CHƯƠNG I TÓNG QUAN TÀI LIỆU l. Bệnh Đái Tháo Dường /. Dịnh nghĩa Theo WHO Bệnh đái thảo đường là một bệnh mạn tính xảy ra khi tuyến tụy không sán xuất đu lượng hoóc mòn - insulin de diều chinh lượng dường trong máu hoặc khi cư the không thê sứ dụng hiệu quá insulin mà nó tạo ra. Táng dường huyết hay tàng nồng độ dường trong mâu là một tác dộng pho biến cũa bệnh dái tháo đường dẫn dền tòn hụi nghiêm trọng cho nhiều hộ thống Cua cư thê.
dặc biệt là các dãy thằn kinh và mạch máu ** Theo IDF Bênh tiêu đường lã một bệnh mạn tinh Xay ra khi tuyến tụy không côn kha nâng tạo ra insulin hoặc khi cư thê không thê sứ dụng hiệu qua msuhũ mà nõ tạo ra Không the sàn xuất insulin hoặc sư dụng nó một cách hiệu qua dẫn đến tâng lượng dường trong máu (dược gọi lã táng dường huyết) Nông dộ glucose cao trong thời gian dài có liên quan đến tôn thương cơ the vã suy giâm chức nàng cua các cơ quan và mô khác nhau.1’ Theo ADA 2014: ĐTĐ lã một nhóm các bênh lý chuyên hỏa dục trưng bin tàng glucose mâu do khiếm khuyết tiết insulin khiếm khuyết hoạt dộng insulin hoặc ca hai. Tâng glucose máu mạn tinh trong ĐTĐ gây tồn thương, rối loạn chúc nâng hay suy nhiều cư quan, đặc biệt là mắt thận, thần kinh tim vá mạch máu -’° I. Dịch tễ học Theo Liên đoàn Đái tháo dưỡng Quốc tế. nảm 2021 toàn the giới có 537 triệu người (trong độ tuổi 20-79) bị bệnh dãi tháo dường, con sỗ nãy dược dự doán sè tàng len 643 triệu người vào nàm 2030 và 783 triệu người vào nám 2045.
Bệnh liêu dường lã nguyên nhãn gây ra 6.7 triệu ca từ vong vào năm 2021. cứ 5 giây lụi cõ một ca tư vong • Bệnh ĐTĐ gày nên nhiều biển chững nguy hiểm, là nguyên nhãn hàng dấu gây bệnh tim mạch, mù lõa. suy thận, và cất cụt chi:i Dâng lưu ỷ. cỏ tới TW «t> ùjf K>c Y W.
>0r 4 70% trường hợp D TD týp 2 có thê dự phòng hoặc làm chậm xuất hiện bệnh bang tuân thu lổi sống lảnh mạnh (dinh dường hợp lý. luyện tập thê dục). Tại Việt Nam. 2017 theo ước tinh Cua Bộ Y tế.
đồi với người tuòi từ 20-79. bệnh DTD sê tâng khoang 78.5% trong giai đoạn 2017 - 2045 (từ 3.55 triệu người mắc DTĐ năm 2017 tăng len 6.3 triệu người mắc ĐTĐ nám 2045 " Nãm 2021 kết qua điều tra cua Bộ Y te cho thầy ty lệ mắc ĐTD ờ ngưừi tnrơng thành ước tinh lã 7 1% tương dương khoang 5 triệu người dang mắc bệnh DTD 1 cho thay lý lộ mắc dái tháo dường tàng len nhanh chóng. Ớ nhóm người cao tuổi, tý lộ mắc bệnh ĐTĐ là 7 10% so với cộng dồng chung, chiếm khoang 40% trong cộng đồng người măc bệnh Ngoài ra cớ khoang 10% người cao tuồi có bệnh ĐTĐ không được chân doán, không dược điều trị và thậm chi có nguy cư cao hơn ve đau ốm dàn đen tư vong do DTĐ. Khoang 20% người cao tuồi cỏ rỗi loạn dung nạp glucose, cỏ nguy cơ phát tricn bệnh mạch máu lớn liên quan den DTD:' Tại thời điểm bệnh DTD mới dược chân đoán dà có khoang 10 - 20% bệnh mạch máu nho (vòng mạc hoặc thận).
10% có bệnh tim mạch và bệnh thần kinh. Ty lộ và nguy cơ phát tricn bệnh vòng mạc. bệnh mạch máu ngoại vi. bệnh thần kinh ngoại vi sè tảng lẽn theo tuồi.
