Tác Động Của Di Cư Nội Địa Đến Đời Sống Của Người Cao Tuổi Ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích tác động của di cư nội địa đến đời sống người cao tuổi tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về vấn đề này.

Chuyên ngành

Kinh Tế Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế

2018

133
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tác Động Của Di Cư Nội Địa Đến Đời Sống Người Cao Tuổi

Di cư nội địa đang trở thành một hiện tượng phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế phát triển nhanh chóng. Tác động của di cư nội địa đến đời sống của người cao tuổi (NCT) là một vấn đề quan trọng cần được nghiên cứu. NCT thường là những người ở lại quê hương trong khi con cái di cư để tìm kiếm cơ hội việc làm. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của họ mà còn tác động đến sức khỏe và tình trạng xã hội của họ.

1.1. Di Cư Nội Địa Khái Niệm Và Đặc Điểm

Di cư nội địa được định nghĩa là sự di chuyển của người dân từ nơi này đến nơi khác trong cùng một quốc gia. Tại Việt Nam, di cư nội địa diễn ra chủ yếu từ nông thôn đến thành phố lớn, nơi có nhiều cơ hội việc làm hơn. Điều này tạo ra sự thay đổi lớn trong cấu trúc gia đình và đời sống của NCT.

1.2. Tình Hình Di Cư Nội Địa Tại Việt Nam

Theo Tổng cục Thống kê, tỷ lệ di cư nội địa đã tăng đáng kể trong những năm qua. Sự gia tăng này không chỉ phản ánh sự phát triển kinh tế mà còn cho thấy sự thay đổi trong cách thức tổ chức cuộc sống của người dân, đặc biệt là NCT.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Đối Với Người Cao Tuổi Khi Con Cái Di Cư

Việc con cái di cư để tìm kiếm cơ hội việc làm mang lại nhiều thách thức cho NCT ở quê nhà. Họ phải đối mặt với sự cô đơn, thiếu thốn về mặt vật chất và tinh thần. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống mà còn tác động đến sức khỏe của họ.

2.1. Cảm Giác Cô Đơn Và Thiếu Hỗ Trợ

Khi con cái di cư, NCT thường cảm thấy cô đơn và thiếu sự hỗ trợ trong cuộc sống hàng ngày. Họ phải tự mình đối mặt với các vấn đề trong gia đình và xã hội mà không có sự giúp đỡ từ con cái.

2.2. Tác Động Đến Sức Khỏe Tinh Thần

Sự cô đơn và thiếu thốn có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe tinh thần cho NCT. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng NCT sống một mình có nguy cơ cao hơn về trầm cảm và lo âu.

III. Phương Pháp Nâng Cao Chất Lượng Cuộc Sống Cho Người Cao Tuổi

Để cải thiện đời sống cho NCT, cần có những giải pháp cụ thể nhằm hỗ trợ họ trong bối cảnh con cái di cư. Các chính sách xã hội và chương trình hỗ trợ cần được triển khai để đảm bảo NCT không bị bỏ lại phía sau.

3.1. Chính Sách Hỗ Trợ Xã Hội

Chính phủ cần xây dựng các chính sách hỗ trợ xã hội cho NCT, bao gồm các chương trình an sinh xã hội và hỗ trợ tài chính. Điều này sẽ giúp họ cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm bớt gánh nặng tài chính.

3.2. Tăng Cường Kết Nối Xã Hội

Việc tạo ra các hoạt động cộng đồng và kết nối xã hội cho NCT là rất quan trọng. Các tổ chức xã hội có thể tổ chức các hoạt động giao lưu, giúp NCT cảm thấy được quan tâm và không cô đơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Nghiên Cứu Về Di Cư Nội Địa

Nghiên cứu về tác động của di cư nội địa đến đời sống NCT cung cấp những thông tin quý giá cho việc hoạch định chính sách. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc hỗ trợ NCT là cần thiết để đảm bảo họ có một cuộc sống tốt đẹp hơn.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tác Động Kinh Tế

Nghiên cứu cho thấy rằng việc nhận tiền gửi từ con cái di cư có tác động tích cực đến đời sống kinh tế của NCT. Họ có thể sử dụng tiền gửi để cải thiện điều kiện sống và chăm sóc sức khỏe.

