu

1.4. Đặc điểm tâm lý của sinh viên có liên quan đến RLLA

1.5. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Tiến trình thực hiện đề tài

2.2. Vài nét về địa bàn nghiên cứu

2.3. Đặc điểm về khách thể nghiên cứu

2.4. Các phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận

2.4.2. Phương pháp trắc nghiệm (sử dụng thang đo)

2.4.3. Phương pháp nghiên cứu bằng bảng hỏi

2.4.4. Phương pháp chọn mẫu

2.4.5. Phương pháp phỏng vấn sâu

2.4.6. Phương pháp toán thống kê

2.5. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT

3.1. Tỷ lệ SV có biểu hiện RLLA tại trường ĐHĐDNĐ theo test Zung

3.2. Tỷ lệ SV trường ĐHĐDNĐ có biểu hiện RLLA theo giới tính

3.3. Tỷ lệ SV trường ĐHĐDNĐ có biểu hiện RLLA theo năm học

3.4. Những đặc điểm lâm sàng của RLLA ở sinh viên đại học ĐHĐDNĐ

3.5. Sự khác biệt mức độ biểu hiện RLLA của SV với các biến số độc lập

3.6. Các dạng biểu hiện cụ thể của RLLA ở SV trường ĐHĐDNĐ

3.6.1. Rối loạn ám sợ đặc hiệu (ASĐH)

3.6.2. Rối loạn ám sợ khoảng trống

3.6.3. Rối loạn hoảng sợ

3.6.4. Rối loạn lo âu lan tỏa và rối loạn ám ảnh cưỡng bức (OCD)

3.7. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về rối loạn lo âu ở sinh viên Đại học Điều dưỡng Nam Định

Rối loạn lo âu là một trong những vấn đề sức khỏe tâm thần phổ biến hiện nay, đặc biệt trong môi trường học tập căng thẳng như ở các trường đại học. Sinh viên ngành Điều dưỡng thường phải đối mặt với nhiều áp lực từ học tập và thực hành, dẫn đến tình trạng rối loạn lo âu. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu thực trạng rối loạn lo âu ở sinh viên Đại học Điều dưỡng Nam Định, từ đó đưa ra các giải pháp hỗ trợ hiệu quả.

1.1. Định nghĩa và các dạng rối loạn lo âu

Rối loạn lo âu bao gồm nhiều dạng khác nhau như rối loạn lo âu lan tỏa, rối loạn hoảng sợ, và ám sợ đặc hiệu. Mỗi dạng có những biểu hiện và nguyên nhân khác nhau, ảnh hưởng đến tâm lý và sức khỏe của sinh viên.

1.2. Tình trạng tâm lý của sinh viên ngành Điều dưỡng

Sinh viên ngành Điều dưỡng thường gặp nhiều áp lực từ việc học tập và thực hành. Những yếu tố như khối lượng kiến thức lớn, yêu cầu cao trong thực hành lâm sàng, và áp lực từ giảng viên có thể dẫn đến tình trạng rối loạn lo âu.

II. Vấn đề và thách thức trong việc khảo sát rối loạn lo âu

Khảo sát rối loạn lo âu ở sinh viên Đại học Điều dưỡng Nam Định gặp nhiều thách thức. Việc thu thập dữ liệu chính xác và đáng tin cậy là rất quan trọng để hiểu rõ tình trạng sức khỏe tâm thần của sinh viên.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu

Nhiều sinh viên có thể không muốn chia sẻ về tình trạng lo âu của mình do sợ bị đánh giá. Điều này làm cho việc thu thập dữ liệu trở nên khó khăn và không chính xác.

2.2. Sự khác biệt trong biểu hiện rối loạn lo âu

Biểu hiện rối loạn lo âu có thể khác nhau giữa các sinh viên, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giới tính, năm học, và môi trường sống. Điều này cần được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình khảo sát.

III. Phương pháp khảo sát rối loạn lo âu hiệu quả

Để khảo sát rối loạn lo âu ở sinh viên, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học và tâm lý học. Việc sử dụng các công cụ đo lường chính xác sẽ giúp thu thập dữ liệu đáng tin cậy.

3.1. Sử dụng thang đo Zung trong khảo sát

Thang đo Zung là một công cụ hiệu quả để đánh giá mức độ lo âu của sinh viên. Công cụ này giúp xác định tỷ lệ sinh viên có biểu hiện rối loạn lo âu và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng.

3.2. Phỏng vấn sâu để hiểu rõ hơn

Phỏng vấn sâu với sinh viên sẽ giúp làm rõ hơn các yếu tố ảnh hưởng đến rối loạn lo âu. Phương pháp này cung cấp cái nhìn sâu sắc về tâm lý và cảm xúc của sinh viên.

