Luận văn tốt nghiệp đánh giá kết quả điều trị của tia plasma lạnh áp suất khí quyển với tổn thương da trên mô hình chuột cống trắng mắc đái tháo đường rối loạn lipid

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp đánh giá kết quả điều trị của tia plasma lạnh áp suất khí quyển với tổn thương, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Dược học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

53
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

1. CHƯƠNG 1: Tổng quan về bệnh đái tháo đường

1.1. Định nghĩa và phân loại bệnh đái tháo đường

1.2. Cơ chế bệnh sinh

1.3. Các biến chứng vết thương da mạn tính của đái tháo đường

1.4. Phương pháp nghiên cứu mô hình đái tháo đường trên động vật thực nghiệm

1.5. Plasma áp suất khí quyển lạnh – Cold atmospheric plasma

1.5.1. Tổng quan chung

1.5.2. Tác dụng sinh học của CAP trong điều trị liền thương

1.5.3. Các nghiên cứu về hiệu quả của CAP trong điều trị vết thương trên da

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất thí nghiệm

2.2.1. Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp gây vết thương ngoài da trên mô hình chuột ĐTĐ/RLLP

2.3.2. Phương pháp đánh giá hiệu quả của tia plasma lạnh trên chuột ĐTĐ/RLLP mang vết thương ngoài da

2.3.3. Theo dõi, đánh giá kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. Xử lý số liệu

2.4. Đặc điểm sinh trắc học của hai nhóm nghiên cứu

2.5. Kết quả theo dõi quá trình liền vết thương sử dụng CAP trên các tổn thương da ở chuột cống trắng mắc bệnh đái tháo đường – rối loạn lipid

2.6. Bước đầu đánh giá kết quả tái cấu trúc mô da vi thể và khử khuẩn của CAP trên các tổn thương da ở chuột cống trắng mắc bệnh đái tháo đường – rối loạn lipid

2.7. Một số đặc điểm về chỉ số sinh trắc học của hai nhóm thí nghiệm

2.8. Hiệu quả sử dụng CAP trong quá trình liền thương trên mô hình vết thương ngoài da trên chuột cống trắng ĐTĐ/RLLP

2.9. Đánh giá kết quả tái cấu trúc mô da vi thể và khử khuẩn khi sử dụng CAP trên các tổn thương da ở chuột cống trắng mắc bệnh ĐTĐ/RLLP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về bệnh đái tháo đường

Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là một rối loạn chuyển hóa phức tạp, đặc trưng bởi sự tăng nồng độ glucose trong máu. Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ, ĐTĐ được phân loại thành nhiều loại, trong đó ĐTĐ tuýp 1 và tuýp 2 là phổ biến nhất. ĐTĐ tuýp 1 thường xảy ra do phản ứng tự miễn dịch, trong khi ĐTĐ tuýp 2 chủ yếu liên quan đến sự đề kháng insulin. Tình trạng này dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt là tổn thương da. Các vết loét trên da ở bệnh nhân ĐTĐ thường khó lành và có nguy cơ nhiễm trùng cao, gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe.

1.1. Định nghĩa và phân loại bệnh đái tháo đường

ĐTĐ được phân loại thành ĐTĐ tuýp 1, tuýp 2, và các loại khác như ĐTĐ thai kỳ. ĐTĐ tuýp 1 chiếm khoảng 10% tổng số ca mắc, trong khi ĐTĐ tuýp 2 chiếm 90%. Sự gia tăng nồng độ glucose trong máu kéo dài dẫn đến nhiều biến chứng, trong đó có tổn thương da mạn tính.

1.2. Các biến chứng vết thương da mạn tính của đái tháo đường

Tổn thương da mạn tính là một trong những biến chứng phổ biến nhất của ĐTĐ. Các vết loét thường khó lành, dẫn đến nhiễm trùng và có thể phải cắt cụt chi. Việc điều trị các vết thương này hiện tại vẫn gặp nhiều khó khăn, do đó cần tìm kiếm các phương pháp điều trị mới hiệu quả hơn.

