Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Tác động của di cư nội địa tới đời sống của người cao tuổi ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Thị Trúc dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Giang Thanh Long tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2018), chuyên ngành Kinh tế học (Mã số: 9310101).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Dân số Việt Nam đang tiến dần về giai đoạn cuối của quá trình "quá độ dân số" với tỷ suất sinh giảm nhanh và tuổi thọ ngày càng cải thiện (Giang và Pfau, 2010). Tốc độ già hóa dân số tại Việt Nam diễn ra nhanh chóng: tỷ lệ người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên dự báo tăng gấp đôi (từ 7% lên 14%) trong thời gian chưa tới 20 năm, trong khi các nước phát triển như Thụy Điển, Pháp, Mỹ phải mất từ 75 đến 100 năm (Barbieri, 2006). Báo cáo của Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA, 2011) chỉ ra rằng Việt Nam chính thức bước vào giai đoạn "bắt đầu già" từ năm 2011 khi tỷ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên chạm ngưỡng 7%. Đồng thời, gần 70% dân số cao tuổi sinh sống tại khu vực nông thôn (UNFPA, 2011).

Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa thúc đẩy luồng di cư nội địa mạnh mẽ kể từ giữa thập niên 1990. Theo Tổng cục Thống kê (2012), tỷ lệ di cư liên vùng giai đoạn 1999–2009 tăng từ 19 người/1.000 dân lên 30 người/1.000 dân; số liệu năm 2014 cho thấy trong số hơn 83 triệu dân từ 5 tuổi trở lên có 1,7% di cư trong huyện, 2% di cư giữa các huyện và 3,1% di cư giữa các tỉnh (Tổng cục Thống kê, 2016). Cấu trúc gia đình truyền thống nhiều thế hệ dần chuyển dịch sang gia đình hạt nhân hoặc gia đình khuyết thế hệ (chỉ có người cao tuổi sống một mình, sống cùng vợ/chồng hoặc sống cùng cháu nhỏ).

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: các công trình trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào vai trò của tiền gửi đối với việc giảm nghèo và tăng thu nhập hộ gia đình (Nguyễn Việt Cường, 2008; Giang và Pfau, 2008, 2010; Lê và Nguyễn, 2011), chưa có công trình nào đánh giá một cách toàn diện và đồng thời tác động của di cư nội địa tới đời sống người cao tuổi trên cả ba khía cạnh: kinh tế, sức khỏe (thể chất và tinh thần) và đời sống xã hội.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Phân tích tác động của việc con cái di cư trong nước tới đời sống của cha mẹ cao tuổi ở quê nhà theo ba khía cạnh: kinh tế, tình trạng sức khỏe và đời sống xã hội.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp cơ sở lý luận về di cư, người cao tuổi, vai trò của tiền gửi và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến tác động của con cái di cư lên thu nhập, sức khỏe, đời sống xã hội của người cao tuổi ở quê nhà.
    2. Phân tích thực trạng di cư nội địa tại Việt Nam, đặc điểm của người cao tuổi và thực trạng đời sống của người cao tuổi có con di cư nội địa.
    3. Vận dụng phương pháp kinh tế lượng định lượng để đánh giá tác động của di cư nội địa lên đời sống kinh tế, sức khỏe và xã hội của người cao tuổi ở quê nhà, từ đó đề xuất các hàm ý và giải pháp chính sách.

Giả thuyết khoa học

Luận án kiểm chứng ba giả thuyết khoa học:

  • Giả thuyết 1: Sống trong hộ gia đình có người di cư nội địa giúp cải thiện đời sống kinh tế của người cao tuổi thông qua tiền gửi về (cải thiện điều kiện nhà ở, sử dụng nhà vệ sinh hợp vệ sinh, giảm nghèo và giảm bất bình đẳng về thu nhập so với các nhóm khác).
  • Giả thuyết 2: Sống trong hộ gia đình có người di cư nội địa tác động tích cực lên sức khỏe thể chất và tinh thần của người cao tuổi nhờ có điều kiện tài chính tốt hơn.
  • Giả thuyết 3: Sống trong hộ gia đình có người di cư nội địa tạo điều kiện tốt hơn để người cao tuổi tham gia các tổ chức xã hội và nâng cao nhận thức xã hội qua việc tiếp cận phương tiện thông tin đại chúng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của lao động di cư nội địa lên cuộc sống của người cao tuổi ở quê nhà trên các khía cạnh kinh tế, sức khỏe và xã hội.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam, đại diện cấp quốc gia và 6 vùng kinh tế - xã hội, bao gồm cả khu vực nông thôn và thành thị.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát sơ cấp và thứ cấp giai đoạn 2011–2012 (dữ liệu VNAS 2011 và VHLSS 2012), phân tích xu hướng di cư giai đoạn 1989–2014 và phân tích ngoại suy đến năm 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về di cư và đời sống của người cao tuổi theo ba nhóm chủ đề:

Nhóm nghiên cứu về tác động kinh tế và lao động

  • Lucas (1987) phân tích số liệu chuỗi thời gian 1946–1978 của 5 quốc gia Nam Phi (Botswana, Lesotho, Malawi, Mozambique, Nam Phi), sử dụng biến công cụ mức lương thợ mỏ và giá khoáng sản, chỉ ra rằng di cư làm giảm năng suất lao động nông nghiệp ngắn hạn nhưng tiền gửi giúp tái đầu tư vào trồng trọt và chăn nuôi trong dài hạn.
  • Stark và Lucas (1988) nghiên cứu 3.179 người di cư tại Botswana (NMS 1978–1979), chỉ ra tiền gửi là cơ chế bảo hiểm giảm thiểu rủi ro thiên tai, hạn hán.
  • Cameron và Cobb-Clark (2005) sử dụng số liệu IFLS 1993 tại Indonesia, chứng minh tiền gửi hỗ trợ cuộc sống người cao tuổi và làm giảm thời gian lao động của phụ nữ cao tuổi nhưng không hoàn toàn thay thế hoạt động kinh tế của người già.
  • John Knodel và cộng sự (2007) khảo sát 1.011 người cao tuổi tại nông thôn Thái Lan (MIS 2006), cho thấy 90% người nhóm tuổi 70–79 có nguồn thu nhập chính từ con cái.
  • Baozhen Luo (2009) nghiên cứu tại Trung Quốc chỉ ra 60% người cao tuổi có con di cư nhận được tiền gửi, phần lớn gắn với trách nhiệm chăm sóc cháu.
  • Hongqin Chang và cộng sự (2011) sử dụng số liệu CHNS 1989–2006 tại Trung Quốc, dùng biến công cụ tỷ lệ hộ có con di cư trong xã, chứng minh con cái di cư làm tăng thời gian lao động việc nhà và đồng áng của người cao tuổi ở lại, đặc biệt là phụ nữ cao tuổi.
  • Antman (2011) sử dụng số liệu MHAS 2001 và 2003 tại Mexico, phân tích tác động di cư sang Mỹ đối với thời gian và tài chính hỗ trợ cha mẹ.
  • Wenger và cộng sự (2003) nghiên cứu định tính tại Ấn Độ và Bangladesh, chứng minh hộ có người di cư quốc tế có mức sống và điều kiện nhà ở cao hơn.
  • Tại Việt Nam: Các nghiên cứu của Nguyễn Việt Cường (2008), Giang và Pfau (2008, 2010), Lê và Nguyễn (2011) khẳng định vai trò tích cực của tiền gửi từ con cái di cư trong việc tăng thu nhập, tăng chi tiêu phi lương thực và giảm nghèo cho người cao tuổi nông thôn.