IV. Kết quả khảo sát và ứng dụng thực tiễn

Kết quả khảo sát sẽ cung cấp thông tin quan trọng về tình trạng rối loạn lo âu của sinh viên. Những dữ liệu này có thể được sử dụng để phát triển các chương trình hỗ trợ tâm lý cho sinh viên.

4.1. Tỷ lệ sinh viên có biểu hiện rối loạn lo âu

Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ sinh viên có biểu hiện rối loạn lo âu là khá cao, với nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc quản lý cảm xúc và áp lực học tập.

4.2. Đề xuất giải pháp hỗ trợ sinh viên

Dựa trên kết quả khảo sát, cần đề xuất các giải pháp hỗ trợ như tổ chức các buổi tư vấn tâm lý, tạo môi trường học tập thân thiện và giảm áp lực cho sinh viên.

V. Kết luận và hướng phát triển trong tương lai

Nghiên cứu về rối loạn lo âu ở sinh viên Đại học Điều dưỡng Nam Định là rất cần thiết. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe tâm thần của sinh viên mà còn mở ra hướng phát triển cho các chương trình hỗ trợ tâm lý trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu rối loạn lo âu

Nghiên cứu rối loạn lo âu giúp nâng cao nhận thức về sức khỏe tâm thần trong cộng đồng sinh viên, từ đó có những biện pháp can thiệp kịp thời.

5.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến rối loạn lo âu và phát triển các chương trình can thiệp hiệu quả nhằm hỗ trợ sinh viên trong việc quản lý sức khỏe tâm thần.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued tìm hiểu thực trạng rối loạn lo âu của sinh viên trường đại học điều dưỡng nam định

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu và một số đề xuất 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan các nghiên cứu về rối loạn lo âu 1. Những nghiên cứu về rối loạn lo âu của sinh viên trên thế giới Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu về rối loạn lo âu nói chung và một số nghiên cứu về RLLA ở sinh viên khối ngành y nói riêng. Các kết quả của các nghiên cứu cũng hết sức đa dạng, phụ thuộc vào nhóm khách thể nghiên cứu và thang đo.

Tuy nhiên, tựu chung lại, các nghiên cứu đó đều tập trung vào các hướng: nghiên cứu chỉ ra tỉ lệ rối loạn lo âu, nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến rối loạn lo âu, nghiên cứu về các mặt biểu hiện của rối loạn lo âu, nghiên cứu về thái độ của con người đối với rối loạn lo âu, nghiên cứu về các phương thức phòng ngừa và ứng phó với RLLA… - Các nghiên cứu về tỉ lệ RLLA: Theo thống kê của nhiều nước trong nhiều thập kỷ qua, tỉ lệ RLLA trẻ em là 5,7 đến 17,7%. Theo nghiên cứu của Kashani và O.Verchell (1997) tỉ lệ RLLA trẻ em và thanh thiếu niên Mỹ là khoảng 9%. Còn tại Hoa Kỳ hiện nay, mỗi năm có hàng triệu dân mắc bệnh này" [15, 490]. Theo Viện Sức khỏe tâm thần Quốc gia Hoa Kỳ, RLLA là rối loạn thường gặp nhất, hàng năm có 19 triệu người Mỹ mắc các rối loạn lo âu.

Shelton cũng khẳng định các RLLA là dạng thường gặp nhất trong các bệnh lý tâm thần, có thể ảnh hưởng đến 15% dân số ở bất kỳ thời điểm nào. Rối loạn lo âu ám sợ có tỷ lệ là 8 - 10%, RLLA lan tỏa chiếm 5%, rối loạn hoảng sợ chiếm 1 - 3% trong dân số [57]. Trong nghiên cứu thống kê dịch tễ học của tác giả Anderson (1994) cho rằng RLLA là một trong những dạng thường gặp nhất trong các bệnh về tâm thần ở trẻ em với tỉ lệ mắc bệnh là 2,5% - 9,0% trong dân số chung, trong khi đó tỉ lệ ở trẻ em chiếm từ 20% - 30% [62, tr. Tác giả Bayram, Bilgel.N mô tả cắt ngang trên 1.617 sinh viên, trầm cảm, lo âu và stress mức độ nặng vừa phải hoặc cao hơn là 27%, 47% và 27% % trên 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tổng số khách thể nghiên cứu.

Sinh viên năm thứ hai tỉ lệ trầm cảm, lo âu và stress cao hơn năm khác. Tỉ lệ trầm cảm, lo âu và stress cao giữa các sinh viên là đáng báo động [40].G thì trầm cảm, lo âu và stress ở sinh viên năm thứ nhất trong hệ thống giáo dục Đại học ở Hồng Kông là cao. Thiết kế trên web (khuyết danh) về trầm cảm, lo âu và stress đã được đo bằng thang DASS 42 với 7915 sinh viên tham gia, kết quả cho thấy tỉ lệ rối loạn lo âu và stress mức độ nặng là 27,5% và 41 % trên tổng số sinh viên tham gia [60]. Kết quả nghiên cứu của Niemi chỉ ra lo lắng, căng thẳng và khó chịu rất phổ biến trong suốt 6 năm học ở trường y khoa.