II. Phương pháp nghiên cứu mô hình đái tháo đường trên động vật thực nghiệm

Nghiên cứu trên mô hình động vật là cần thiết để phát triển các phương pháp điều trị mới cho bệnh nhân ĐTĐ. Mô hình chuột cống trắng mắc ĐTĐ được sử dụng để đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị như tia plasma lạnh. Việc sử dụng mô hình này giúp hiểu rõ hơn về cơ chế bệnh sinh và tác động của các phương pháp điều trị đến quá trình liền thương.

2.1. Mô hình chuột cống trắng mắc đái tháo đường

Chuột cống trắng là mô hình phổ biến trong nghiên cứu ĐTĐ. Mô hình này cho phép nghiên cứu các biến chứng của bệnh, đặc biệt là tổn thương da. Việc gây mô hình ĐTĐ trên chuột cống trắng giúp đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị mới như tia plasma lạnh.

2.2. Tác động của tia plasma lạnh trong điều trị tổn thương da

Tia plasma lạnh đã được chứng minh có tác dụng tích cực trong việc giảm vi khuẩn và thúc đẩy quá trình liền thương. Nghiên cứu cho thấy CAP có thể cải thiện tình trạng mô tại vết thương, hỗ trợ quá trình tái tạo mô mà không gây tổn hại cho các mô xung quanh.

III. Đánh giá hiệu quả điều trị tổn thương da bằng tia plasma lạnh

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng tia plasma lạnh có thể cải thiện đáng kể quá trình liền thương ở chuột cống mắc ĐTĐ. Kết quả cho thấy diện tích vết thương giảm nhanh hơn ở nhóm điều trị bằng CAP so với nhóm chứng. Điều này cho thấy tiềm năng của CAP trong việc điều trị các tổn thương da mạn tính ở bệnh nhân ĐTĐ.

3.1. Kết quả theo dõi quá trình liền vết thương

Kết quả theo dõi cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong quá trình liền thương ở nhóm chuột được điều trị bằng tia plasma lạnh. Diện tích vết thương giảm nhanh chóng, cho thấy hiệu quả của phương pháp này trong việc hỗ trợ liền thương.

3.2. Đánh giá tái cấu trúc mô da vi thể

Phân tích vi thể cho thấy sự tái cấu trúc mô da ở nhóm điều trị bằng CAP có sự khác biệt rõ rệt so với nhóm chứng. Các chỉ số về sự hình thành mạch máu và tế bào biểu bì được cải thiện, cho thấy CAP có tác dụng tích cực trong việc thúc đẩy quá trình liền thương.

25/01/2025
Luận văn tốt nghiệp đánh giá kết quả điều trị của tia plasma lạnh áp suất khí quyển với tổn thương da trên mô hình chuột cống trắng mắc đái tháo đường rối loạn lipid

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Tổng quan về bệnh đái tháo đường 1. Định nghĩa và phân loại bệnh đái tháo đường Theo định nghĩa của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ năm 2020 – American Diabetes Associatione: “Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh lý rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, đặc trưng bởi sự tăng đường huyết, gây ra do giảm bài tiết insulin, và/hoặc giảm hoạt tính của insulin. Tăng đường huyết mãn tính trong thời gian dài gây ra những rối loạn về chuyển hóa và suy giảm chức năng nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt là tim, thận, mắt, thần kinh và mạch máu 11.

Theo “Tiêu chuẩn chăm sóc y tế cho bệnh nhân đái tháo đường” năm 2021 của ADA, bệnh ĐTĐ được phân loại thành các loại chung sau 12:  ĐTĐ tuýp 1: bệnh do phản ứng tự miễn dịch, phá hủy tế bào β tự miễn, dẫn đến thiếu hụt insulin tuyệt đối.  ĐTĐ tuýp 2: đặc trưng bởi sự đề kháng insulin, dẫn đến mất dần sự bài tiết insulin của tế bào β.  ĐTĐ thai kỳ: xuất hiện lần đầu tiên trong thời kỳ mang thai, được chẩn đoán vào khoảng giữa hoặc cuối thai kỳ.  ĐTĐ do các nguyên nhân khác như: Hội chứng ĐTĐ đơn nguyên (ở trẻ sơ sinh và khởi phát ở tuổi trưởng thành), các bệnh liên quan tuyến tụy ngoại tiết (xơ nang, viêm tụy), do thuốc hoặc do hóa chất gây ra bệnh ĐTĐ (sử dụng glucocorticoid, đang điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép nội tạng).

