Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo báo cáo của Ủy ban Quốc gia Người cao tuổi, Việt Nam hiện có 11,41 triệu người cao tuổi, chiếm gần 12% dân số; dự báo đến năm 2038, nhóm dân số từ 60 tuổi trở lên sẽ đạt khoảng 21 triệu người. Cùng với quá trình già hóa dân số nhanh và sự chuyển dịch mô hình gia đình truyền thống sang gia đình hạt nhân, nhu cầu chăm sóc người cao tuổi ngoài gia đình ngày càng gia tăng. Số liệu thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ghi nhận gần 10.000 người cao tuổi đang sinh sống tại các trung tâm bảo trợ xã hội. Tính đến năm 2020, cả nước có 480 cơ sở dành cho người già, người tàn tật và trẻ mồ côi, trong đó 55% do Nhà nước quản lý.
Tại các cơ sở trợ giúp xã hội, dịch vụ công tác xã hội cung cấp sự hỗ trợ toàn diện bao gồm: chăm sóc nuôi dưỡng, hỗ trợ y tế, tham vấn tâm lý và phục hồi chức năng. Tuy nhiên, các cơ sở công lập gặp nhiều hạn chế về kinh phí và cơ sở vật chất, trong khi các cơ sở ngoài công lập có mức chi phí dịch vụ tương đối cao đối với phần lớn người dân. Do đó, luận án được thực hiện nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội cho người cao tuổi tại các cơ sở trợ giúp xã hội ở Việt Nam.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội với người cao tuổi tại các cơ sở trợ giúp xã hội hiện nay và góp phần hỗ trợ người cao tuổi nâng cao chất lượng cuộc sống.
Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về dịch vụ công tác xã hội với người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội làm cơ sở xác định các vấn đề lý luận.
- Xác định những vấn đề lý luận nghiên cứu dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi và các yếu tố ảnh hưởng tới dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội.
- Phân tích, đánh giá thực trạng dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi và các yếu tố ảnh hưởng tại cơ sở trợ giúp xã hội.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội với người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội.
Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi 1: Dịch vụ công tác xã hội với người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội dựa trên cơ sở lý luận nào?
- Câu hỏi 2: Thực trạng dịch vụ công tác xã hội và yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ công tác xã hội với người cao tuổi ở các cơ sở trợ giúp xã hội như thế nào?
- Câu hỏi 3: Những giải pháp nào giúp nâng cao hiệu quả của dịch vụ công tác xã hội ở các cơ sở trợ giúp xã hội ở Việt Nam?
Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết 1: Hiện nay có một số dịch vụ công tác xã hội cung cấp cho người cao tuổi ở các cơ sở trợ giúp xã hội đã được thực hiện như: dịch vụ chăm sóc nuôi dưỡng; dịch vụ tham vấn; dịch vụ truyền thông – giáo dục.
- Giả thuyết 2: Dịch vụ công tác xã hội tại các cơ sở trợ giúp xã hội chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: cơ chế chính sách, năng lực quản lý của người lãnh đạo; tài chính; trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên công tác xã hội, gia đình người cao tuổi, người cao tuổi.
- Giả thuyết 3: Để nâng cao hiệu quả của dịch vụ công tác xã hội cho người cao tuổi cần triển khai các giải pháp đồng bộ về: đảm bảo nhu cầu vật chất và tinh thần cho người cao tuổi; tăng cường cơ sở vật chất; nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên công tác xã hội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ công tác xã hội với người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào dịch vụ công tác xã hội có sự tham gia của nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp hoặc bán chuyên nghiệp dành cho người cao tuổi đang sinh sống trong các trung tâm bảo trợ, trung tâm chăm sóc người cao tuổi chuyên biệt.
- Phạm vi không gian (địa bàn khảo sát): 5 cơ sở trợ giúp xã hội tại thành phố Hà Nội và tỉnh Vĩnh Phúc:
- Trung tâm Bảo trợ xã hội IV Hà Nội (Công lập).
- Trung tâm Bảo trợ xã hội III Hà Nội (Công lập).
- Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Vĩnh Phúc (Công lập).