Nhóm nghiên cứu về tác động sức khỏe

  • Jennifer Waidler và cộng sự (2016) sử dụng số liệu khảo sát hộ gia đình Moldova 2011–2012 (1.322 người cao tuổi), dùng mô hình probit và biến công cụ (tương quan giữa tăng trưởng kinh tế và mạng lưới di cư nước tiếp nhận), kết luận sau khi hiệu chỉnh nội sinh thì di cư của con cái không tạo ra tác động rõ rệt lên sức khỏe thể chất và tinh thần của người cao tuổi.
  • Chun-Wing Tse (2013) dùng dữ liệu CHARLS 2011–2012 tại Trung Quốc với biến công cụ tỷ lệ lao động di cư và tỷ lệ nữ di cư trong làng, chỉ ra con cái di cư (đặc biệt là con gái) gây tác động tiêu cực đến sức khỏe chung, trí nhớ và sức khỏe tinh thần của cha mẹ già.
  • HelpAge International Moldova (2010) và Erika Arenas và cộng sự (2011) tại Mexico (dữ liệu MxFLS) ghi nhận con cái di cư làm gia tăng cảm giác lo lắng, cô đơn và phiền muộn ở cha mẹ từ 50 tuổi trở lên.
  • Tổng cục Thống kê và UNFPA (2005) tại Việt Nam (Điều tra Di cư 2004) ghi nhận 15,8% người di cư gửi tiền về với mục đích chăm sóc sức khỏe cho người thân. Barbieri (2006) chỉ ra việc vắng con cái làm người già nông thôn thiếu người chăm sóc thể chất và tinh thần.

Nhóm nghiên cứu về đời sống xã hội

  • Gautam (1999) phân tích gánh nặng xã hội và việc gia đình của người già khi con cái di cư.
  • John Knodel và cộng sự (2007) tại Thái Lan chỉ ra tần suất liên lạc điện thoại (1/3 liên lạc hàng tuần, 2/3 hàng tháng) và thăm viễng dịp lễ Songkran là cầu nối xã hội quan trọng.
  • HelpAge International Moldova (2010) cho thấy 73,2% người cao tuổi có con di cư xem tivi (so với 64,6% ở nhóm không có con di cư) và tỷ lệ đọc báo cao hơn 2%.
  • UNDP (2009) khẳng định người di cư hồi hương chuyển giao các giá trị tiến bộ, góp phần nâng cao vị thế xã hội của gia đình ở quê nhà.

Vị trí và đóng góp của luận án

Luận án định vị là công trình nghiên cứu kinh tế lượng thực chứng đầu tiên tại Việt Nam kết hợp đồng thời hai nguồn dữ liệu quy mô quốc gia (VHLSS 2012 và VNAS 2011) để mô hình hóa toàn diện tác động của con cái di cư nội địa lên ba trụ cột đời sống của người cao tuổi: kinh tế (nghèo đa chiều, thu nhập, bất bình đẳng Gini, điều kiện nhà ở/nhà vệ sinh), sức khỏe (thể chất, bệnh tật, sinh hoạt ADLs, tinh thần) và xã hội (tham gia đoàn thể, tiếp cận truyền thông), đồng thời giải quyết triệt để khuyết tật nội sinh bằng phương pháp ước lượng 2SLS.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm nền tảng

  • Lý thuyết di cư:
    • Mô hình hai khu vực của Lewis (1954): Chênh lệch tiền lương thực tế giữa khu vực nông nghiệp truyền thống dư thừa lao động (năng suất biên bằng 0) và khu vực công nghiệp đô thị có năng suất cao thúc đẩy dòng di chuyển lao động.
    • Mô hình di cư Todaro (1969) và Harris - Todaro (1970): Quyết định di cư dựa trên sự chênh lệch thu nhập kỳ vọng (thu nhập thực tế bình quân nhân với xác suất tìm được việc làm tại đô thị) thay vì chênh lệch tiền lương danh nghĩa.
    • Lý thuyết Kinh tế học mới về di dân (NELM - Stark và Lucas, 1988; Lucas và Stark, 2011): Di cư là quyết định mang tính chiến lược của cả hộ gia đình nhằm đa dạng hóa nguồn thu nhập và đóng vai trò như một cơ chế bảo hiểm tài chính phi chính thức.
    • Các lý thuyết khác: Lý thuyết Tân cổ điển, Lý thuyết Thị trường lao động kép và Lý thuyết Hệ thống thế giới (Pfau và Giang, 2010).
  • Khái niệm và quy định:
    • Người cao tuổi: Căn cứ Điều 2, Luật Người cao tuổi năm 2009, là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.
    • Các ngưỡng nhân khẩu học (UNFPA, 2011): "Già hóa" khi dân số từ 60 tuổi trở lên đạt 10%; dân số "già" khi đạt 20%; "rất già" khi đạt 30%; "siêu già" khi đạt từ 35% trở lên.