Cơ chế bệnh sinh Đái tháo đường tuýp 1 và tuýp 2 là hai loại ĐTĐ phổ biến nhất. Trong số này, tuýp 2 cho đến nay là thường gặp nhất, chiếm khoảng 90% tổng số các trường hợp mắc ĐTĐ. Bệnh sinh đái tháo đường tuýp 1 Đái tháo đường tuýp 1 còn được gọi là ĐTĐ phụ thuộc insulin. Bệnh được cho là xảy ra khi hệ thống miễn dịch của cơ thể tự tấn công và phá hủy tế bào β sản xuất insulin của tuyến tụy.

Kết quả là tuyến tụy sản xuất rất ít hoặc không có insulin dẫn đến lượng đường trong máu tăng cao không kiểm soát 14 – 16. ĐTĐ tuýp 1 chỉ chiếm khoảng 10% các trường hợp mắc ĐTĐ trên toàn thế giới, chủ yếu xảy ra ở trẻ em và người trẻ tuổi. Nguyên nhân chính xác của ĐTĐ tuýp 1 vẫn chưa xác định được, tuy nhiên bệnh được cho là có liên quan đến yếu tố di truyền và sự tác động của môi trường. Quá trình tự miễn dịch diễn ra ở người nhạy cảm về di truyền dưới tác động kích hoạt của một hoặc nhiều yếu tố môi trường và sẽ tiến triển trong khoảng thời gian từ nhiều tháng đến nhiều năm 15.

Bệnh sinh đái tháo đường tuýp 2 ĐTĐ tuýp 2 còn gọi là ĐTĐ không phụ thuộc insulin, đặc trưng bởi sự đề kháng insulin, là bệnh ĐTĐ phổ biến với tỷ khoảng lệ 90% tổng số các trường hợp mắc ĐTĐ. Bệnh thường gặp ở người trên 40 tuổi, tuy nhiên bệnh đang ngày càng trở nên phổ biến ở những người trẻ hơn. Có 2 yếu tố liên quan mật thiết với nhau trên những bệnh nhân mắc ĐTĐ tuýp 2 đó là sự đề kháng insulin và rối loạn bài tiết insulin 2. Thông thường, với ĐTĐ tuýp 2, tuyến tụy vẫn còn khả năng sản xuất insulin, tuy nhiên lượng insulin này sản xuất không đủ hoặc cơ thể không sử dụng được insulin hoặc có thể do cả hai nguyên nhân dẫn đến tình trạng kháng insulin.

Cơ chế kháng insulin hiện nay chưa rõ, tuy nhiên, khả năng là do bất thường tại các vị trí trước, sau và ngay tại thụ thể insulin ở mô đích. Ngoài ra do giảm hoạt tính của tyrosine kinase của vùng sau thụ thể insulin làm cho insulin khi gắn vào thụ thể không phát huy được tác dụng sinh học 16. Tình trạng béo phì và thừa cân đóng vai trò quan trọng trong việc gia tăng tình trạng kháng insulin ở bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2. Chế độ ăn uống sinh hoạt thiếu khoa học, dẫn đến việc cơ thể tích lũy mỡ và dư thừa năng lượng trong thời gian dài dẫn đến tăng acid béo tự do và tăng cao lượng đường huyết trong máu.

Ban đầu lượng insulin bài tiết ra vẫn đủ đáp ứng nhưng dần dần sự đề kháng insulin tăng lên, insulin trong cơ thể không đủ duy trì chuyển hóa đường huyết trong máu ở mức bình thường. 4 Luan van Rối loạn bài tiết insulin là khi mới mắc bệnh, lúc này insulin có thể ở mức bình thường hoặc tăng tiết nhưng tốc độ tiết insulin chậm và không theo kịp với mức tăng đường huyết trong máu. Nếu lượng đường huyết trong máu vẫn tiếp tục tăng thì ở giai đoạn sau, sự bài tiết insulin để đáp ứng với lượng đường huyết sẽ giảm sút, dẫn tới suy giảm bài tiết insulin 17. Ngoài ra, sự tăng mạn tính các acid béo tự do ở bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 cũng gây ra hiện tượng apoptosis ở các tế bào β đảo tụy, làm tăng tích tụ amyloid và giảm các tế bào sản xuất insulin ở tiểu đảo Langerhans 18.