4.2. Tác Động Đến Sức Khỏe Và Đời Sống Xã Hội

Việc con cái di cư không chỉ ảnh hưởng đến kinh tế mà còn tác động đến sức khỏe và đời sống xã hội của NCT. Họ cần được hỗ trợ để tham gia vào các hoạt động xã hội và duy trì sức khỏe tốt.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Người Cao Tuổi Tại Việt Nam

Tương lai của NCT tại Việt Nam sẽ phụ thuộc vào cách thức mà xã hội và chính phủ đối xử với họ. Cần có những chính sách và chương trình hỗ trợ cụ thể để đảm bảo rằng NCT không bị bỏ lại phía sau trong quá trình phát triển kinh tế.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Chính Sách Hỗ Trợ

Chính sách hỗ trợ cho NCT cần được ưu tiên trong các chương trình phát triển kinh tế. Điều này sẽ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho họ và đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội.

5.2. Định Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần tiếp tục nghiên cứu về tác động của di cư nội địa đến đời sống NCT để có những giải pháp phù hợp. Các nghiên cứu này sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách trong tương lai.

28/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA LUẬN ÁN. Cơ sở lý t uyết về ƣ và n ƣờ o tuổ. Các vấn đề cơ bản liên quan đến di cư.

Các vấn đề cơ bản liên quan đến người cao tuổi. Cá n ên ứu t ự n ệm về tá độn ủ ƣ tớ đờ sốn n ƣờ o tuổ. Về khía cạnh kinh tế. Về khía cạnh sức khỏe.

Về khía cạnh xã hội. K un p ân tí lý t uyêt ủ luận án. 36 CHƢƠNG 2 SỐ LIỆU V PHƢƠNG PHÁP NGHI N CỨU. Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam (VHLSS).

Điều tra người cao tuổi Việt Nam (VNAS) năm 2011. Đánh giá tác động của di cư nội địa lên đời sống kinh tế của NCT. Đánh giá tác động của di cư nội địa lên sức khỏe của NCT. Đánh giá tác động của di cư nội địa lên đời sống xã hội của người cao tuổi Việt Nam.

53 CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG DI CƢ NỘI ĐỊA, ĐẶC ĐIỂM V THỰC TRẠNG ĐỜI SỐNG NGƢỜI CAO TUỔI CÓ CON DI CƢ NỘI ĐỊA. T ự trạn ƣ nộ đị ở V ệt N m từ năm 1989 đến n y. Xu hướng di cư nội địa theo thời gian. Xu hướng di cư nội địa theo luồng di cư và loại hình di cư.

Xu hướng di cư nội địa theo vùng và tỉnh. Đặc điểm của người di cư. Đặ đ ểm ủ n ƣờ o tuổ V ệt N m. Đặc điểm về nhân khẩu học của người cao tuổi Việt Nam.

Đời sống vật chất và bảo trợ xã hội đối với người cao tuổi. Điều kiện nhà ở của người cao tuổi. Thực trạng sức khoẻ của người cao tuổi Việt Nam. Thực trạng đời sống của người cao tuổi Việt Nam khi con cái di cư nội địa.

Khía cạnh kinh tế thông qua việc nhận tiền gửi. Tình hình sức khỏe của người cao tuổi khi con cái di cư nội địa. 79 CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TỪ MÔ HÌNH NGHI N CỨU V MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH. Kết quả đán á tá độn ủ ƣ nộ đị lên đờ sốn NCT.

Đời sống kinh tế. Kết quả đánh giá tác động của di cư nội địa lên sức khỏe của NCT. Kết quả đánh giá tác động của di cư nội địa lên đời sống xã hội của NCT. Một số p ân tí n oạ suy về tá độn ủ ƣ nộ đị tớ đờ sốn NCT đến năm 2017.

G ả p áp n ằm ả t ện đờ sốn o NCT V ệt N m, đặ b ệt là NCT ó on ƣ nộ đị. Giải pháp nhằm nâng cao đời sống kinh tế và giảm nghèo. Giải pháp nhằm cải thiện sức khỏe. Giải pháp nhằm nâng cao đời sống xã hội.

102 KẾT LUẬN V ĐỊNH HƢỚNG NGHI N CỨU TIẾP THEO. Địn ƣớn n ên ứu t ếp t eo .106 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH TÁC GIẢ Đ CÔNG BỐ. 107 DANH MỤC T I LIỆU THAM KHẢO. 116 v DANH MỤC BẢNG Bảng 2.