- Trung tâm chăm sóc người cao tuổi Nhân Ái (Ngoài công lập).
- Trung tâm chăm sóc người cao tuổi Bách Niên Thiên Đức (Ngoài công lập).
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 8/2016 đến tháng 8/2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
-
Nghiên cứu về người cao tuổi, tâm lý và sự hài lòng cuộc sống:
- Brendan M. Baird, Richard E. Lucas, M. Brent Donnellan (2010) qua 2 dự án dữ liệu lớn tại Đức (GSOEP, 40.000 người) và Anh (BHPS, 24.000 người) chỉ ra mức độ hài lòng cuộc sống giảm sút sau giữa những năm 70 tuổi do suy giảm thể chất và hỗ trợ xã hội.
- Baltes và Mayer (1999) chỉ ra sự biến đổi của sức khỏe, tài chính và quan hệ xã hội tác động trực tiếp đến đánh giá mức độ hài lòng.
- Carstensen L. (1987, 1991, 1992) đề xuất Lý thuyết chọn lọc xã hội (Socioemotional Selectivity Theory), cho rằng người cao tuổi có xu hướng chọn lọc mạng lưới quan hệ, tập trung vào các gắn kết tình cảm thân thiết.
- Sinha (2009) khảo sát 1.732 người cao tuổi ở Hoa Kỳ, xác định cô lập xã hội và thiếu hụt hỗ trợ tinh thần là tác nhân gây căng thẳng ảnh hưởng trực tiếp đến bệnh lý tim mạch, chuyển hóa và miễn dịch.
- Weiss (1973) xây dựng mô hình 6 loại cung cấp xã hội: gắn bó, hòa nhập xã hội, đảm bảo giá trị, cơ hội nuôi dưỡng, hướng dẫn và liên minh đáng tin cậy.
- Các nghiên cứu của Cohen (1984), Aggarwal, Liao, Mosca (2008), Berkman, Leo-Summers, Horwitz (1992), Tiina-Mari Lyyra và Riitta-Liisa Heikkinen (2006), Diener và Lucas (1999), Salthouse, Oishi và Jeswani (2014) làm rõ tác động của hỗ trợ cảm xúc và giao tiếp xã hội tới giảm tỷ lệ tử vong và tăng hạnh phúc chủ quan.
-
Nghiên cứu về người cao tuổi sống tại cơ sở trợ giúp xã hội:
- Boaz R. (1994) phân tích 3.368 người cao tuổi về sự khác biệt giữa lưu trú thường xuyên và tạm thời tại cơ sở trợ giúp xã hội; Kemper, Applebaum, Harrigan nghiên cứu thời gian lưu trú; Allen-Burge (1999) và các nghiên cứu lâm sàng (2002, 2007, 2010) đánh giá can thiệp hành vi, đào tạo kỹ năng quản lý hành vi cho nhân viên điều dưỡng và can thiệp tâm lý đối với chứng sa sút trí tuệ.
-
Nghiên cứu về dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi:
- Namkee Choi (2006) hệ thống hóa các chính sách an sinh ảnh hưởng đến dịch vụ công tác xã hội cho người cao tuổi.
- Báo cáo của Liên Hợp Quốc (2006) và WHO về Chương trình Y tế toàn cầu và người cao tuổi tại Nhật Bản chỉ ra sự thay đổi chức năng chăm sóc của gia đình và áp lực lên hệ thống an sinh xã hội.
- Các nghiên cứu về chuyển đổi từ mô hình truyền thống (thụ động, coi người già là gánh nặng) sang mô hình trao quyền (1980, 1985, 1993) khẳng định năng lực đóng góp của người cao tuổi.
- Oktay J. (1992), Berkman (1999, 2006, 2009) nghiên cứu vai trò của nhân viên công tác xã hội trong lập kế hoạch xuất viện và sàng lọc nhu cầu trước nhập viện.
- David E. Biegel và Sylvia Leibbrandt (2006), Akabas và Gates (2006), Ailee Moon và Siyon Rhee (2006) nghiên cứu công tác xã hội với các nhóm người cao tuổi nghèo, tham gia lao động và nhập cư.