Tất ca đều làm suy giam chất lượng cuộc sống cùa người bệnh DTD cao tuồi. Người cao tuồi cùng dẻ bị mac một sổ biền chửng cấp tính như tâng áp lục thâm thầu, hụ đường huyết. TMT utk bjr K?c V M w 5 í. Tiêu ch II ùn chàII Jaan đái thái) đường Bang 1.1 Tiêu chuấn chân đoán đái tháo đường dựa váo 1 trong 4 tiêu chi sau dây:24-'5 Tiêu chi BYT 2020 ADA 2023 Glucose huyết tương lúc > 7,0 mmol L > 7,0 mmol L đói (sau it nhất 8 giờ (126mgdL) (126111g dL) không tiêu thụ thêm calo) Glucose huyềt tương ơ >11,1 mmol L >11,1 mmol L thời diêm sau 2 giờ lãm (200 mgdL) (200 mgdL) nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose khan hoã tan trong nước Xét nghiệm HbAlc phai >6.5% > 6 5% dược thực hiện bằng phương pháp dà chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế BN có triệu chứng kinh >11,1 mmol L >11.1 mmolL dien cùa tâng glucose (200 mg dL) (200 mg dL) huyết hoặc cùa cơn tâng glucose huyết cấp kẽm mửc glucose huyết tương bẳt kỳ Chân đoản xác định nếu cỏ 2 kết qua trẽn ngưỡng chân đoán trong cùng I mẫu máu xét nghiệm hoặc ờ 2 thời điếm khác nhau dối với lieu chi 1.
hoặc 3; riêng tiêu chi 4: chi cần một lằn xét nghiệm duy nhắt. Phân loại đái tháo dường Theo ADA 2023. Bộ Y Te 2020 xĩí • Đái tháo dường tỷp I (do phá huy tể bào |l tự miẻn. thưởng dần dền thiếu insulin tuyệt dối.
bao gồm dáĩ thảo dường tự mien tiềm ân ơ tuôi trương thành) • Dãi tháo dường tỳp 2 (do mất kha náng tiết insulin dầy du cùa tế bão p liến trièn không tự mien thường xuyên trẽn nen đề kháng insulin vả hội chửng chuyên hóa) • Dái thảo dưỡng thai kỳ (lã DTD dược chắn doàn trong 3 tháng giừa hoặc 3 tháng cuối cua thai kỳ vã không cỏ bảng chứng VC DTD týp l. • Các loại DTD dậc biệt do các nguyên nhân khác, như DTD sơ sinh hoặc dãi tháo đường do sư dụng thuốc vã hỏa chất như sứ dụng glucocorticoid, dieu trị HIV/AIDS hoậc sau cấy ghép mõ 1.1 Đái tháo dường týp 2 Bệnh tiều dường loại 2. trước dây được gọi là “bênh tiều đường không phụ thuộc insulin” hoặc "bệnh tiêu dường khôi phát ơ người trướng thành”, chiếm 90-95% tông số bệnh tiêu dường Dạng nãy bao gồm những người bị thiếu insulin tương dỗi vã kháng msuhn ngoại biên ít nhất lã trong thời gian dầu vã thường lá trong suốt cuộc dời cùa họ những ngưòi nãy có thê không cần điều trị bằng insulin đê sống SÓI:5 1. Nguyên rue diều trị a) Lụp kể hoạch toàn diện, tỏng thè.
lẩy người bệnh lãm trung tàm. cá nhãn hóa cho mỏ! người mắc dãi tháo dưỡng, phát hiện và dự phông sớm. tích cực các yếu tổ nguy cơ. giám các tai biền vã biển cồ.
w«t>(iỊnflCV»iír 7 b) Đảnh giá tông thè và quyết định điều trị dựa trẽn cư sơ: - Tinh trạng sức khoe chung, bệnh lý đi kem. các chức năng trong hoạt động thường ngày, thói quen sinh hoạt, điều kiện kinh te. yểu tổ tâm lý. liên lượng sổng, cá thê hóa mục tiêu diều trị.
- Nguyên tác sứ dụng thuốc: can thiệp thay đồi lối sống ưu tiên hãng đầu. hạn chế lối đa lượng thuốc dũng, định kỷ kiêm tra tác dụng và tuân thú thuốc cù trước khi kẽ đơn mới, phác dồ phủ hợp có thê tuân thu tổt - lối ưu diều trị. kha (hi với NB cỏ linh yểu tố chi phi và tinh sần có. c)Dịch vụ tư vần dinh dường, hoạt dộng thề lực.
tự theo dời. hỏ trự diều trị nên dược triến khai, sần sàng cung cấp. hồ trợ cho bác sỳ điều trị. diều dường, nhàn viên y tế.