Giá trị tiền gửi theo loại hình di cư. Dân số 5 tuổi trở lên chia theo loại hình di cư, 1989-2014. 10 tỉnh/ thành phố có tỷ suất nhập cư cao nhất ở Việt Nam qua các giai đoạn .3: 10 tỉnh có tỷ suất xuất cư cao nhất qua các thời kỳ ở Việt Nam .4: 10 tỉnh có tỷ suất di cư thuần cao nhất qua các thời kỳ từ 2004-2014 ở Việt Nam .5: Dân số từ 5 tuổi trở lên vào thời điểm 01/4/2009 và 01/4/2014 chia theo nơi thực tế thường trú theo tỉnh/ thành phố.6: Tuổi trung bình và trung vị của người di cư theo giới tính và loại hình di cư qua các giai đoạn từ 1999 to 2014 .7: Cơ cấu giới tính của người di cư và không di cư qua ba cuộc khảo sát: 1999, 2009 và 2014.8: Tỷ lệ dân số từ 15-54 tuổi chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật và loại hình di cư năm 2014.9: Tỷ lệ người di cư và không di cư sống trong các hộ gia đình có điều kiện sống khác nhau ở hai cuộc khảo sát năm 2009 và năm 2014.10: Đặc điểm xã hội, nhân khẩu học và sắp xếp cuộc sống của NCT. Tỷ lệ người cao tuổi sống trong hộ gia đình nghèo (đơn vị tính: %) .12: Tỷ lệ (%) người cao tuổi được khảo sát theo tình trạng công việc.

Điều kiện nhà ở của các hộ có người cao tuổi (đơn vị tính: %). Phần trăm các hộ gia đình nhận được tiền gửi tính theo nguồn gốc tiền gửi. Phần trăm của giá trị tiền gửi tính theo nguồn gốc tiền gửi. Tình hình sức khỏe của người cao tuổi có con di cư nội địa và không có con di cư nội địa.

Việc tham gia các tổ chức xã hội của người cao tuổi. Việc nâng cao nhận thức xã hội thông qua các phương tiện thông tin đại chúng của NCT. Mô tả thống kê các biến được sử dụng trong mô hình. Kết quả ước lượng mô hình hồi qui 2SLS.

Kết quả kiểm định Khi bình phương đối với sự bằng nhau về tỷ lệ nhóm hộ có người cao tuổi có con di cư nội địa nhận được tiền gửi từ di cư nội địa sống trong nhà tạm so với các nhóm hộ khác. Kết quả kiểm định Khi bình phương đối với sự bằng nhau về tỷ lệ nhóm hộ có người cao tuổi có con di cư nội địa nhận được tiền gửi từ di cư nội địa không có nhà vệ sinh so với các nhóm hộ khác. Kết quả tính hệ số Gini trên thu nhập bình quân đầu người một tháng của hộ gia đình NCT có con di cư nội địa trước và sau khi nhận tiền gửi từ di cư nội địa. Sự dịch chuyển mức sống của các nhóm hộ gia đình trước và sau khi nhận tiền gửi (%).

Mô tả thống kê các biến trong mô hình. Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến biến con cái di cư nội địa. Kết quả đánh giá tác động của con cái di cư lên sức khoẻ thể chất và tinh thần của NCT. Mô tả thống kê các biến được sử dụng trong mô hình.

Kết quả đánh giá tác động của di cư nội địa lên các khía cạnh của đời sống xã hội của người cao tuổi .94 vii DANH MỤC HÌNH Hình 1. Khung phân tích của luận án. Tỷ lệ người di cư trong 5 năm chia theo luồng di cư và loại hình di cư, 1999- 2014. Thể hiện giá trị trung bình của tiền gửi theo loại hình di cư.

Lý o lự ọn đề tà Với những thành công vượt bậc trong việc thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình trong nhiều thập kỷ qua, dân số Việt Nam đang tiến dần về giai đoạn cuối của “quá độ dân số” mà ở đó tỷ suất sinh giảm nhanh và tuổi thọ ngày càng được cải thiện (Giang và Pfau, 2010). So với các quốc gia phát triển thì Việt Nam sẽ đối mặt với tốc độ già hóa nhanh hơn gấp hai lần trong bốn thập kỷ tới đây. Cụ thể, tỷ lệ người cao tuổi (NCT) từ 65 tuổi trở lên ở Việt Nam sẽ tăng gấp đôi (từ 7% lên 14%) trong thời gian chưa tới 20 năm, trong khi các nước phát triển (như Thụy Điển, Pháp, Mỹ…) phải mất từ 75 đến 100 năm (Barbieri, 2006). Báo cáo của Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA, 2011) cho thấy, Việt Nam chính thức bước vào giai đoạn “bắt đầu già” từ năm 2011 khi tỷ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên chạm ngưỡng 7%.