Các biến chứng vết thương da mạn tính của đái tháo đường Đái tháo đường là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên toàn thế giới. Người mắc bệnh ĐTĐ có rất nhiều nguy cơ phát triển một số vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe. Lượng đường huyết luôn ở mức cao có thể dẫn đến các bệnh nghiêm trọng ảnh hưởng đến tim, mắt, mạch máu, thận, thần kinh và nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng cao hơn nhiều 19. Các biến chứng mạch máu của ĐTĐ bao gồm tổn thương hệ thần kinh (bệnh thần kinh), tổn thương hệ thống thận (bệnh thận), tổn thương mắt (bệnh võng mạc), các biến chứng về tim mạch (đột quỵ, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim) và bệnh mạch máu ngoại vi.

Trong đó, bệnh mạch máu ngoại vi có thể dẫn đến các vết bầm tím gây hoại tử mô, tạo các vết loét hoặc vết thương khó lành, gây gia tăng nguy cơ nhiễm trùng, thậm trí phải cắt cụt chi 20. Thông thường quá trình chữa lành vết thường có 4 giai đoạn đan xen nhau: quá trình đông máu, viêm, giai đoạn tăng sinh (hình thành mô hạt) và giai đoạn tái tạo hoặc hình thành sẹo. Giai đoạn viêm bắt đầu bằng việc đông máu, vùng da bị tổn thương kích hoạt dòng đông máu bao gồm cả tiểu cầu, hình thành nút fibrin để cầm máu cũng như che phủ và bảo vệ vết thương tạm thời. Tiến triển của giai đoạn viêm dẫn đến giải phóng một số cytokine và các yếu tố tăng trưởng giúp thu hút các dòng bạch cầu và đại thực bào đến để dọn dẹp ổ viêm.

Sự di chuyển của các tế bào sừng, tăng sinh nguyên bào sợi, mô hạt và hình thành chất nền ngoại bào (Extracellular matrix – ECM) gây ra sự co lại dần của vết thương. Kết quả của sự tăng sinh tích cực các tế bào nội mô là cơ sở của quá trình tân tạo mạch, các yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (Vascular endothelial growth factor A – VEGF-A) là một trong những đích tác dụng chính của yếu tố cảm ứng thiếu oxy (Hypoxia-inducible factor 1-alpha – HIF-1α) làm tăng mật độ mao mạch ở vết 5 Luan van thương, phục hồi lưu lượng máu dẫn đến sửa chữa, làm lành vết thương hoặc hình thành các mô sẹo 21,22. Khi quá trình sinh lý liền thương không được diễn ra thuận lợi, vết thương mạn tính sẽ xảy ra với sự xuất hiện của các vết loét hoặc có thể hình thành sẹo lồi. Phần lớn các vết thương mạn tính ở bệnh nhân ĐTĐ được đặc trưng bởi giai đoạn viêm kéo dài hoặc quá mức, nhiễm trùng dai dẳng, mất cân bằng trong điều hòa ECM, các tế bào biểu bì hoặc da không có khả năng phản ứng với các kích thích.

Trong bệnh ĐTĐ, sự cân bằng giữa việc thúc đẩy hình thành mạch máu mới và sự trưởng thành của chúng bị xáo trộn do việc tăng đường huyết quá mức làm ảnh hưởng đến sự ổn định và hoạt hóa HIF- 1α, ngăn chặn hoạt động gen đích VEGF-A 23. Ngoài ra, quan sát ở bệnh nhân ĐTĐ cho thấy khả năng điều hòa ECM bị suy giảm nghiêm trọng. Sự tích tụ ECM được điều chỉnh bởi metalloproteinase (MMPs) – một enzym phân hủy collagen, phá hủy protein và chất ức chế mô của metalloproteinase (Tissue inhibitors of metalloproteinase – TIMPs). Lượng đường huyết trong máu ở bệnh nhân ĐTĐ tăng cao trực tiếp làm tăng MMPs và giảm TIMPs, phá vỡ sự cân bằng giữa 2 chất này góp phần làm chậm quá trình chữa lành vết thương ở bệnh nhân ĐTĐ 22.