Lo âu, trầm cảm thường gặp ở thời điểm tốt nghiệp hơn so với lúc bắt đầu đi lâm sàng ,theo kết quả nghiên cứu có 36% Sinh viên tham gia nghiên cứu cảm thấy rất căng thẳng vào đầu thời gian đào tạo lâm sàng và 40% sinh viên tham gia nghiên cứu cảm thấy rất căng thẳng vào cuối thời gian đào tạo lâm sàng [53]. - Như vậy, các nghiên cứu đều đã chỉ ra RLLA là dạng thường gặp nhất trong các bệnh lí tâm thần. Sinh viên và đặc biệt là sinh viên Y khoa là đối tượng thường gặp các vấn đề về sức khỏe tinh thần như lo lắng, căng thẳng, trầm cảm, stress… - Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến RLLA Sự quan tâm nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến RLLA trên thế giới và ở Việt Nam cũng không thua kém so với nghiên cứu về tỷ lệ của căn bệnh này. Các nghiên cứu chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến RLLA bao gồm: trách nhiệm mới, sự phòng vệ của cá nhân, học tập qua quan sát, niềm tin, nhân cách lo âu tránh né.

Theo nghiên cứu của Warren và Huston (1997) cho rằng mối quan hệ gắn bó mẹ con quá kéo dài sẽ làm tăng trạng thái RLLA của trẻ sau này [15, tr. Nghiên cứu của nhóm tác giả Sibnath Deb, Pooja Chatterjee, Kerryann Walsh (2010), ở thành phố Kolkata, Ấn Độ, với mẫu nghiên cứu 460 thanh thiếu niên (gồm 220 nam và 240 nữ) từ 13 tuổi đến 17 tuổi (lớp 9 đến lớp 12) được 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chọn để tham gia nghiên cứu và sử dụng thang lượng giá STAI (State trait anxiety inventory Spieberger, Gorsuch và Lushene 1970 đã chỉ ra nguyên nhân chính của sự RLLA ở thanh thiếu niên Ấn Độ cao là do kì vọng của cha mẹ và áp lực thành tích học tập, khi so sánh tỉ lệ RLLA giữa học sinh ở trường Bengali 24,6 % cao hơn học sinh trường English chỉ 21,6 %.Nhóm kinh tế - xã hội: so sánh tỉ lệ RLLA cao nhất là nhóm kinh tế - xã hội có mức thu nhập trung bình 30%, tiếp theo mức thu nhập thấp 28,6% cuối cùng là nhóm kinh tế - xã hội có thu nhập cao 23,6% [65]. Theo học thuyết phân tâm, lo âu là một tín hiệu khuấy động bản ngã thực hiện hành động phòng vệ chống lại những áp lực từ bên trong. Một cách lý tưởng, sự dồn nén thành công tạo nên sự cân bằng tâm lý mà không có triệu chứng.

Học thuyết phân tâm học kinh điển mô tả RLLA như là kết quả của những xung đột trong vô thức. Đầu tiên, Freud đã dùng thuật ngữ “Angst” có nghĩa là sự sợ hãi để mô tả những phản ứng nội tâm đơn giản đối với những mối đe dọa bên trong và bê ngoài. Trong thuyết đầu tiên về lo âu, Freud đã cho rằng những xung đột và những ức chế tạo ra sự thất bại trong việc kiểm soát các xung động tình dục. Việc kìm hãm các xung động cùng với việc sợ mất kiểm soát xung động sẽ gây ra lo âu.

Sau đó chính Freud đã sớm nhận ra hạn chế trong học thuyết ban đầu của mình, ông đã gợi ý rằng lo âu là triệu chứng chính, đóng vai trò trung tâm trong các bệnh tâm căn. Ông thừa nhận rằng lo âu là kết quả của sự đe dọa. Theo học thuyết tập nhiễm xã hội thì gia đình là môi trường xây dựng nên các cảm xúc, sự hiểu biết và sự an toàn cho trẻ. Môi trường này có ảnh hưởng sâu sắc đến thế giới quan và khả năng đương đầu với những vấn đề trong cuộc sống của con người.