Cùng lúc đó, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh cũng đã làm cho việc sắp xếp cuộc sống của người cao tuổi (sau đây được viết tắt là NCT) thay đổi nhanh chóng, đặc biệt là NCT ở khu vực nông thôn – nơi có tới gần 70% dân số cao tuổi đang sinh sống (UNFPA, 2011). Trước đây, mẫu gia đình truyền thống, đặc biệt là các gia đình ở khu vực nông thôn, là gia đình có nhiều thế hệ cùng sinh sống và chia sẻ nguồn lực. Tuy nhiên, sự thay đổi từ mẫu gia đình truyền thống sang mẫu gia đình hạt nhân (đặc biệt là gia đình chỉ có hai vợ chồng cao tuổi sống với nhau hoặc chỉ có ông bà sống với cháu, chắt) lại ngày càng rõ rệt. Một trong những yếu tố làm thay đổi cuộc sống NCT, đặc biệt là NCT ở khu vực nông thôn, là việc di cư của những người con trong độ tuổi lao động nhằm mục đích chính là tìm kiếm các cơ hội phát triển kinh tế.

Ở Việt Nam, tốc độ di cư, đặc biệt là di cư nội địa, diễn ra nhanh chóng kể từ giữa những năm 1990 đến nay. Theo Tổng cục Thống kê (2012), trong giai đoạn 1999-2009, tỷ lệ di cư liên vùng đã tăng gần 1,5 lần (từ 19 người/1000 dân vào năm 1999 tăng lên 30 người/1000 dân vào năm 2009) và con số này ngày càng tăng trong những năm gần đây. Theo Tổng cục Thống kê (2016), trong số hơn 83 triệu dân từ 5 tuổi trở lên tại thời điểm 01/4/ 2014, trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra thì có 1,7% (tương ứng với 1,4 triệu người) di cư trong huyện; 2% (tương ứng với 1,6 triệu người) di cư giữa các huyện; và 3,1% (tương ứng với 2,6 triệu người) di cư giữa các tỉnh. Vấn đề di cư để kiếm sống của con cái có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của những người ở lại quê nhà, đặc biệt là cha, mẹ cao tuổi của họ.

Nhìn chung, người lao động di cư sẽ có đóng góp tích cực về mặt kinh tế cho gia đình thông qua tiền và hiện vật mà họ gửi về cho người thân và qua đó cũng góp phần đảm bảo thu nhập cũng như có điều kiện nâng cao 2 sức khỏe cho cha, mẹ già và những người trong gia đình ở lại quê nhà (ví dụ, xem nghiên cứu của Cameron và Cobb-Clark (2005) về người cao tuổi ở Indonesia; Giles và Mu (2006) về người cao tuổi ở khu vực nông thôn Trung Quốc; Chandore (2009) về đời sống của người cao tuổi ở Cambodia). Tuy vậy, việc con cái - lực lượng lao động chính trong gia đình - đi xa đã để lại không ít các tác động bất lợi cho cha, mẹ già ở quê của họ như sự lo lắng cho cuộc sống bấp bênh của con cái họ nơi đô thị, cảm giác cô đơn tuổi già khi con cái đi xa, phải gánh vác thêm công việc gia đình và xã hội thay con, hay không có người giúp đỡ công việc đồng áng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác Động Của Di Cư Nội Địa Đến Đời Sống Người Cao Tuổi Tại Việt Nam" khám phá những ảnh hưởng của di cư nội địa đến cuộc sống của người cao tuổi tại Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra rằng di cư không chỉ thay đổi môi trường sống mà còn tác động đến sức khỏe tâm thần, sự kết nối xã hội và chất lượng cuộc sống của nhóm đối tượng này. Tài liệu cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thách thức mà người cao tuổi phải đối mặt khi di chuyển đến các khu vực đô thị, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của các chính sách hỗ trợ và dịch vụ xã hội nhằm cải thiện đời sống cho họ.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến người cao tuổi, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn hoạt động công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần cho người cao tuổi tại xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội, nơi nghiên cứu về sức khỏe tâm thần của người cao tuổi. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ công tác xã hội trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi tại cộng đồng nghiên cứu trường hợp xã Vĩnh Ngọc, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các dịch vụ hỗ trợ cho người cao tuổi trong cộng đồng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ công tác xã hội cá nhân đối với người cao tuổi tại trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Nam Định, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chương trình bảo trợ xã hội dành cho người cao tuổi. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến người cao tuổi tại Việt Nam.