người chàm sóc và NB d)Chẩt lượng chàm sóc. diều trị NB dái tháo dường cằn dược thường xuyên giám sát. lượng giá và hiệu chinh cho phù hợp 1-2 lần nám c) Các phương pháp điều trị tông thê bao gồm một số các biện pháp sau - Tư vẩn. can thiệp thay dôi lối sổng: không hút thuốc, không uống rượu bia.
che độ ãn vả hoạt động thê lục (áp dụng cho tẩt ca người bệnh, các giai đoạn). Tư vẩn tuân thu diều trị. kiêm soát cân nặng - Thuốc uống hụ dường huyết - Thuốc tiêm hụ dường huyết - Kiềm soát lãng huyết áp - Kiêm soát rối loạn lipid máu - Chổng đông - Điều trị và kiêm soát biền chủng, bệnh dồng mầc. Mục tiêu diều trị Bang 1.
Mục tiêu (liền trị cho NB ĐTĐ ớ người trướng thành, không có thai Mục tiêu Chi sồ HbAlc < 7%(53mmol mol Glucose huyết tương mao 80-130 mg dL (4,4-7,2 mmolL) mạch lúc dôi. trước ân Dinh glucose huyct tương <180 mg dL (10.0 mmoVL) mao mạch sau ăn 1-2 giờ 1 luyết áp râm thu <140 mmHg, Tâm trương <90 mmHg Neu dã có biển chừng thận, hoặc có yếu tố nguy cơ lim mạch do xơ vữa cao: Huyết áp <130 so mmHg Lipid máu LDL cholesterol <100 mgdL (2. ncu chưa có biến chứng tim mạch LDL cholesterol <70 mg/dL (1,8 mmol/L) nếu đà có bệnh tim mạch vữa xơ. hoặc có thế thấp hon <50 mg/dL nểu có yếu tổ nguy cơ xơ vữa cao rnglycendes <150 mg di.
cholesterol >40 mg/dl.0 mmol/L) ớ nam vã ■50 mg/dL (1.3 mmol/L) ơ nữ wrt>Wh)cvw. Mục tiêu diều trị cho NB D i l) ờ người cao tuổi Tình trạng Cu so đẽ HbAlc Glucose huyết Glucose lúc Huyết áp súc khoe chọn lựa (%) lúc đói hoặc đi ngú (mmHg) trước ân (mg/dL) Mạnh khoe Còn sổng <7.5% 90-130 90-150 <14090 láu Nhiều Kỳ vụng <8 0% 90-150 100-180 <140 90 bệnh.sửc sóng trung khoe trung binh binh Nhiều bệnh Không còn <8 5% 100-180 110-200 <150 90 phức tạp sồng lâu hoặc bệnh nguy kịch/ sức khoe yếu 1.3 Các luụi thuốc điều trị DTl) Báng 1. Các loại thuốc điều trị Nhóm thuốc Cư chế Hiệu quỉ Tác dụng phụ Metformin Tác dụng lãm giam Làm giảm được RỐI loạn tiêu tàn tạo glucose cũa HbAlc khoang 1 hòa buồn nôn gan vả lãm giám - 1.5% đau bụng tiêu glucose máu khi đói cháy Sulfonylureas Kích thích tuyên tụy Làm giám được Gãy hạ đường tiết insulin HbAlc khoảng 1 huyết và tảng - 1.5% cân Gluúdes Kich thích tuyến tụy Làm giám được Gây tảng cân. hạ TMT utk bjr K)C V M hặr 10 tiét insulin HbAlc khoang 1- đường huy Ct nhọ 1.5% Thiazohdinedione Làm tảng nhụy cam Giam HbAlc Cua cơ.
mở vã gan VÓI từ 0.4% insulin nội sinh vã ngoại smh Vc ché alpha Lâm giam sự hắp thu Glam HbAlc từ Dầy hoi đi ngoài glucosidase polysaccharides ỡ 0.8% phân lông đoạn đầu ruột non. làm glam glucose máu sau ân uc ché dipeptidvl Kích thích bài tiá Làm giám được peptidase-4 insulin ức chề bải tiết HbAlc khoang (DPP-4) glucagon kích thích 0,5- 1 4 % tảng sinh te bào beta Nhóm ức chế ửc che kênh Na Kiểm soát đường Nhièm khuẩn SGLT2 glucose (SGLT2) cõ huyết hiệu quá hoặc nhiễm nắm tác dụng tái hấp thu không gây hạ sinh dục, nguy glucose máu ờ thận đường huyết cơ giám thê tích Chất chu vận Làm táng tict insulin Lãm giám được peptide 1 tương dưới anh hương cùa HbAlc khoảng tự glucagon nồng dộ glucose máu 0. (GLP-1) Insulin Giam HbAlc ờ Gày hạ đường bất cứ mức độ huyết vả tảng não cản TMT ufk bjr KJC V M hặr 11 1.