BỘ GIAO THONG VAN TAI TRUONG CAO DANG NGHE GIAO THONG VẬN TẢI TW I GIAO TRINH CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI CAO TUỐI (Lưu hành nội bộ) Hà Nội, năm 2017 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 BÀI 1. CÁC VẤN DE CHUNG 1. Khái niệm và đặc điểm tâm sinh lý ci người cao tuổi. Đặc điểm tâm sinh lý của người cao tuổi.
Các lĩnh vực hoạt động và vai trò của người cao tuổi. Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của người cao tui 2. - Vai trồ của người cao RHỖÌ .‹--s«--e-«e«<«eeeeeeeeeeeeee 1 VÕ tr cân nhân iên cũng ác x hộ trong nh vực trợ iấp người cao ti 1. _ Người tạo khã năng.
"Người điều phối - kết nối địch vụ.----« eS _Người giáo dục.Người biện hộ, vA _Người tạo môi trường thuận lợ. Người đánh giá và giám sát 1V.Các văn bản pháp luật và chính sách liên quan đến người cao tuổi 1. Những chủ trương của Đảng. Luật pháp và chính sách của Nhà mước.
MOT SO VAN ĐÈ CỦA NGƯỜI CAO TUÔI VÀ CÁCH THỨC TRỢ GIÚP. Mộtsố vấn đề của người cao tuổi. Vấn để sức khoe. Vấn đề kinh tế.
Tiến trình trợ giúp. Tiấp cận người cao tuổi 2. Thư thập dữ liệu.--------e-eeeeeeeeeees A CRM OGM creer ‘5. Lên kế hoạch trợ giúp OE Series 30 BÀI 3.
CÁC KI NANG CƠ BẢN TRONG LĨNH VỰC TRỢ GIÚP NGƯỜI CAO TUÔI. Kỹ năng quan sit. Quan sát trong công tác xã hội cá nhân. Quan sát trong công tắc xã hội nhóm với nhóm người cao tuổi.
Kỹ năng lắng nghe.Kỹ năng xử lý sự im lặng 37 IV. Kf niing thiiu cam. Kỹ năng diễn giải.- 5 — BE nn wees 40 VL Kf ning tom tit. Ky nang đặt câu hỏi.
Kỹ năng tự bộc lộ. Kỹ năng cung cấp thôngtin. Kỹ năng vận động và kết nối nguồn lực. Kỹ năng điều phối.
oe “ EU UỔ sào x2xkgitdingdlpnboosgeindbskiaggas 49 DANH MUC TAI LIEU THAM KHAO .secseosscseeeerseoeoeensenseseneneeneneve o LỜI NÓI ĐẦU Môn học cung cấp các kiến thức, kỹ năng cơ bản để hướng dẫn người học thực hành tốt nhiệm vụ cung cấp dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ cho người cao tuổi tại cộng đồng, bao gém đánh giá nhu cầu, lập kế hoạch hỗ trợ, cung cắp dịch vụ, kết nối mạng lưới, và vận động và thực hiện các chính sách, chương trình cho người cao tuổi. 'Về kiến thức: Sau khi kết thúc môn học, học viên sẽ có được: ~_ Khái niệm về người cao tuổi; ~_ Những kiến thức về đặc điểm tâm sinh lý và nhu cầu của người cao tuổi; ~_ Nắm bắt được một số văn bản pháp lý quan trọng của Việt nam liên quan đến người cao tuổi 'Về kỹ năng: Sau khi kết thúc môn học, học viên sẽ: ~ Có khá năng vận dụng các phương pháp CTXH vào chăm sóc và hỗ trợ người cao. tuổi tại cộng đồng, bao gồm kỹ năng đánh giá vấn đẻ, phân tích nhu cầu, lập kế hoạch can thiệp và theo dõi giám sát; ~_ Có kỹ năng tham vấn, xây dựng mạng lưới hỗ trợ và vân động chính sách giải quyết các vấn đề của người cao tuổi. Về thái độ: ~_ Có thái độ, nhận thức đúng đắn về nghề nghiệp của mình cũng như trách nhiệm, nhiệm vụ của mình trong công tác trợ giúp người cao tuổi tại địa phương.
'Tài liệu được phân bổ thành 4 bài gồm các nội dung cụ thể. Mỗi bài có thời lượng. cụ thể đưới đây: BÀI 1. CAC VAN DE CHUNG 1.