- Deborah Padget (2006), Heather M. Smith (2007), Patricia Volland (2006), Philip Rozario (2006) phân tích dịch vụ chăm sóc tâm thần, công tác xã hội bệnh viện và công tác xã hội tại các viện dưỡng lão.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu chung về gia đình và người cao tuổi: Nguyễn Hữu Minh (2013), Bế Quỳnh Nga (2003), Viện Nghiên cứu Người cao tuổi Việt Nam (2005), Nguyễn Đức Tuân (2015), Hoàng Mộc Lan (2015).
- Nghiên cứu người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội: Vũ Dũng (2016) khảo sát 1.037 người cao tuổi tại 9 cơ sở thuộc các khối nhà nước, tư nhân, tôn giáo; Phạm Hiển (2017) khảo sát tâm trạng người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội.
- Nghiên cứu về công tác xã hội với người cao tuổi: Võ Thuấn và Phạm Văn Tư (mô hình chăm sóc người cao tuổi tham chiếu từ Hoa Kỳ); Nguyễn Văn Đồng (mô hình liên thế hệ tự giúp nhau); Nguyễn Thị Kim Hoa (2012) với giáo trình tập huấn công tác xã hội trợ giúp người cao tuổi; Tài liệu tập huấn quản lý công tác xã hội của MOLISA - ULSA - CFSI - ASI - AP - UNICEF (2012); Phạm Vũ Hoàng (2013) tại Trung tâm Thiên Đức; Nguyễn Văn Dũng (2014) tại Trung tâm Chánh Phú Hòa, TP. Hồ Chí Minh.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào chính sách chung, đặc điểm tâm lý tổng quát, hoặc khảo sát đơn lẻ tại một cơ sở chuyên biệt. Chưa có công trình nào đánh giá một cách hệ thống, đối sánh đồng bộ giữa hai khối cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập về thực trạng nhu cầu, mức độ tiếp cận dịch vụ công tác xã hội, mức độ hài lòng về cơ sở vật chất và nhân viên, cũng như phân tích định lượng các yếu tố ảnh hưởng và thực nghiệm can thiệp nâng cao kỹ năng cho nhân viên trợ giúp xã hội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và các khái niệm công cụ
- Cơ sở trợ giúp xã hội: Định nghĩa theo Điều 2 Nghị định số 103/2017/NĐ-CP, bao gồm cơ sở trợ giúp xã hội công lập (Nhà nước đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất, trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý) và cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập (do cá nhân, doanh nghiệp hoặc tổ chức tôn giáo đầu tư, hoạt động theo hình thức thu phí dịch vụ hoặc từ thiện phi lợi nhuận).
- Dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội: Là hệ thống các hoạt động chuyên môn do nhân viên công tác xã hội thực hiện nhằm trợ giúp người cao tuổi nâng cao năng lực, duy trì chức năng xã hội, đáp ứng các nhu cầu cơ bản về thể chất, tâm lý và hòa nhập xã hội.
- Khung lý thuyết ứng dụng:
- Lý thuyết chọn lọc cảm xúc xã hội (Socioemotional Selectivity Theory của Laura Carstensen).
- Khung 6 yếu tố cung cấp xã hội của Robert Weiss.
- Mô hình tiếp cận hệ thống sinh thái trong công tác xã hội.
- Mô hình trao quyền và tăng cường năng lực cho người cao tuổi.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính:
- Phương pháp nghiên cứu văn bản tài liệu: Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, báo cáo tổng kết của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, số liệu thống kê ngành và các tài liệu khoa học chuyên ngành trong và ngoài nước.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
- Sử dụng 01 phiếu khảo sát định lượng gồm 52 câu hỏi, chia làm 5 phần: (1) Thực trạng sức khỏe thể chất, tâm thần và vấn đề xã hội (câu 1-10); (2) Nhu cầu trợ giúp (câu 11-23); (3) Thực trạng dịch vụ công tác xã hội (câu 24-44); (4) Các yếu tố ảnh hưởng (câu 45); (5) Thông tin cá nhân (câu 46-52).