Thuyết tập nhiễm xã hội của Bandura năm 1969 cho thấy vai trò quan trọng của nhận thức trong việc hình thành lo âu. Lo âu có thể được tập nhiễm từ người chăm sóc hoặc từ những người khác trong gia đình hoặc môi trường sống của đứa trẻ (thông qua bắt chước, lây lan, cách giải thích, lý giải các sự kiện). Như vậy, hành vi của cha mẹ là yếu tố quan trọng hình thành và phát triển lo âu ở trẻ. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo học thuyết nhận thức thì những yếu tố về nhận thức, đặc biệt là cách suy nghĩ, giải thích về các sự kiện căng thẳng đóng vai trò quan trọng trong bệnh nguyên của RLLA.

Theo quan điểm của Beck thì những trạng thái cảm xúc bất thường như trầm cảm, lo âu là khi có một kích thích tác động lên nhận thức thì dẫn đến một đáp ứng. Thông thường khi gặp phải một tình huống gây lo sợ thì nhận thức bị bóp méo sự ước lượng của chúng về những kích thích gây lo âu. Sự ước lượng này chứa đựng những kinh nghiệm, niềm tin sai lệch về chính bản thân mình, về thế giới và tương lai. Khi gặp phải một kích thích tương tự sẽ so sánh nó với những tình huống xảy ra trong quá khứ và cho ra phản ứng.

Vì vậy, RRLA là do những niềm tin sai lệch mà bệnh nhân suy diễn những sự kiện xảy ra thành những sự kiện đe dọa hoặc nguy hiểm quá mức. Những hệ thống niềm tin cơ bản này, hoặc những sơ đồ tạo ra những suy nghĩ tự động để phản ứng lại với những tín hiệu bên ngoài hoặc bên trong từ đó gây ra lo âu. Như vậy RLLA là do xử lý thông tin không đúng. Theo Barlow và cộng sự (1996), một trong những biểu hiện nhận thức rõ ràng nhất của lo âu đó là cảm giác không thể kiểm soát được, nó biểu hiện bằng mọi cảm giác không được giúp đỡ, không nơi nương tựa do mất khả năng tiên đoán, kiểm soát và đạt được những kết quả mong muốn[tr17,33].

Đối với học thuyết nhân cách thì một số RLLA liên quan đến nhân cách lo âu, né tránh. Đó là nhân cách có cách đặc điểm: lo lắng trước đám đông, sợ không được chấp nhận, bi quan lo lắng, bị bối rối, thận trọng trước những trải nghiệm, rụt rè, thiếu tự tin, ít bạn bè, né tránh các tình huống xã hội. Trong nghiên cứu trên nhóm sinh viên của mình, nhóm tác giả Naiemeh Seyedfatemi, Maryam Tafreshi1 và Hamid Hagani đã chỉ ra nhóm sinh viên làm việc với những người họ không biết và thay đổi mối quan hệ trong hoạt động xã hội thì thường xuyên bị stress hơn so với nhóm sinh viên làm việc với những người họ đã quen biết [65]. Qua các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến RLLA cho thấy, có rất nhiều yếu tố ảnh đến RLLA như: Yếu tố môi trường nơi mà cá nhân sống, học tập và làm việc, yếu tố nhận thức đặc biệt là cách suy nghĩ, giải thích về 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com các sự kiện căng thẳng đóng vai trò quan trọng trong bệnh nguyên của RLLA.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khảo sát rối loạn lo âu ở sinh viên Đại học Điều dưỡng Nam Định" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng rối loạn lo âu trong nhóm sinh viên điều dưỡng, một vấn đề ngày càng trở nên nghiêm trọng trong môi trường học tập hiện đại. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra tỷ lệ sinh viên gặp phải rối loạn lo âu mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng này, từ áp lực học tập đến các vấn đề cá nhân. Những thông tin này rất hữu ích cho các nhà giáo dục, nhà tâm lý học và cả sinh viên, giúp họ nhận thức rõ hơn về sức khỏe tâm thần và tìm kiếm các giải pháp hỗ trợ phù hợp.

Để mở rộng thêm kiến thức về vấn đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Khảo sát mức độ stress và một số yếu tố liên quan của sinh viên điều dưỡng năm bốn tại trường đại học y hà nội, nơi nghiên cứu về mức độ stress trong cùng một lĩnh vực. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnu ued thực trạng rối loạn lo âu của học sinh lớp 9 trên địa bàn thành phố hà nội cũng cung cấp cái nhìn về tình trạng lo âu ở lứa tuổi học sinh, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về vấn đề này. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận thực trạng rối loạn lo âu của nhân viên y tế trong bối cảnh đại dịch covid 19 tại bệnh viện đa khoa xanh pôn và một số yếu tố liên quan năm 2022 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của đại dịch đến sức khỏe tâm thần của nhân viên y tế, một khía cạnh quan trọng trong bối cảnh hiện tại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn sâu sắc hơn về rối loạn lo âu trong các nhóm đối tượng khác nhau.