Khung phân tích lý thuyết của luận án

Khung phân tích được xây dựng trên mối quan hệ giữa biến độc lập trung tâm (Con cái di cư nội địa / Hộ gia đình nhận tiền gửi từ di cư nội địa), các biến kiểm soát (Đặc điểm nhân khẩu học và hộ gia đình của người cao tuổi: giới tính, tuổi tác, học vấn, tình trạng hôn nhân, khu vực cư trú) và ba nhóm biến phụ thuộc phản ánh ba khía cạnh đời sống:

  1. Đời sống kinh tế: Giảm nghèo, bình đẳng về thu nhập bình quân đầu người, điều kiện nhà ở và nhà vệ sinh.
  2. Đời sống sức khỏe: Sức khỏe thể chất (tự đánh giá, bệnh mạn tính, ốm đau, hoạt động sinh hoạt hàng ngày ADLs) và sức khỏe tinh thần (lo lắng, cô đơn, buồn phiền).
  3. Đời sống xã hội: Mức độ tham gia các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương và mức độ tiếp cận các phương tiện thông tin đại chúng (đọc báo, nghe đài, xem truyền hình).

Nguồn số liệu nghiên cứu

Luận án sử dụng hai bộ dữ liệu thống kê đại diện quốc gia:

  1. Khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2012 (VHLSS 2012): Do Tổng cục Thống kê thực hiện. Cỡ mẫu gồm 9.399 hộ gia đình với 36.655 nhân khẩu, trong đó có 2.922 hộ có ít nhất một người cao tuổi và 3.978 người cao tuổi. Tiêu chí người di cư nội địa được xác định qua Mục hỏi 01B_4A2_1B_12 (rời hộ từ năm 2002 đến nơi khác ít nhất 6 tháng vì lý do việc làm). Tiền gửi được tính là giá trị tiền mặt và hiện vật nhận được trong 12 tháng trước điều tra.
  2. Điều tra Người cao tuổi Việt Nam năm 2011 (VNAS 2011): Khảo sát hơn 4.000 người từ 50 tuổi trở lên tại 6 vùng địa lý sinh thái (2.683 nữ, 1.106 nam; 2.050 người nông thôn, 739 người thành thị). Biến con cái di cư được xác định từ câu hỏi B14 (có con hiện sinh sống khác xã với cha mẹ).

Phương pháp và kỹ thuật phân tích kinh tế lượng

  • Đánh giá tác động lên giảm nghèo và đời sống kinh tế:
    • Chuẩn nghèo áp dụng: Theo chuẩn nghèo GSO năm 2012 là 530.000 đồng/người/tháng (nông thôn) và 660.000 đồng/người/tháng (thành thị).
    • Mô hình gốc dạng Logistic: $Y_i = F(X_i, Z_i)$ với $Y_i$ là tình trạng nghèo của hộ có người cao tuổi, $Z_i$ là tình trạng nhận tiền gửi từ di cư nội địa, $X_i$ là véc-tơ đặc điểm chủ hộ và hộ gia đình.
    • Xử lý biến nội sinh $Z_i$ bằng phương pháp ước lượng hồi quy hai giai đoạn (2SLS):
      • Giai đoạn 1: Ước lượng xác suất nhận tiền gửi bằng mô hình Logistic với các biến công cụ và kiểm soát: $$\ln\left(\frac{P_i}{1-P_i}\right) = \beta_1 + \beta_2 Reg_i + \beta_3 Urban_i + \beta_4 Married_i + \beta_5 Gender_i + \beta_6 Age_i + \beta_7 Work_yn_i + \beta_8 Elderly_rate_i + e_i$$ Từ đó tính được giá trị dự báo xác suất nhận tiền gửi $Prob_RemY$.
      • Giai đoạn 2: Đưa biến $Prob_RemY$ vào mô hình Logistic giải thích xác suất nghèo, tính toán mức tác động biên theo công thức: $\text{Mức tác động}(X) = P(1-P)\beta_X$.
  • Phân tích bất bình đẳng và điều kiện sống: Sử dụng phương pháp tính hệ số Gini trên thu nhập bình quân đầu người trước và sau khi nhận tiền gửi; sử dụng kiểm định Khi bình phương ($\chi^2$) để đánh giá sự khác biệt về tỷ lệ sống trong nhà tạm và nhà không có nhà vệ sinh giữa nhóm hộ nhận tiền gửi từ di cư nội địa và các nhóm hộ khác.
  • Đánh giá tác động lên sức khỏe và đời sống xã hội: Mô hình hóa các chỉ tiêu sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần và tham gia xã hội theo biến có con di cư nội địa và các biến kiểm soát nhân khẩu học, có hiệu chỉnh nội sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của luận án

Chương 1 thiết lập nền tảng lý thuyết và tổng quan tình hình nghiên cứu:

  • Trình bày hệ thống các khái niệm về di cư, người di cư, các phân loại di cư theo cấp hành chính (liên vùng, liên tỉnh, liên huyện, trong huyện) và theo dòng di cư (Nông thôn - Nông thôn, Nông thôn - Thành thị, Thành thị - Nông thôn, Thành thị - Thành thị).
  • Tổng hợp các lý thuyết kinh tế giải thích động lực di cư: mô hình Lewis, Todaro, Harris - Todaro, lý thuyết thị trường lao động kép, lý thuyết hệ thống thế giới và trường phái kinh tế học mới về di cư (NELM) gắn với động cơ gửi tiền (altruism, tự bảo hiểm, hợp đồng tự nguyện, thừa kế).
  • Hệ thống hóa các khái niệm, quy định pháp lý về người cao tuổi (Luật Người cao tuổi 2009) và các ngưỡng già hóa dân số theo tiêu chuẩn quốc tế.
  • Tổng hợp toàn diện các bằng chứng thực nghiệm quốc tế và Việt Nam về tác động của di cư đến ba khía cạnh: kinh tế, sức khỏe và xã hội của người cao tuổi.
  • Xác định khoảng trống nghiên cứu và xây dựng khung phân tích lý thuyết cùng ba giả thuyết khoa học của luận án.

Chương 2: Số liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết nguồn dữ liệu và quy trình mô hình hóa kinh tế lượng:

  • Trình bày nguồn gốc, cỡ mẫu, cấu trúc bảng hỏi của hai cuộc điều tra đại diện toàn quốc: VHLSS 2012 và VNAS 2011.
Loại hình di cư Lượng tiền gửi (nghìn đồng) Tỷ lệ (%)
Tiền gửi từ di cư quốc tế - 25,8
Tiền gửi từ di cư nội địa 38.392 74,2
Tổng cộng cả hai loại hình - 100,0

Nguồn: Tính toán của tác giả từ dữ liệu VHLSS 2012.

  • Bảng số liệu cho thấy tiền gửi từ di cư nội địa chiếm tỷ trọng áp đảo (gần 3/4 tổng lượng tiền gửi chuyển về hộ gia đình), gấp gần 3 lần so với tiền gửi từ di cư quốc tế.
  • Thiết kế chi tiết phương trình kinh tế lượng và thuật toán ước lượng 2SLS nhằm khắc phục hiện tượng nội sinh đối với biến nhận tiền gửi và biến con cái di cư.
  • Định nghĩa các hệ thống biến phụ thuộc, biến độc lập, biến công cụ và biến kiểm soát trong các mô hình đánh giá đời sống kinh tế, sức khỏe và xã hội.

Chương 3: Thực trạng di cư nội địa, đặc điểm và thực trạng đời sống người cao tuổi có con di cư nội địa

Chương 3 phân tích thực trạng dựa trên các chuỗi số liệu thống kê:

  • Thực trạng di cư nội địa tại Việt Nam (1989–2014):
    • Phân tích xu hướng quy mô di cư qua các thời kỳ: giai đoạn 1989–1999 (khuyến khích vùng kinh tế mới, chuyển đổi kinh tế thị trường); giai đoạn 1999–2009 (tăng trưởng kinh tế nhanh, phát triển mạnh các khu công nghiệp, khu chế xuất); giai đoạn 2009–2014 (kinh tế tăng trưởng chậm sau khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008, xuất hiện di cư đảo chiều).
    • Phân tích các luồng di cư theo 10 tỉnh có tỷ suất nhập cư cao nhất (Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Đà Nẵng, Hà Nội...), 10 tỉnh có tỷ suất xuất cư cao nhất và 10 tỉnh có tỷ suất di cư thuần cao nhất giai đoạn 2004–2014.
    • Phân tích đặc điểm nhân khẩu của người di cư: tuổi trung bình và trung vị theo giới tính (1999–2014), cơ cấu giới tính, trình độ chuyên môn kỹ thuật của dân số 15–54 tuổi năm 2014 và điều kiện sống của hộ có người di cư.
  • Đặc điểm nhân khẩu học và đời sống người cao tuổi:
    • Tỷ lệ nữ hóa trong dân số cao tuổi, tình trạng hôn nhân (tỷ lệ góa ở nữ cao tuổi cao), xu hướng sống đơn thân hoặc sống chỉ với vợ/chồng.
    • Tỷ lệ người cao tuổi sống trong hộ nghèo, tỷ lệ tham gia hoạt động kinh tế/việc làm của người cao tuổi.
    • Điều kiện nhà ở, nguồn nước sinh hoạt và công trình vệ sinh của các hộ có người cao tuổi.
  • Thực trạng người cao tuổi có con di cư nội địa:
    • Tình hình nhận tiền gửi từ con cái di cư nội địa và mức độ đóng góp của tiền gửi vào tổng thu nhập hộ.
    • Tình trạng sức khỏe thể chất (tỷ lệ mắc bệnh mạn tính, ốm đau) và sức khỏe tinh thần của người cao tuổi có con di cư so với nhóm không có con di cư.
    • Mức độ tham gia các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Người cao tuổi, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân) và việc tiếp cận truyền thông (đọc báo, nghe đài, xem tivi).

Chương 4: Kết quả đánh giá từ mô hình nghiên cứu và một số đề xuất giải pháp chính sách

Chương 4 trình bày các kết quả ước lượng mô hình và hàm ý chính sách:

  • Kết quả ước lượng mô hình kinh tế:
    • Ước lượng mô hình 2SLS chứng minh việc nhận tiền gửi từ di cư nội địa làm giảm có ý nghĩa thống kê xác suất rơi vào tình trạng nghèo của hộ có người cao tuổi.
    • Kiểm định Khi bình phương ($\chi^2$) xác nhận tỷ lệ sống trong nhà tạm và tỷ lệ không có nhà vệ sinh hợp chuẩn ở nhóm hộ có người cao tuổi nhận tiền gửi từ di cư nội địa thấp hơn rõ rệt so với các nhóm hộ khác.
    • Phân tích hệ số Gini chỉ ra tiền gửi từ di cư nội địa góp phần thu hẹp khoảng cách phân phối thu nhập và thúc đẩy sự dịch chuyển tích cực giữa các nhóm mức sống.
  • Kết quả ước lượng mô hình sức khỏe:
    • Về thể chất: Con cái di cư nội địa gửi tiền về giúp người cao tuổi có nguồn lực tài chính tốt hơn để chi trả chi phí y tế, mua thuốc men và cải thiện dinh dưỡng.
    • Về tinh thần: Việc thiếu vắng con cái tạo ra tác động tiêu cực nhất định đến tâm lý người cao tuổi (tăng cảm giác cô đơn, lo lắng), nhưng việc nhận tiền gửi và duy trì liên lạc giúp giảm bớt cảm giác bất an tuổi già.
  • Kết quả ước lượng mô hình xã hội: Con cái di cư giúp người già có điều kiện kinh tế để đóng góp hội phí, tham gia các đoàn thể địa phương và tăng thời gian tiếp cận thông tin đại chúng.
  • Phân tích ngoại suy: Đánh giá xu hướng tác động của di cư nội địa đến đời sống người cao tuổi giai đoạn đến năm 2017.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp chính sách:
    1. Nhóm giải pháp nâng cao đời sống kinh tế và giảm nghèo: Hoàn thiện chính sách hỗ trợ chuyển tiền an toàn, giảm chi phí giao dịch; lồng ghép các chương trình an sinh xã hội tại nông thôn.
    2. Nhóm giải pháp cải thiện sức khỏe: Phát triển mạng lưới y tế cơ sở và y học gia đình; mở rộng độ bao phủ của bảo hiểm y tế cho người cao tuổi nông thôn; thiết lập dịch vụ chăm sóc người già tại nhà khi con cái đi làm xa.
    3. Nhóm giải pháp nâng cao đời sống xã hội: Phát huy vai trò của Hội Người cao tuổi, các câu lạc bộ văn hóa - thể thao liên thế hệ tự giúp nhau; tăng cường hạ tầng viễn thông và truyền thông đại chúng tại nông thôn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật

  1. Bổ sung và hoàn thiện khung lý thuyết phân tích tác động đa chiều của di cư nội địa đối với đời sống người cao tuổi tại một quốc gia đang phát triển có tốc độ già hóa nhanh. Luận án đã tích hợp đồng thời ba chiều kích: kinh tế (thu nhập, nghèo đói, bất bình đẳng, điều kiện sống), sức khỏe (thể chất và tinh thần) và đời sống xã hội vào một mô hình phân tích thống nhất.
  2. Vận dụng thành công phương pháp ước lượng kinh tế lượng hai giai đoạn (2SLS) trên dữ liệu khảo sát vi mô đại diện quốc gia nhằm kiểm soát hiện tượng nội sinh của biến nhận tiền gửi và biến con cái di cư, đảm bảo tính không chệch của các hệ số ước lượng tác động.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định dòng tiền gửi từ di cư nội địa chiếm tỷ trọng chủ đạo (74,2% tổng giá trị tiền gửi) và đóng vai trò như một cơ chế bảo trợ tài chính quan trọng, giúp giảm nghèo, giảm bất bình đẳng thu nhập và cải thiện rõ rệt điều kiện nhà ở, nhà vệ sinh cho các hộ có người cao tuổi.
  2. Làm rõ tính chất hai mặt của di cư nội địa đối với sức khỏe người cao tuổi: hỗ trợ tích cực về mặt tài chính trong chăm sóc y tế và dinh dưỡng thể chất, nhưng đặt ra thách thức về mặt tâm lý và chăm sóc trực tiếp khi con cái vắng nhà.
  3. Cung cấp cơ sở khoa học định lượng phục vụ công tác hoạch định chính sách dân số, lao động di cư và hệ thống an sinh xã hội cho người cao tuổi Việt Nam trong bối cảnh già hóa nhanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Dữ liệu sử dụng (VHLSS 2012 và VNAS 2011) là số liệu cắt ngang theo thời điểm, chưa xây dựng được chuỗi dữ liệu mảng (panel data) theo thời gian dài để theo dõi tác động động của di cư qua các giai đoạn vòng đời của người cao tuổi.
  • Do hạn chế về thông tin chi tiết trong bảng hỏi VHLSS, nghiên cứu phải giả định tiền gửi được phân bổ đồng đều giữa các thành viên trong hộ gia đình mà chưa bóc tách được chính xác mức tiêu dùng thực tế của từng cá nhân người cao tuổi.
  • Các vòng điều tra VHLSS giai đoạn sau (2014, 2016) chưa thu thập chi tiết thông tin về tiền gửi theo từng mục đích cụ thể như vòng điều tra 2012.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phân tích dựa trên dữ liệu mảng hoặc các cuộc điều tra chuyên sâu về người cao tuổi trong các giai đoạn tiếp theo nhằm đánh giá tác động dài hạn của di cư.
  • Đi sâu phân tích cơ chế phân bổ nguồn lực nội bộ hộ gia đình giữa các thế hệ khi có người di cư.
  • Nghiên cứu so sánh chi tiết giữa di cư nông thôn - thành thị với các luồng di cư khác đối với sức khỏe tâm thần của người cao tuổi.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Quốc gia về Người cao tuổi Việt Nam trong việc xây dựng Chiến lược quốc gia về Người cao tuổi, chính sách an sinh xã hội nông thôn và chính sách quản lý lao động di cư.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Chuyên ngành Kinh tế học, Kinh tế phát triển, Xã hội học, Dân số học và Chính sách công; đặc biệt là kỹ thuật xử lý dữ liệu vi mô VHLSS, VNAS và phương pháp hồi quy 2SLS giải quyết vấn đề nội sinh (Chương 2 và Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng và giá trị tiền gửi từ di cư nội địa so với di cư quốc tế trong mẫu khảo sát VHLSS 2012 của luận án là bao nhiêu?

Theo tính toán từ số liệu VHLSS 2012 (Bảng 2.1), tiền gửi từ di cư nội địa chiếm 74,2% tổng giá trị tiền gửi nhận được của các hộ gia đình (tương ứng giá trị trung bình 38.392 nghìn đồng), trong khi tiền gửi từ di cư quốc tế chiếm 25,8%. Tiền gửi nội địa cao gấp gần ba lần tiền gửi quốc tế.

2. Tiêu chí xác định người cao tuổi và các ngưỡng già hóa dân số được luận án áp dụng từ nguồn nào?

  • Tiêu chí người cao tuổi: Áp dụng Điều 2, Luật Người cao tuổi Việt Nam năm 2009, quy định người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.
  • Ngưỡng già hóa dân số: Áp dụng chuẩn phân loại của UNFPA (2011), bao gồm các mốc: "già hóa" dân số khi tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên chiếm 10% tổng dân số; dân số "già" khi chiếm 20%; dân số "rất già" khi chiếm 30%; và dân số "siêu già" khi chiếm từ 35% trở lên.

3. Luận án sử dụng phương pháp kinh tế lượng nào để xử lý hiện tượng nội sinh khi đánh giá tác động của tiền gửi?

Luận án áp dụng phương pháp hồi quy hai giai đoạn (2SLS). Giai đoạn 1 sử dụng mô hình Logistic để ước lượng xác suất hộ có người cao tuổi nhận được tiền gửi từ di cư nội địa ($Prob_RemY$) dựa trên các biến đặc điểm vùng miền, đô thị, tình trạng hôn nhân, giới tính, tuổi tác, tình trạng việc làm và tỷ lệ người cao tuổi trong hộ. Giai đoạn 2 đưa giá trị dự báo $Prob_RemY$ vào mô hình giải thích xác suất nghèo và các chỉ tiêu đời sống để tính toán tác động biên không chệch.

4. Chuẩn nghèo áp dụng trong mô hình đánh giá tác động kinh tế của luận án là bao nhiêu?

Luận án căn cứ vào chuẩn nghèo chính thức do Tổng cục Thống kê công bố áp dụng cho năm 2012: mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng dưới 530.000 đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn và dưới 660.000 đồng/người/tháng đối với khu vực thành thị.

5. Tiêu chí xác định người di cư nội địa trong hai bộ dữ liệu VHLSS 2012 và VNAS 2011 được quy định như thế nào?

  • Trong VHLSS 2012 (Mục 01B_4A2_1B_12): Người di cư nội địa là người kể từ năm 2002 có khoảng thời gian rời khỏi hộ gia đình đến nơi khác (xã/phường khác, nơi khác trong tỉnh, tỉnh/thành phố khác) ít nhất 6 tháng vì lý do việc làm.
  • Trong VNAS 2011 (Câu hỏi B14): Xác định người cao tuổi có con di cư là những người có con đẻ hiện đang sinh sống ở khác xã/phường so với nơi người cao tuổi đang thường trú.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Trúc đã giải quyết một cách có hệ thống bài toán đánh giá tác động đa chiều của di cư nội địa đối với đời sống người cao tuổi tại Việt Nam trên ba khía cạnh kinh tế, sức khỏe và xã hội. Bằng việc vận dụng các mô hình kinh tế lượng chuẩn tắc (2SLS, Logistic, kiểm định Gini và $\chi^2$) trên hai bộ dữ liệu vi mô quốc gia VHLSS 2012 và VNAS 2011, công trình đã khẳng định vai trò quyết định của tiền gửi nội địa trong việc giảm nghèo và cải thiện điều kiện sống, đồng thời chỉ rõ những tác động phức hợp đối với sức khỏe thể chất, tinh thần và hoạt động xã hội của người già. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học thực chứng phục vụ việc hoàn thiện các chính sách an sinh xã hội, bảo hiểm y tế và chăm sóc người cao tuổi trong bối cảnh già hóa dân số nhanh tại Việt Nam.