- Thang đo Likert 5 mức độ: 1 = Rất thấp/Không bao giờ (1,0 - 1,80 điểm); 2 = Thấp/Hiếm khi (1,81 - 2,60 điểm); 3 = Trung bình/Thỉnh thoảng (2,61 - 3,40 điểm); 4 = Khá/Khá thường xuyên (3,41 - 4,20 điểm); 5 = Tốt, Rất hài lòng/Thường xuyên (4,21 - 5,0 điểm).
- Phương pháp phỏng vấn sâu:
- Thực hiện phỏng vấn sâu 45 người cao tuổi đang sống tại các cơ sở.
- Phỏng vấn sâu 15 cán bộ quản lý (3 người/cơ sở tại 5 cơ sở).
- Phỏng vấn sâu 15 nhân viên và cộng tác viên (3 người/cơ sở tại 5 cơ sở). Thời lượng mỗi cuộc phỏng vấn từ 60 đến 90 phút.
- Phương pháp quan sát: Ghi chép trực tiếp các quy trình chăm sóc, thái độ phục vụ, hành vi giao tiếp giữa nhân viên với người cao tuổi tại các trung tâm.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến tư vấn từ các chuyên gia trong lĩnh vực công tác xã hội, tâm lý học, cán bộ quản lý an sinh xã hội, bác sĩ và điều dưỡng viên.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20.0; sử dụng các thuật toán tính tỷ lệ %, Điểm trung bình (ĐTB), Độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định t-test so sánh sự khác biệt theo giới tính và loại hình trung tâm, kiểm định Chi-square ($\chi^2$), phân tích tương quan Pearson ($r$) và phân tích nhân tố.
- Phương pháp thử nghiệm: Tổ chức can thiệp thử nghiệm tập huấn nâng cao kỹ năng tham vấn cho đội ngũ nhân viên trợ giúp xã hội, đo lường kỹ năng trước và sau thử nghiệm.
Khách thể và mẫu khảo sát
Tổng số khách thể khảo sát định lượng là 336 người cao tuổi (trong đó điều tra thử 13 người, điều tra chính thức 323 người, kết hợp chọn 45 người phỏng vấn sâu). Tiêu chí chọn mẫu: người cao tuổi đang sinh sống tại 5 cơ sở được lựa chọn, thời gian sống từ 1 năm trở lên, có tình trạng sức khỏe tâm thần ổn định.
| Đặc điểm mẫu khảo sát (N = 336) |
Phân loại cụ thể |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
197 |
58,6 |
|
Nữ |
139 |
41,4 |
| Hoàn cảnh gia đình |
Lang thang vô gia cư không gia đình |
42 |
12,5 |
|
Lang thang vô gia cư từng có gia đình |
159 |
47,3 |
|
Còn vợ/chồng |
51 |
15,2 |
|
Không còn vợ/chồng |
11 |
3,3 |
|
Có con cháu |
71 |
21,1 |
|
Không con cháu |
2 |
0,6 |
| Tổng cộng |
|
336 |
100,0 |
Mẫu khảo sát cán bộ và nhân viên tại 5 cơ sở:
- Trung tâm Bảo trợ xã hội IV Hà Nội: Quy mô nuôi dưỡng gần 270 người già cô đơn và 60 trẻ em; tổng số 77 cán bộ (Đại học: 54; Trung cấp/Cao đẳng: 20; Sơ cấp: 3).
- Trung tâm Bảo trợ xã hội III Hà Nội: Quy mô 100 người cao tuổi cô đơn và 85 trẻ em; tổng số 66 cán bộ (Trên đại học: 1; Đại học: 18; Trung cấp/Cao đẳng: 40; Sơ cấp: 4; Chưa qua đào tạo: 7).
- Trung tâm Công tác xã hội Vĩnh Phúc: Quy mô 30 người cao tuổi và các đối tượng khác; tổng số 33 cán bộ (Đại học: 22; Trung cấp/Cao đẳng: 6; Sơ cấp: 2; Chưa qua đào tạo: 3).
- Trung tâm chăm sóc người cao tuổi Nhân Ái: Quy mô 85 người cao tuổi; tổng số 50 cán bộ, nhân viên (Trên đại học: 1; Đại học: 8; Trung cấp/Cao đẳng: 33; Sơ cấp: 3; Chưa qua đào tạo: 5).
- Trung tâm chăm sóc người cao tuổi Bách Niên Thiên Đức: Quy mô 68 người cao tuổi; tổng số 44 cán bộ, nhân viên (Trên đại học: 1; Đại học: 12; Trung cấp/Cao đẳng: 20; Sơ cấp: 8; Chưa qua đào tạo: 4).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội
Chương này tổng thuật toàn diện các tài liệu khoa học trong và ngoài nước theo 3 nhóm trục nội dung chính:
- Nhóm các công trình nghiên cứu về đặc điểm thể chất, tâm lý, hạnh phúc chủ quan và nhu cầu hỗ trợ xã hội của người cao tuổi.
- Nhóm các công trình nghiên cứu về thực trạng sinh hoạt, sa sút trí tuệ, rối loạn hành vi và các chương trình can thiệp tâm lý - xã hội cho người cao tuổi sống tập trung tại các cơ sở trợ giúp xã hội/viện dưỡng lão.
- Nhóm các công trình nghiên cứu về chính sách, mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội (mô hình truyền thống, mô hình trao quyền, công tác xã hội bệnh viện, quản lý ca và sàng lọc nhập viện/xuất viện) đối với các nhóm người cao tuổi yếu thế.
Từ đó, tác giả chỉ ra các khoảng trống tri thức về cơ sở lý luận và bằng chứng thực tiễn so sánh giữa cơ sở bảo trợ công lập và ngoài công lập tại Việt Nam.
Chương 2: Cơ sở lý luận về dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội
Chương 2 xây dựng hệ thống khung lý thuyết của luận án:
- Phân định rõ chức năng, tổ chức và cơ chế vận hành của cơ sở trợ giúp xã hội công lập (hoạt động theo ngân sách nhà nước, tiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội diện khó khăn đặc biệt theo chỉ tiêu) và ngoài công lập (hoạt động theo cơ chế dịch vụ tự nguyện hoặc từ thiện xã hội).
- Xác định 4 nhóm dịch vụ công tác xã hội trọng tâm dành cho người cao tuổi tại cơ sở: (1) Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và hỗ trợ thể chất; (2) Dịch vụ tham vấn, trị liệu tâm lý; (3) Dịch vụ giáo dục - truyền thông nâng cao nhận thức; (4) Dịch vụ kết nối nguồn lực và hỗ trợ tái hòa nhập.
- Phân tích các chính sách pháp luật hiện hành và xác lập 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ: năng lực quản lý của lãnh đạo; nguồn lực tài chính của cơ sở; trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên; sự tham gia/gắn kết của gia đình; đặc điểm tâm - sinh lý của chính người cao tuổi.
Chương 3: Thực trạng dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi ở cơ sở trợ giúp xã hội
Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả phân tích số liệu điều tra thực nghiệm tại 5 cơ sở qua các nhóm nội dung:
- Thực trạng sức khỏe và vấn đề tâm lý xã hội: Đánh giá sức khỏe thể chất (Bảng 3.1), cảm xúc âm tính (Bảng 3.2), thực trạng cô lập xã hội từ phía người thân (Bảng 3.3) và từ phía bạn bè (Bảng 3.4). Số liệu chỉ ra phần lớn người cao tuổi tại các trung tâm công lập có tỷ lệ cô lập gia đình cao do hoàn cảnh lang thang, cô đơn.
- Nhu cầu trợ giúp: Khảo sát chi tiết nhu cầu nội dung chăm sóc nuôi dưỡng (Bảng 3.5), người thực hiện hỗ trợ thể chất (Bảng 3.6), cơ sở vật chất phục vụ chăm sóc (Bảng 3.7); nhu cầu về nội dung tham vấn tâm lý (Bảng 3.8), người thực hiện tham vấn (Bảng 3.9), hình thức tham vấn cá nhân/nhóm (Bảng 3.10), điều kiện phòng tham vấn (Bảng 3.11); nhu cầu về nội dung giáo dục - truyền thông (Bảng 3.12), người thực hiện (Bảng 3.13) và hình thức truyền thông (Bảng 3.14).
- Thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ công tác xã hội: Mức độ hiểu biết của người cao tuổi về công tác xã hội (Bảng 3.15); mức độ sử dụng dịch vụ chung (Bảng 3.16) và dịch vụ chăm sóc nuôi dưỡng (Bảng 3.17); mức độ hài lòng về cơ sở vật chất (Bảng 3.18) và thái độ nhân viên nuôi dưỡng (Bảng 3.19); mức độ sử dụng nội dung tham vấn (Bảng 3.20), hình thức tham vấn (Bảng 3.21); mức độ hài lòng về điều kiện vật chất phòng tham vấn (Bảng 3.22) và thái độ chuyên viên tham vấn (Bảng 3.23); thực trạng tổ chức và mức độ hài lòng về dịch vụ giáo dục - truyền thông (Bảng 3.24, 3.25).
- So sánh dịch vụ qua các biến số nhân khẩu học: Kiểm định sự khác biệt về mức độ sử dụng dịch vụ và mức độ hài lòng theo loại hình trung tâm công lập vs ngoài công lập (Bảng 3.26, 3.27, 3.28); theo giới tính nam vs nữ (Bảng 3.29, 3.30, 3.31); theo hoàn cảnh gia đình (Bảng 3.33). Kết quả cho thấy khối ngoài công lập có điểm đánh giá hài lòng về cơ sở vật chất và điều kiện y tế cao hơn, trong khi khối công lập đáp ứng tốt yêu cầu tiếp nhận khẩn cấp và bảo trợ toàn phần.
- Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng: Đánh giá định lượng tác động của năng lực quản lý (Bảng 3.34), yếu tố tài chính (Bảng 3.35), trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhân viên (Bảng 3.36), yếu tố gia đình (Bảng 3.37), yếu tố tâm lý người cao tuổi (Bảng 3.38); phân tích các yếu tố tác động đến mức độ hài lòng về cơ sở vật chất (Bảng 3.39) và sự hài lòng về nhân viên cung cấp dịch vụ (Bảng 3.40).
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi ở Việt Nam
Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp và tiến hành kiểm chứng:
- Xây dựng nguyên tắc đề xuất giải pháp bảo đảm tính đồng bộ, tính khả thi và phù hợp với đặc thù thể chế Việt Nam.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp:
- Đảm bảo đáp ứng tốt hơn nhu cầu vật chất và tinh thần cho người cao tuổi sống tại cơ sở trợ giúp xã hội.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên dụng phục vụ công tác xã hội và y tế phục hồi.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng thực hành cho đội ngũ nhân viên công tác xã hội.
- Hoàn thiện cơ chế chính sách, đa dạng hóa nguồn lực tài chính và phát triển mạng lưới gắn kết gia đình - cộng đồng.
- Đổi mới công tác quản lý và chuẩn hóa quy trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại các cơ sở.
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi: Khảo sát chuyên gia và cán bộ quản lý; tính hệ số tương quan Pearson ($r$) giữa mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các giải pháp đề xuất (Bảng 4.1, 4.2, 4.3), khẳng định tương quan thuận có ý nghĩa thống kê.
- Thử nghiệm giải pháp: Tiến hành thử nghiệm chương trình tập huấn nâng cao kỹ năng tham vấn tâm lý cho đội ngũ nhân viên trực tiếp làm công tác xã hội tại cơ sở. So sánh điểm đánh giá kỹ năng tham vấn trước và sau thử nghiệm (Bảng 4.4, 4.5, 4.6), ghi nhận sự cải thiện rõ rệt về kỹ năng lắng nghe, thấu cảm, đặt câu hỏi và kỹ năng điều phối can thiệp khủng hoảng tâm lý.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận chuyên sâu về dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi tại các cơ sở trợ giúp xã hội trong bối cảnh già hóa dân số tại Việt Nam.
- Xác định rõ nội hàm các khái niệm công cụ, các dịch vụ công tác xã hội chuyên biệt trong môi trường nội trú (chăm sóc nuôi dưỡng, tham vấn tâm lý, giáo dục truyền thông) và xác lập khung 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cung cấp dịch vụ.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng định lượng và định tính toàn diện tại 5 cơ sở trợ giúp xã hội đại diện cho cả hai mô hình công lập và ngoài công lập trên địa bàn Hà Nội và Vĩnh Phúc.
- Chỉ rõ sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ tiếp cận dịch vụ, mức độ hài lòng và nhận thức của người cao tuổi theo các biến số: loại hình cơ sở, giới tính và hoàn cảnh gia đình.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ, đã được khảo nghiệm đạt độ tương quan cao giữa tính cấp thiết và tính khả thi; đồng thời thực nghiệm thành công mô hình tập huấn nâng cao kỹ năng tham vấn cho nhân viên trợ giúp xã hội.
Khuyến nghị và kiến nghị thực thi
- Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan quản lý nhà nước: Cần hoàn thiện khung tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và định mức kinh phí cho dịch vụ công tác xã hội trong các cơ sở bảo trợ; có chính sách khuyến khích, ưu đãi xã hội hóa mô hình cơ sở ngoài công lập.
- Đối với các cơ sở trợ giúp xã hội: Tăng cường đầu tư trang thiết bị chuyên dụng (phòng tham vấn tâm lý, dụng cụ phục hồi chức năng); thường xuyên tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn cho nhân viên và duy trì các kênh kết nối người cao tuổi với gia đình và xã hội.
- Đối với các cơ sở đào tạo: Cập nhật chương trình đào tạo chuyên ngành công tác xã hội với người cao tuổi, chú trọng kỹ năng thực hành tham vấn và quản lý ca tại viện dưỡng lão.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi địa bàn khảo sát định lượng chỉ tập trung tại 5 cơ sở thuộc thành phố Hà Nội và tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn từ tháng 8/2016 đến tháng 8/2020, chưa bao quát toàn bộ các vùng miền sinh thái khác trên cả nước.
- Mẫu khảo sát người cao tuổi giới hạn ở những người có thời gian lưu trú từ 1 năm trở lên và còn đủ năng lực nhận thức để hoàn thành bảng hỏi; chưa khảo sát sâu nhóm người cao tuổi bị sa sút trí tuệ nặng hoặc bất động hoàn toàn.
- Hoạt động thử nghiệm thực tế mới tập trung vào việc bồi dưỡng kỹ năng tham vấn của nhân viên công tác xã hội, chưa thử nghiệm đồng thời toàn bộ các can thiệp về thể chế quản lý hay tài chính.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng quy mô nghiên cứu trên các cơ sở trợ giúp xã hội tại miền Trung và miền Nam để đánh giá sự khác biệt vùng miền.
- Đi sâu nghiên cứu các quy trình can thiệp công tác xã hội chuyên biệt cho nhóm người cao tuổi mắc chứng sa sút trí tuệ (Alzheimer) hoặc trầm cảm nặng trong môi trường chăm sóc dài hạn.
- Nghiên cứu mô hình phối hợp công - tư (PPP) trong việc phát triển mạng lưới dịch vụ công tác xã hội dưỡng lão tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng giá trị tài liệu
- Các nhà hoạch định chính sách an sinh xã hội: Cán bộ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố sử dụng làm căn cứ hoàn thiện chính sách trợ giúp xã hội và tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bảo trợ người cao tuổi.
- Ban giám đốc và nhân viên tại các cơ sở trợ giúp xã hội: Tham khảo khung tiêu chí đánh giá nhu cầu, quy trình chăm sóc, phương pháp tổ chức hoạt động tham vấn tâm lý và truyền thông cho người cao tuổi.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Công tác xã hội, Xã hội học, Tâm lý học, Lão khoa: Sử dụng làm tài liệu tham khảo học thuật về phương pháp nghiên cứu kết hợp định lượng - định tính, xây dựng bộ công cụ bảng hỏi 52 mục và thiết kế chương trình thử nghiệm nâng cao năng lực chuyên môn.
Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao
- Bộ công cụ khảo sát 52 câu hỏi đánh giá thực trạng thể chất, tâm lý, nhu cầu và mức độ hài lòng dịch vụ công tác xã hội của người cao tuổi.