Suy giảm khả năng chữa lành vết thương trong bệnh ĐTĐ là kết quả của quá trình sinh lý bệnh phức tạp, liên quan đến các thành phần mạch máu, bệnh thần kinh, miễn dịch và hóa sinh. Biến chứng bàn chân do ĐTĐ hay còn được gọi là loét chi mạn tính là những vết thương phổ biến nhất ở bệnh nhân ĐTĐ. Theo thống kê, khoảng 15 – 25% số bệnh nhân ĐTĐ có nguy cơ bị loét bàn chân, trong đó 40-80% bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng liên quan đến xương và dẫn đến viêm tủy xương. Nhiều trường hợp loét bàn chân phải nhập viện và can thiệp phẫu thuật cắt cụt chi dưới, ước tính 50 – 70% các trường hợp phải cắt cụt chi là do vết thương của bệnh ĐTĐ, mặc dù vậy tỷ lệ tái phát vết loét vẫn lớn hơn 50% sau 3 năm phẫu thuật 22,24,25.

Hiện nay trên thực tế, điều trị các vết thương mạn tính là ngăn chặn sự xuất hiện của nhiễm trùng. Bởi nhiễm trùng có thể làm lớp da bị mất đi hàng rào bảo vệ, mầm bệnh tích tụ ở vùng bị tổn thương sẽ cản trở quá trình liền thương. Các phương pháp điều trị vết thương mạn tính ĐTĐ hiện dùng như giảm ổ loét, màng sinh học, loại bỏ ổ loét, thuốc kháng sinh tại chỗ và toàn thân,… Tuy nhiên chưa có phương pháp nào thực sự hiệu quả trong việc điều trị vết loét, dứt điểm và không tái phát. Do đó nhu cầu phát triển hoặc tìm các giải pháp điều trị thay thế mới là xu hướng ưu tiên trong tương lai 22.

6 Luan van Loét chi mạn tính ở bệnh nhân ĐTĐ gây ra những cơn đau, ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng vận động và sức khỏe của người bệnh. Hiểu biết cặn kẽ về các yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng phát triển tổn thương bàn chân là điều cần thiết để giảm nguy cơ cắt cụt chi ở bệnh nhân ĐTĐ. Ngoài ra, còn tạo tiền đề thực hiện các nghiên cứu mới để tìm ra những phương pháp điều trị hiệu quả hơn cho bệnh nhân 26.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn tốt nghiệp mang tiêu đề "Đánh giá hiệu quả điều trị tổn thương da bằng tia plasma lạnh trên mô hình chuột cống mắc đái tháo đường" của tác giả Nguyễn Thu Hà, dưới sự hướng dẫn của ThS. Đỗ Thị Quỳnh và ThS. Hồ Mỹ Dung, được thực hiện tại Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2022. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị tổn thương da bằng tia plasma lạnh, một công nghệ mới hứa hẹn mang lại nhiều lợi ích trong việc điều trị các vấn đề về da, đặc biệt là ở những bệnh nhân mắc đái tháo đường. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về ứng dụng của plasma lạnh trong y học mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới cho các phương pháp điều trị hiện đại.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến đái tháo đường và chăm sóc sức khỏe, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Phân Tích Tình Hình Sử Dụng Kháng Sinh Trên Bệnh Nhân Phẫu Thuật Mổ Lấy Thai Tại Khoa Sản Bệnh Viện A Thái Nguyên, Phân Tích Tình Hình Sử Dụng Thuốc Trên Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Typ 2 Tại Phòng Khám Nội Tiết Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Thái Bình, và Thực Trạng Dinh Dưỡng Khẩu Phần Ăn Của Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Típ 2 Tại Trung Tâm Y Tế Vĩnh Yên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình điều trị và chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường.