Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây bắp (Zea mays L.) là một trong những cây lương thực giữ vai trò then chốt trong nền kinh tế toàn cầu. Trên thế giới, cây bắp đứng thứ ba về diện tích gieo trồng (sau lúa mì và lúa nước), nhưng dẫn đầu về năng suất và sản lượng trong nhóm ngũ cốc. Tại Việt Nam, bắp là cây lương thực quan trọng thứ hai và là cây màu chủ lực trong cơ cấu cây trồng cạn, cung cấp nguồn nguyên liệu chính cho ngành công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi và phục vụ xóa đói giảm nghèo tại các vùng nông thôn khó khăn.

Tuy nhiên, ngành sản xuất bắp trong nước đang đối mặt với nhiều áp lực lớn:

  • Biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp, tình trạng hạn hán, bão lũ và sự bùng phát của các đối tượng dịch hại nguy hiểm như sâu keo mùa thu (Spodoptera frugiperda).
  • Quá trình đô thị hóa làm thu hẹp diện tích đất canh tác nông nghiệp.
  • Nhu cầu tiêu thụ bắp phục vụ chăn nuôi trong nước vượt quá khả năng cung ứng, khiến Việt Nam hàng năm phải nhập khẩu khoảng 600.000 tấn bắp hạt với trị giá ngoại tệ trên 50 triệu USD.

Nhằm giải quyết bài toán này, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã ban hành Quyết định số 5448/QĐ-BNN-TT phê duyệt "Quy hoạch phát triển sản xuất bắp toàn quốc đến năm 2025, định hướng đến năm 2030", đặt mục tiêu sản lượng đạt 4,8 – 5,5 triệu tấn (năm 2025) và nâng năng suất bình quân lên 52 – 53 tạ/ha để đạt sản lượng 5,0 – 5,7 triệu tấn (năm 2030). Trong các giải pháp kỹ thuật, việc tuyển chọn và sử dụng giống bắp lai mới có tiềm năng di truyền cao (cho sản lượng vượt từ 20 – 25% so với giống thông thường) là yếu tố mang tính quyết định.

Vùng Tây Nguyên là một trong những vùng sản xuất bắp hàng hóa lớn thứ hai của cả nước. Năm 2020, diện tích trồng bắp toàn vùng đạt 192,8 nghìn ha với sản lượng 1.100,4 nghìn tấn, nhưng năng suất chỉ đạt mức trung bình 5,7 tấn/ha, chưa khai thác hết tiềm năng đất đai. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Khảo sát khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của 7 giống bắp lai (Zea mays L.) vụ Hè Thu 2022 trên nền đất đỏ bazan tại tỉnh Đắk Nông" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Xác định được giống bắp lai có khả năng sinh trưởng, phát triển mạnh, chống chịu sâu bệnh khá, đạt năng suất cao và thích nghi tốt với điều kiện vụ Hè Thu 2022 trên nền đất đỏ bazan tại tỉnh Đắk Nông.

Yêu cầu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Bố trí thí nghiệm đồng ruộng đánh giá tập đoàn giống bắp lai theo đúng quy chuẩn khảo nghiệm quốc gia.
  2. Theo dõi và đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển (thời gian mọc mầm, tỷ lệ nảy mầm, thời gian tung phấn, phun râu, thời gian sinh trưởng).
  3. Đo đạc các chỉ tiêu nông học liên quan đến chiều cao cây, chiều cao đóng bắp, động thái tăng trưởng và khả năng chống đổ ngã.
  4. Điều tra, ghi nhận mức độ nhiễm các loài sâu bệnh hại chính trên đồng ruộng.
  5. Xác định các chỉ tiêu hình thái bắp, các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của từng giống.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: 07 giống bắp lai đơn gồm CP333, NK4300, SSC586, SSC557, VN5885, NK7328 và giống đối chứng DK6919.
  • Phạm vi không gian: Xã Đức Minh, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.
  • Phạm vi thời gian: Vụ Hè Thu 2022 (từ tháng 06/2022 đến tháng 11/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở khoa học và quy chuẩn áp dụng

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên đặc tính thực vật học và nhu cầu sinh thái của cây bắp (Zea mays L. thuộc họ Hòa thảo Gramineae, quang hợp theo chu trình C4, điểm bù CO2 thấp, nhu cầu nước cực đại ở giai đoạn trổ cờ - tung phấn). Quy trình khảo nghiệm đồng ruộng tuân thủ hai quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:

  • QCVN 01-56: 2011/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống bắp (VCU).
  • QCVN 01-66: 2011/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống bắp (DUS).

Nguồn gốc vật liệu thí nghiệm

Tập đoàn 07 giống bắp lai đơn tham gia khảo nghiệm bao gồm:

  1. NK7328: Công ty Syngenta Việt Nam chọn tạo.
  2. NK4300: Công ty Syngenta Việt Nam chọn tạo.
  3. CP333: Công ty TNHH Hạt giống C.P Việt Nam chọn tạo.
  4. SSC586: Công ty Cổ phần Cây trồng Miền Nam chọn tạo.
  5. SSC557: Công ty Cổ phần Cây trồng Miền Nam chọn tạo.
  6. VN5885: Viện Nghiên cứu Ngô Việt Nam chọn tạo.
  7. DK6919 (Đối chứng): Công ty TNHH Dekalb Việt Nam chọn tạo.

Điều kiện đất đai và khí tượng tại điểm thí nghiệm

  • Đặc tính đất: Kết quả phân tích thổ nhưỡng tại khu thí nghiệm do Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Nông thực hiện cho thấy đất thuộc nhóm đất đỏ bazan, thành phần cơ giới thịt nặng (cát 13,33%, thịt 53,78%, sét 32,87%), pH(KCl) = 4,02 (hơi chua), dung lượng mùn OM = 2,01%, đạm tổng số 0,18%, lân tổng số 0,15%, kali tổng số 0,16%, lân dễ tiêu 2,17 mg/100g, kali dễ tiêu 1,20 mg/100g.
  • Điều kiện thời tiết: Theo Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Nguyên (2022), nhiệt độ trung bình từ tháng 6 đến tháng 9/2022 dao động từ 22,8 – 24,1°C; độ ẩm không khí trung bình 86 – 90%; tổng lượng mưa hàng tháng cao (282,8 – 385,0 mm/tháng); số giờ nắng đạt 202,2 – 220,2 giờ/tháng.

Phương pháp bố trí thí nghiệm và quy mô

  • Sơ đồ bố trí: Thí nghiệm đơn yếu tố được bố trí theo khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD) với 3 lần lặp lại (21 ô thí nghiệm cơ sở).
  • Quy mô: Diện tích mỗi ô cơ sở là 14 m² (dài 5,0 m × rộng 2,8 m), gồm 4 hàng cây. Khoảng cách trồng 70 cm × 25 cm (mật độ ~57.142 cây/ha, tương đương 80 cây/ô). Khoảng cách giữa các khối lặp lại là 1,0 m. Tổng diện tích khu thí nghiệm là 450 m².

Quy trình kỹ thuật canh tác

  • Phân bón (tính trên 1 ha):
    • Bón vôi khử chua: 2.000 kg vôi bột lúc làm đất.
    • Phân chuồng hoai mục: 10.000 kg.
    • Phân khoáng vô cơ: 180 kg N – 80 kg P2O5 – 80 kg K2O.
    • Cách bón: Bón lót 100% phân chuồng + 100% phân lân + 25% lượng đạm. Bón thúc lần 1 (khi cây 4 – 5 lá): 25% đạm + 50% kali kết hợp xới xáo vun nhẹ gốc. Bón thúc lần 2 (khi cây 8 – 9 lá): 50% đạm + 50% kali kết hợp vun cao chống đổ.
  • Phòng trừ cỏ dại và sâu bệnh: Sử dụng thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm hoạt chất Atrazine (Maizine 80WP, liều lượng 2 kg/ha) sau gieo 1 – 2 ngày; trừ mối kiến lúc gieo hạt bằng hoạt chất Diazinon (Vibasu 10GR); quản lý sâu keo mùa thu, sâu đục thân và bệnh nấm bằng các hoạt chất đặc hiệu (Gradiant 60SC, Proclaim 5WG, Anvil 5SC).

Phương pháp theo dõi và xử lý số liệu

  • Chọn ngẫu nhiên 10 cây mẫu ở 2 hàng giữa của mỗi ô thí nghiệm (loại trừ cây mép ô) để đo đếm các chỉ tiêu định lượng định kỳ 10 ngày/lần.
  • Các chỉ tiêu theo dõi: Thời gian các pha sinh trưởng; động thái chiều cao cây; động thái tăng số lá; diện tích lá ($S = \sum D \times R \times 0,7$) và chỉ số diện tích lá (LAI); chiều cao đóng bắp (CCĐB); tỷ lệ đổ ngã; tỷ lệ hại của sâu keo, sâu đục thân, bệnh rỉ sắt, đốm lá lớn; các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất hạt (độ ẩm quy chuẩn 14%).
  • Xử lý số liệu: Tính toán, tổng hợp số liệu bằng Microsoft Excel và phân tích phương sai (ANOVA), kiểm định sự khác biệt giữa các nghiệm thức bằng phần mềm thống kê SAS 9.1.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Nội dung chương trình bày toàn diện cơ sở lý luận về cây bắp:

  • Đặc điểm thực vật học: Nêu rõ cấu trúc rễ mầm, rễ đốt, rễ chân kiềng (chống đổ và hút dinh dưỡng), thân đặc phân đốt, cơ chế phân hóa hoa đơn tính cùng gốc và cấu trúc giải phẫu của hạt bắp.
  • Yêu cầu sinh thái: Xác định các ngưỡng nhiệt độ tối thích theo từng pha phát triển (nảy mầm 28 – 30°C, vươn cao 28 – 32°C, thụ phấn 22 – 24°C, chín 24 – 26°C), nhu cầu ánh sáng mạnh (quang hợp C4) và độ ẩm đất tối ưu 70 – 80%.
  • Vai trò kinh tế và thị trường: Phân tích giá trị dinh dưỡng, công nghiệp thực phẩm, sản xuất thức ăn gia súc (chiếm >70% chất tinh thức ăn chăn nuôi) và tiềm năng chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ đất lúa kém hiệu quả sang trồng bắp tại Tây Nguyên.
  • Tình hình sản xuất, chọn tạo giống: Tổng hợp số liệu sản xuất toàn cầu (năm 2020: diện tích 201,9 triệu ha, sản lượng 1.162,2 triệu tấn) và Việt Nam (năm 2020: 0,9 triệu ha, sản lượng 4,5 triệu tấn, năng suất 4,8 tấn/ha); điểm lại các mốc phát triển bắp lai ở Việt Nam (từ LVN10 đến các dòng lai đơn, lai đơn kép hiện đại).
  • Mô tả đặc tính nông học của 7 giống khảo nghiệm: Khái quát thời gian sinh trưởng, tiềm năng năng suất và khả năng chống chịu bệnh tật theo công bố của các cơ quan chọn tạo.

Chương 2: Vật liệu và phương pháp thí nghiệm

Chương này mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm đồng ruộng:

  • Trình bày tọa độ và điều kiện tự nhiên tại điểm nghiên cứu xã Đức Minh, huyện Đắk Mil.
  • Công bố bảng số liệu phân tích lý hóa đất đỏ bazan và diễn biến thời tiết 4 tháng thực nghiệm.
  • Minh họa sơ đồ bố trí 21 ô thí nghiệm RCBD kèm quy cách mật độ, hàng bảo vệ.
  • Chuẩn hóa các công thức định lượng: Tốc độ tăng trưởng chiều cao ($\Delta h = [h_2 - h_1]/10$), chỉ số diện tích lá (LAI), tỷ lệ đổ ngã, tỷ lệ sâu bệnh và công thức tính năng suất lý thuyết, năng suất thực thu ở độ ẩm 14%.
            CÔNG THỨC TÍNH NĂNG SUẤT VÀ LAI TRONG KHÓA LUẬN
 ----------------------------------------------------------------------
 LAI = (S × TSC) / Sa
 NSLT (tấn/ha) = [Số cây/ha × Số bắp HH/cây × Số hàng/bắp × Số hạt/hàng × P1000] × 10^-8
 NSTT (tấn/ha) = (100 / S) × [(100 - A°) / (100 - 14)] × P × T
 ----------------------------------------------------------------------
 (Trong đó: S: diện tích ô; A°: ẩm độ thực tế; P: trọng lượng bắp ô; T: tỷ lệ hạt/bắp)

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm qua các nhóm chỉ tiêu sinh học và nông học:

1. Thời gian sinh trưởng và phát triển

Tất cả 7 giống bắp lai tham gia thí nghiệm đều có thời gian sinh trưởng trong khoảng dưới 95 ngày, thuộc nhóm giống chín sớm. Tỷ lệ nảy mầm giữa các giống đạt mức cao và đồng đều (96,1 – 96,6%). Khoảng cách thời gian giữa tung phấn và phun râu dao động từ 1,1 đến 2,8 ngày; trong đó giống VN5885 và NK7328 có độ trùng khớp tốt nhất (chênh lệch 1,1 ngày), giúp quá trình thụ tinh đạt hiệu quả cao, hạn chế hiện tượng khuyết hạt đầu bắp.

Giống bắp lai Ngày mọc mầm (NSG) Tỷ lệ nảy mầm (%) Ngày tung phấn (NSG) Ngày phun râu (NSG) Chênh lệch tung phấn - phun râu (ngày) Thời gian sinh trưởng (ngày)
CP333 5,0 96,3 50,9 53,8 2,8 92,8
NK4300 4,5 96,1 50,6 52,0 1,4 88,1
SSC586 5,5 96,4 50,8 53,3 2,5 89,6
VN5885 5,0 96,1 53,1 54,2 1,1 89,4
NK7328 4,5 96,2 52,9 54,0 1,1 89,8
SSC557 4,6 96,5 51,7 53,5 1,7 90,3
DK6919 (ĐC) 4,5 96,6 50,3 52,5 2,1 92,3
CV (%) 5,4 0,4 0,7 0,7 29,7 1,5
F tính 8,0** 0,7 (ns) 29,7** 14,5** 4,5* 4,5*

*(Ghi chú: ns: không có ý nghĩa thống kê; *: khác biệt ý nghĩa ở mức $\alpha=0,05$; *: khác biệt rất có ý nghĩa ở mức $\alpha=0,01$)

2. Động thái tăng trưởng chiều cao cây và diện tích lá

  • Chiều cao cây: Tăng trưởng mạnh nhất ở giai đoạn 40 – 60 NSG. Tại thời điểm 60 NSG, giống NK7328 đạt chiều cao cây lớn nhất (167,1 cm), tiếp theo là giống đối chứng DK6919 (162,6 cm), thấp nhất là SSC586 (152,7 cm). Chiều cao cây cuối cùng lúc thu hoạch đạt từ 192,1 – 213,8 cm; chiều cao đóng bắp dao động từ 72,6 – 87,4 cm.
  • Số lá: Số lá cuối cùng (60 NSG) dao động từ 18,5 đến 19,5 lá/cây, trong đó giống đối chứng DK6919 có số lá nhiều nhất (19,5 lá).
  • Chỉ số diện tích lá (LAI): Đạt cực đại vào giai đoạn 60 NSG, dao động từ 2,43 đến 3,06 m² lá/m² đất. Giống DK6919 đạt chỉ số LAI cao nhất (3,06), kế tiếp là CP333 (2,96).
Giống bắp lai Chiều cao cây 60 NSG (cm) Số lá 60 NSG (lá) Diện tích lá 60 NSG (dm²) Chỉ số LAI 60 NSG (m² lá/m² đất) Tỷ lệ đổ ngã (%)
CP333 157,0 18,7 51,8 2,96 2,6 – 3,9
NK4300 153,0 18,5 42,5 2,43 Thấp
SSC586 152,7 18,6 46,9 2,53 Thấp
VN5885 156,4 19,0 44,4 2,68 Thấp
NK7328 167,1 19,1 47,3 2,70 Thấp
SSC557 155,4 18,8 46,7 2,67 Thấp
DK6919 (ĐC) 162,6 19,5 53,6 3,06 Thấp

3. Khả năng chống đổ ngã và tình hình sâu bệnh hại

  • Các giống đều thể hiện tính chống chịu đổ ngã tốt nhờ hệ rễ chân kiềng phát triển, tỷ lệ đổ ngã toàn thí nghiệm duy trì ở mức thấp (từ 2,6% đến 3,9%).
  • Tình hình sâu bệnh: Sâu keo mùa thu (Spodoptera frugiperda), sâu đục thân (Ostrinia nubilalis), bệnh đốm lá lớn (Helminthosporium turcicum) và bệnh rỉ sắt (Puccinia maydis) xuất hiện ở mức độ nhẹ, không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất thương phẩm.

4. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

  • Năng suất lý thuyết biến thiên trong khoảng 7,7 – 10,1 tấn/ha. Các giống đạt năng suất lý thuyết cao gồm: DK6919 (10,1 tấn/ha), CP333 (9,8 tấn/ha), NK7328 (9,4 tấn/ha) và SSC557 (9,3 tấn/ha).
  • Năng suất thực thu đạt từ 5,7 – 8,2 tấn/ha. Giống đối chứng DK6919 đạt năng suất thực thu cao nhất (8,2 tấn/ha), vượt trội so với các giống còn lại trong điều kiện vụ Hè Thu 2022 tại Đắk Nông.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực nghiệm

  1. Đặc tính sinh trưởng: Xác định 7 giống khảo nghiệm đều thuộc nhóm chín sớm (88,1 – 92,8 ngày), tỷ lệ nảy mầm cao (>96%). Giống NK4300 có thời gian sinh trưởng ngắn nhất (88,1 ngày); giống CP333 có thời gian sinh trưởng dài nhất (92,8 ngày).
  2. Hình thái và bộ lá: Chiều cao cây cuối cùng đạt 192,1 – 213,8 cm; chiều cao đóng bắp đạt 72,6 – 87,4 cm; số lá đạt 18,5 – 19,5 lá; chỉ số diện tích lá LAI đạt từ 2,43 – 3,06 m² lá/m² đất.
  3. Chống chịu và năng suất: Tỷ lệ đổ ngã thấp (2,6 – 3,9%), sâu bệnh gây hại mức độ nhẹ. Giống đối chứng DK6919 đạt năng suất thực thu cao nhất (8,2 tấn/ha), năng suất lý thuyết 10,1 tấn/ha. Nhóm giống có tiềm năng tốt tiếp theo gồm CP333, NK7328 và SSC557.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về cơ cấu giống: Tiếp tục sử dụng giống bắp lai DK6919 làm giống chủ lực trong vụ Hè Thu trên nền đất đỏ bazan tại huyện Đắk Mil và các vùng sinh thái tương đồng thuộc tỉnh Đắk Nông.
  • Về canh tác: Cần bón lót vôi khử chua đầy đủ (2 tấn/ha) để cải thiện độ pH đất (hiện trạng pH(KCl) = 4,02); kết thúc bón thúc đạm và kali trước khi cây trổ cờ (trước 40 – 50 NSG) để tối ưu hóa tốc độ vươn cao và tích lũy sinh khối.
  • Về thu hoạch: Do tháng 9 lượng mưa tại Đắk Nông rất cao (đạt 385,0 mm), cần chủ động bố trí lịch thời vụ gieo sớm hoặc chuẩn bị các biện pháp sấy sau thu hoạch để tránh hư hỏng nông sản.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đồng ruộng chuẩn hóa về các chỉ tiêu nông học, mức độ chống chịu sâu bệnh và năng suất của 7 giống bắp lai thương mại trên nền đất đỏ bazan Đắk Nông vụ Hè Thu 2022. Đây là nguồn dữ liệu thực tế phục vụ trực tiếp cho công tác chuyển giao giống và hướng dẫn kỹ thuật canh tác bắp tại địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thí nghiệm mới chỉ được thực hiện trong phạm vi một vụ gieo trồng duy nhất (vụ Hè Thu 2022) và trên một tiểu vùng sinh thái (xã Đức Minh, huyện Đắk Mil). Thời điểm bắp chín trùng vào giai đoạn mưa lớn tập trung của khu vực Tây Nguyên, gây khó khăn nhất định cho công tác thu hoạch và đánh giá bảo quản hạt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, khảo nghiệm tập đoàn giống này qua nhiều vụ khác nhau (đặc biệt là vụ Thu Đông và vụ Đông Xuân có tưới) và mở rộng khảo nghiệm đa điểm trên các vùng đất bazan khác nhau tại Đắk Nông để đánh giá độ ổn định năng suất và tính thích nghi sinh thái lâu dài.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận này hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên ngành Nông học, Khoa học Cây trồng và Bảo vệ Thực vật: Tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD), phương pháp đo đếm chỉ tiêu nông học theo quy chuẩn QCVN 01-56: 2011/BNNPTNT và QCVN 01-66: 2011/BNNPTNT, cùng kỹ thuật phân tích phương sai ANOVA bằng SAS 9.1.
  • Cán bộ khuyến nông và nhà quản lý nông nghiệp tại Đắk Nông: Sử dụng các dẫn liệu về thời gian sinh trưởng, năng suất và tính chống chịu sâu bệnh của 7 giống bắp để xây dựng cơ cấu giống và lịch thời vụ gieo trồng phù hợp cho địa phương.
  • Các đơn vị sản xuất và kinh doanh hạt giống: Tham khảo đánh giá phản ứng thực tế của các giống NK7328, NK4300, CP333, SSC586, SSC557, VN5885 và DK6919 trên nền đất đỏ bazan chua để có chiến lược phân phối và hướng dẫn quy trình bón phân phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Thí nghiệm khảo nghiệm bao nhiêu giống bắp và giống nào được chọn làm đối chứng?
Thí nghiệm khảo nghiệm 07 giống bắp lai đơn: CP333, NK4300, SSC586, SSC557, VN5885, NK7328 và giống DK6919 được chọn làm đối chứng (ĐC).

2. Điều kiện thổ nhưỡng tại khu thí nghiệm huyện Đắk Mil có đặc điểm gì nổi bật?
Đất thuộc nhóm đất đỏ bazan có thành phần cơ giới thịt nặng (sét 32,87%, thịt 53,78%, cát 13,33%), độ chua cao với pH(KCl) đạt 4,02; hàm lượng chất hữu cơ OM đạt 2,01%; đạm tổng số 0,18%; nghèo lân và kali dễ tiêu (lân dễ tiêu 2,17 mg/100g; kali dễ tiêu 1,20 mg/100g).

3. Thời gian sinh trưởng và chênh lệch tung phấn - phun râu của các giống bắp trong thí nghiệm diễn ra như thế nào?
Tất cả 7 giống đều thuộc nhóm chín sớm với thời gian sinh trưởng từ 88,1 đến 92,8 ngày (ngắn nhất là NK4300 với 88,1 ngày; dài nhất là CP333 với 92,8 ngày). Khoảng cách chênh lệch tung phấn - phun râu dao động từ 1,1 đến 2,8 ngày; trong đó giống VN5885 và NK7328 có khoảng chênh lệch ngắn nhất (1,1 ngày).

4. Giống bắp nào cho năng suất thực thu cao nhất và mức năng suất đạt bao nhiêu?
Giống đối chứng DK6919 đạt năng suất thực thu cao nhất với 8,2 tấn/ha (năng suất lý thuyết đạt 10,1 tấn/ha), tiếp tục chứng minh là giống phù hợp nhất với điều kiện đất đỏ bazan tại Đắk Nông trong vụ Hè Thu 2022.

5. Mật độ và công thức phân bón vô cơ được áp dụng trong quy trình thí nghiệm là bao nhiêu?
Mật độ trồng áp dụng là 70 cm × 25 cm (tương ứng khoảng 57.142 cây/ha). Công thức phân bón vô cơ nguyên chất gồm 180 kg N – 80 kg P2O5 – 80 kg K2O kết hợp cùng 2 tấn vôi và 10 tấn phân chuồng hoai mục cho 1 ha.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Hữu Hiệp đã hoàn thành việc khảo sát toàn diện khả năng sinh trưởng, phát triển, mức độ sâu bệnh và các yếu tố cấu thành năng suất của 7 giống bắp lai đơn vụ Hè Thu 2022 tại huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông. Kết quả thực nghiệm khẳng định cả 7 giống đều thuộc nhóm chín sớm (thời gian sinh trưởng quanh 90 ngày), sinh trưởng khỏe, tỷ lệ đổ ngã thấp và ít bị hại bởi sâu bệnh. Trong tập đoàn khảo nghiệm, giống đối chứng DK6919 thể hiện ưu thế vượt trội về các chỉ số diện tích lá, số lá và đạt năng suất thực thu cao nhất (8,2 tấn/ha), là giống thích nghi tốt nhất trên nền đất đỏ bazan địa phương.