Khái niệm và đặc điểm tâm sinh lý của người cao tuổi 1. Khái niệm Có rất nhiều khái niệm khác nhau về người cao tuổi. Trước đây, người ta thường. dùng thuật ngữ người giả để chỉ những người có tuổi, hiện nay “người cao tuổi” ngày.
cảng được sử dụng nhiều hơn. Hai thuật ngữ nảy tuy không khác nhau về mặt khoa học. song về tâm lý, “người cao tuổi” là thuật ngữ mang tính tích cực và thể hiện thái độ tôn trọng. Theo quan điểm y học: Người cao tuổi là người ở giai đoạn giả hóa gắn liền với việc suy giảm các chức năng của cơ thể.
'Về mặt pháp luật: Luật Người cao tuổi Việt Nam năm 2010 quy địi : Người cao tuổi là “Tắt cả các công dân Việt Nam từ 60 tuổi trở lên”. “Theo WHO: Người cao tuổi phải từ 70tuổi trở lên. Một số nước phát triển như Đức, Hoa Kỳ. lại quy định người cao tuổi là những người từ 65 tuổi trở lên.
Quy định ở mỗi nước có sự khác biệt là do sự khác nhau về lứa tuổi có các biểu hiện về giả của người dân ở các nước đó khác nhau. Những nước có hệ thống y tế, chăm sóc sức khỏe tốt thì tuổi thọ và sức khỏe của người dân cũng được nâng. Do đó, các biểu hiện của tuổi già thường đến muộn hơn. Vì vậy, quy định về tuổi của các nước đó cũng khác nhau.
Theo quan điểm của Công tác xã hội: Với đặc thù là một nghề trợ giứp xã hội, công tác xã hội nhìn nhận về người cao tuổi như sau: Người cao tuổi với những thay đổi về tâm. sinh lý, lao động — thu nhập, quan hệ xã hội sẽ gặp nhiều khó khăn, vấn đề trong cuộc sống. Do đó, người cao tuổi là một đối tượng yếu thế, đối tượng cần sự trợ giúp của công tác xã hội. Đặc điểm tâm sinh lý của người cao tuôi 21.
Đặc điểm snh lý a. Qué trình lão hóa. Lão hóa là quá trình tắt yếu của cơ thể sống. Lão hóa có thé dén sim hay muộn tùy thuộc vào cơ thể từng người.
Khi tuổi giả các đáp ứng kém nhanh nhạy, khả năng tự điều 5 chỉnh vả thích nghỉ cũng giảm dần, tắt nhiên sức khỏe về thể chất và tinh thần giảm sút. 'Về thể xác trong giai đoạn này cơ thể bắt đầu có những thay đổi theo chiều hướng đi xuống. ~_ Điện mạo thay đổi: Tóc bạc, da mỗi, có thêm nhiều nếp nhăn. Da trở nên khô và thô hơn.
Trên cơ thể, đầu và mặt xuất hiện mụn cơm nhiều hơn. Ở tuổi già có những nếp. nhăn là do lớp mỡ ở dưới lớp da mắt đi cũng như do da không còn tính chất đàn hồi. Các mạch máu mỏng vỡ ra, tạo thành các chất xanh đen nhỏ dưới da ~ Bộ răng yếu làm cho người cao tuổi ngại dùng các thức ăn cứng, khô, dai dù thức.
ăn này giàu vitamin, đạm và chất khoáng. Người cao tuổi thường chọn các thức ăn mềm. ~_ Các cơ quan cảm giác: Cảm giác - nghe nhìn, nếm và khứu giác cùng với tuổi tác ngày cảng cao thường bắt đầu hoạt động kém hiệu quả. ~_ Các cơ quan nội tạng: 'Tim là một co bắp có trình độ chuyên môn hoá cao cùng với tuổi tác cũng phải chịu.
những vấn đề tương tự như các cơ bắp khác của cơ thể. Tim phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động của hệ tuần hoàn, mà có thể là nguyên nhân phát sinh nhiễu vấnđẻ liên quan đến lão. Phối của người giả thường làm việc ít hiệu quả khi hít vào và lượng ôxy giảm. năng dự phòng của tìm, phổi và các cơ quan khác cùng với cũng giảm sút.
Người già thích nghỉ với các điều kiện rét chậm hơn. Người già dễ dàng bị cảm lạnh, nhiệt độ có thể hạ thấp sẽ rủi ro nghiêm trọng cho sức khoẻ của họ. Họ cũng phải chịu đựng những khó khăn tương tự khi trong trường hợp cần thiết phải tiếp cận với nhiệt độ cao. ~_ Khả năng tình dục giảm: Do sự thay đổi của nội tiết tố, ham muốn tình dục ở người cao tuổi cũng giảm rõ rệt.
Ở người già xương và khớp không còn linh hoạt, mềm dẻo, các cơ đều yếu đi dẫn đến mọi cử động đều chậm chạp, vụng vẻ. Người già hay bị mệt mỏi, mọi hành vi, cử chỉ yêu đương gặp khó khăn b. Các bệnh thường gặp ở người cao tuổi Người cao tuổi thường mắc các bệnh về: ~_ Các bệnh tìm mạch và huyết áp: Cao huyết áp, nhồi máu cơ tim, suy tìm, loạn nhịp tim. ~_ Các bệnh về xương khớp: Thoái hóa khớp, loãng xương, bệnh git.
~_ Các bệnh về hô hấp: Cảm sốt, viêm họng - mũi, cúm, viêm phế quản, viêm phối, ung thư phối. - _ Các bệnh răng miệng: Khô miệng, sâu răng, bệnh nha chu. ~_ Các bệnh về tiêu hóa và đình đưỡng: Rồi loạn tiêu hóa, suy dinh dưỡng. ~_ Ngoài ra người cao tuổi còn hay mắc các bệnh về ung bướu, bệnh thần kinh và các bệnh về sức khỏe tâm thần.
Đặc điểm tâm lý. ‘Trang thái tâm lý và sức khỏe của người cao tuổi không chỉ phụ thuộc vào nội lực của bản thân mà còn phụ thuộc vào môi trường xã hội, đặc biệt là môi trường văn hóa - tình cảm và quan trọng nhất là môi trường gia đình. Khi bước sang giai đoạn tuổi giả, những thay đổi tâm lý của mỗi người mỗi khác, nhưng tựu trung những thay đổi thường. Hướng về quá khứ Dé giải tỏa những ưu phiền thường nhật trong cuộc sống hiện tại, người cao tuổi thường thích hội họp, tìm lại bạn cũ, cảnh xưa, tham gia hội ái hữu, hội cựu chiến bỉnh.
Họ thích ôn lại chuyện cũ, viết hồi ký, tái hiện kinh nghiệm sống cũng như hướng về cội nguồn: Viếng mộ tổ tiên, sưu tầm cỗ vật. Chuyển từ trạngtl +h cực ” sang trạng thái “tiêu cực ” Khi về già người cao tuổi phải đối mặt với bước ngoặt lớn lao vẻ lao động và nghề Đó là chuyển từ trạng thái lao động (bận rộn với công việc, bạn bẻ) sang trạng. thái nghỉ ngơi, chuyển từ trạng thái tích cực khẩn trương sang trạng thái tiêu cực xả hơi. Do vậy người cao tuổi sẽ phải tìm cách thích nghỉ với cuộc sống mới.
Người ta dễ gặp phải “hội chứng về hưu”. Những biểu hiện tâm lj của người cao tuổi "Những biểu hiện tâm lý của người cao tuổi có thể được liệt kê như sau: ~_ Sự cô đơn và mong được quan tâm chăm sóc nhiều hơn : Con cháu thường bận rộn với cuộc sống. Điều này làm cho người cao tuổi cảm thấy mình bị lăng quên, bị bỏ rơi. Họ rắt muốn tuổi già của mình vui vẻ bên con cháu, muốn được người khác coi mình 7 không là người vô dụng.
Họ rắt muốn được nhiều người quan tâm, lo lắng cho mình và ngược lại. Họ sợ sự cô đơn, sợ phải ở nhà một mình. ~_ Cảm nhận thầy bắt lực và tải thân: Đa số người cao tuổi nếu còn sức khỏe vẫn. còn có thể giúp con cháu một vài việc vặt trong nha, tự đi lại phục vụ mình, hoặc có thể tham gia được các sinh hoạt giải trí, cộng đồng.
Nhưng cũng có một số người cao tuổi do. tuổi tác đã cao, sức khỏe giảm sút nên sinh hoạt phần lớn phụ thuộc vào con cháu. Do vậy dễ nảy sinh tâm trạng chản nản, buồn phiền, haytự dằn vặt mình.