- Dữ liệu đối sánh thực nghiệm giữa cơ sở công lập và ngoài công lập về cơ cấu nhân sự, chi phí, cơ sở vật chất và mức độ đáp ứng nhu cầu đối tượng.
- Khung bài tập và phương pháp đo lường kỹ năng tham vấn tâm lý dành cho nhân viên trợ giúp xã hội tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát thực trạng trên những nhóm khách thể nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Luận án khảo sát tổng cộng 336 người cao tuổi đang sinh sống tại 5 cơ sở trợ giúp xã hội ở Hà Nội và Vĩnh Phúc (trong đó có 323 người điều tra chính thức, 13 người điều tra thử và 45 người tham gia phỏng vấn sâu). Ngoài ra, nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu 15 cán bộ quản lý (3 người/cơ sở) và 15 nhân viên/cộng tác viên (3 người/cơ sở).
2. Nghiên cứu được thực hiện tại những cơ sở trợ giúp xã hội cụ thể nào?
Khảo sát được tiến hành tại 5 cơ sở gồm: 3 cơ sở công lập (Trung tâm Bảo trợ xã hội IV Hà Nội, Trung tâm Bảo trợ xã hội III Hà Nội, Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Vĩnh Phúc) và 2 cơ sở ngoài công lập (Trung tâm chăm sóc người cao tuổi Nhân Ái, Trung tâm chăm sóc người cao tuổi Bách Niên Thiên Đức).
3. Tỷ lệ nhân khẩu học của mẫu người cao tuổi tham gia nghiên cứu có đặc điểm gì?
Về giới tính, mẫu gồm 197 nam (58,6%) và 139 nữ (41,4%). Về hoàn cảnh gia đình, nhóm lang thang vô gia cư từng có gia đình chiếm tỷ lệ cao nhất với 47,3% (159 người); có con cháu chiếm 21,1% (71 người); còn vợ/chồng chiếm 15,2% (51 người); lang thang vô gia cư không gia đình chiếm 12,5% (42 người); không còn vợ/chồng chiếm 3,3% (11 người) và không có con cháu chiếm 0,6% (2 người).
4. Dịch vụ công tác xã hội với người cao tuổi tại cơ sở trợ giúp xã hội trong luận án tập trung vào các nội dung nào?
Luận án tập trung đánh giá 4 nhóm dịch vụ chính: (1) Dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và hỗ trợ thể chất; (2) Dịch vụ tham vấn tâm lý; (3) Dịch vụ giáo dục - truyền thông nâng cao nhận thức; (4) Hoạt động kết nối nguồn lực, y tế phục hồi chức năng và duy trì chức năng xã hội.
5. Nội dung thử nghiệm thực tế của luận án được tiến hành như thế nào và đạt kết quả gì?
Tại Chương 4, tác giả tổ chức chương trình tập huấn nâng cao kỹ năng tham vấn tâm lý cho đội ngũ nhân viên cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại cơ sở. Kết quả kiểm tra trước và sau thử nghiệm (đối sánh bằng kiểm định thống kê) cho thấy điểm số kỹ năng tham vấn của nhân viên được cải thiện rõ rệt ở các kỹ năng lắng nghe, thấu cảm, phản hồi và giải quyết khủng hoảng cảm xúc cho người cao tuổi.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Hiếu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đề ra về dịch vụ công tác xã hội đối với người cao tuổi tại các cơ sở trợ giúp xã hội ở Việt Nam. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận và khảo sát định lượng trên mẫu 336 người cao tuổi cùng đội ngũ cán bộ, nhân viên tại 5 cơ sở công lập và ngoài công lập trên địa bàn Hà Nội và Vĩnh Phúc, luận án đã làm rõ bức tranh thực trạng về sức khỏe, nhu cầu, mức độ tiếp cận dịch vụ và các yếu tố ảnh hưởng. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được luận án đề xuất cùng kết quả thử nghiệm nâng cao kỹ năng tham vấn tâm lý mang lại giá trị khoa học và thực tiễn thiết thực cho việc nâng cao chất lượng chăm sóc người cao tuổi trong hệ thống an sinh xã hội hiện nay.