MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA LUẬN ÁN. Cơ sở lý t uyết về ƣ và n ƣờ o tuổ. Các vấn đề cơ bản liên quan đến di cư.
Các vấn đề cơ bản liên quan đến người cao tuổi. Cá n ên ứu t ự n ệm về tá độn ủ ƣ tớ đờ sốn n ƣờ o tuổ. Về khía cạnh kinh tế. Về khía cạnh sức khỏe.
Về khía cạnh xã hội. K un p ân tí lý t uyêt ủ luận án. 36 CHƢƠNG 2 SỐ LIỆU V PHƢƠNG PHÁP NGHI N CỨU. Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam (VHLSS).
Điều tra người cao tuổi Việt Nam (VNAS) năm 2011. Đánh giá tác động của di cư nội địa lên đời sống kinh tế của NCT. Đánh giá tác động của di cư nội địa lên sức khỏe của NCT. Đánh giá tác động của di cư nội địa lên đời sống xã hội của người cao tuổi Việt Nam.
53 CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG DI CƢ NỘI ĐỊA, ĐẶC ĐIỂM V THỰC TRẠNG ĐỜI SỐNG NGƢỜI CAO TUỔI CÓ CON DI CƢ NỘI ĐỊA. T ự trạn ƣ nộ đị ở V ệt N m từ năm 1989 đến n y. Xu hướng di cư nội địa theo thời gian. Xu hướng di cư nội địa theo luồng di cư và loại hình di cư.
Xu hướng di cư nội địa theo vùng và tỉnh. Đặc điểm của người di cư. Đặ đ ểm ủ n ƣờ o tuổ V ệt N m. Đặc điểm về nhân khẩu học của người cao tuổi Việt Nam.
Đời sống vật chất và bảo trợ xã hội đối với người cao tuổi. Điều kiện nhà ở của người cao tuổi. Thực trạng sức khoẻ của người cao tuổi Việt Nam. Thực trạng đời sống của người cao tuổi Việt Nam khi con cái di cư nội địa.
Khía cạnh kinh tế thông qua việc nhận tiền gửi. Tình hình sức khỏe của người cao tuổi khi con cái di cư nội địa. 79 CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TỪ MÔ HÌNH NGHI N CỨU V MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH. Kết quả đán á tá độn ủ ƣ nộ đị lên đờ sốn NCT.
Đời sống kinh tế. Kết quả đánh giá tác động của di cư nội địa lên sức khỏe của NCT. Kết quả đánh giá tác động của di cư nội địa lên đời sống xã hội của NCT. Một số p ân tí n oạ suy về tá độn ủ ƣ nộ đị tớ đờ sốn NCT đến năm 2017.
G ả p áp n ằm ả t ện đờ sốn o NCT V ệt N m, đặ b ệt là NCT ó on ƣ nộ đị. Giải pháp nhằm nâng cao đời sống kinh tế và giảm nghèo. Giải pháp nhằm cải thiện sức khỏe. Giải pháp nhằm nâng cao đời sống xã hội.
102 KẾT LUẬN V ĐỊNH HƢỚNG NGHI N CỨU TIẾP THEO. Địn ƣớn n ên ứu t ếp t eo .106 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH TÁC GIẢ Đ CÔNG BỐ. 107 DANH MỤC T I LIỆU THAM KHẢO. 116 v DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Giá trị tiền gửi theo loại hình di cư. Dân số 5 tuổi trở lên chia theo loại hình di cư, 1989-2014. 10 tỉnh/ thành phố có tỷ suất nhập cư cao nhất ở Việt Nam qua các giai đoạn .3: 10 tỉnh có tỷ suất xuất cư cao nhất qua các thời kỳ ở Việt Nam .4: 10 tỉnh có tỷ suất di cư thuần cao nhất qua các thời kỳ từ 2004-2014 ở Việt Nam .5: Dân số từ 5 tuổi trở lên vào thời điểm 01/4/2009 và 01/4/2014 chia theo nơi thực tế thường trú theo tỉnh/ thành phố.6: Tuổi trung bình và trung vị của người di cư theo giới tính và loại hình di cư qua các giai đoạn từ 1999 to 2014 .7: Cơ cấu giới tính của người di cư và không di cư qua ba cuộc khảo sát: 1999, 2009 và 2014.8: Tỷ lệ dân số từ 15-54 tuổi chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật và loại hình di cư năm 2014.9: Tỷ lệ người di cư và không di cư sống trong các hộ gia đình có điều kiện sống khác nhau ở hai cuộc khảo sát năm 2009 và năm 2014.10: Đặc điểm xã hội, nhân khẩu học và sắp xếp cuộc sống của NCT. Tỷ lệ người cao tuổi sống trong hộ gia đình nghèo (đơn vị tính: %) .12: Tỷ lệ (%) người cao tuổi được khảo sát theo tình trạng công việc.
Điều kiện nhà ở của các hộ có người cao tuổi (đơn vị tính: %). Phần trăm các hộ gia đình nhận được tiền gửi tính theo nguồn gốc tiền gửi. Phần trăm của giá trị tiền gửi tính theo nguồn gốc tiền gửi. Tình hình sức khỏe của người cao tuổi có con di cư nội địa và không có con di cư nội địa.
Việc tham gia các tổ chức xã hội của người cao tuổi. Việc nâng cao nhận thức xã hội thông qua các phương tiện thông tin đại chúng của NCT. Mô tả thống kê các biến được sử dụng trong mô hình. Kết quả ước lượng mô hình hồi qui 2SLS.
Kết quả kiểm định Khi bình phương đối với sự bằng nhau về tỷ lệ nhóm hộ có người cao tuổi có con di cư nội địa nhận được tiền gửi từ di cư nội địa sống trong nhà tạm so với các nhóm hộ khác. Kết quả kiểm định Khi bình phương đối với sự bằng nhau về tỷ lệ nhóm hộ có người cao tuổi có con di cư nội địa nhận được tiền gửi từ di cư nội địa không có nhà vệ sinh so với các nhóm hộ khác. Kết quả tính hệ số Gini trên thu nhập bình quân đầu người một tháng của hộ gia đình NCT có con di cư nội địa trước và sau khi nhận tiền gửi từ di cư nội địa. Sự dịch chuyển mức sống của các nhóm hộ gia đình trước và sau khi nhận tiền gửi (%).
Mô tả thống kê các biến trong mô hình. Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến biến con cái di cư nội địa. Kết quả đánh giá tác động của con cái di cư lên sức khoẻ thể chất và tinh thần của NCT. Mô tả thống kê các biến được sử dụng trong mô hình.
Kết quả đánh giá tác động của di cư nội địa lên các khía cạnh của đời sống xã hội của người cao tuổi .94 vii DANH MỤC HÌNH Hình 1. Khung phân tích của luận án. Tỷ lệ người di cư trong 5 năm chia theo luồng di cư và loại hình di cư, 1999- 2014. Thể hiện giá trị trung bình của tiền gửi theo loại hình di cư.
Lý o lự ọn đề tà Với những thành công vượt bậc trong việc thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình trong nhiều thập kỷ qua, dân số Việt Nam đang tiến dần về giai đoạn cuối của “quá độ dân số” mà ở đó tỷ suất sinh giảm nhanh và tuổi thọ ngày càng được cải thiện (Giang và Pfau, 2010). So với các quốc gia phát triển thì Việt Nam sẽ đối mặt với tốc độ già hóa nhanh hơn gấp hai lần trong bốn thập kỷ tới đây. Cụ thể, tỷ lệ người cao tuổi (NCT) từ 65 tuổi trở lên ở Việt Nam sẽ tăng gấp đôi (từ 7% lên 14%) trong thời gian chưa tới 20 năm, trong khi các nước phát triển (như Thụy Điển, Pháp, Mỹ…) phải mất từ 75 đến 100 năm (Barbieri, 2006). Báo cáo của Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA, 2011) cho thấy, Việt Nam chính thức bước vào giai đoạn “bắt đầu già” từ năm 2011 khi tỷ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên chạm ngưỡng 7%.
Cùng lúc đó, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh cũng đã làm cho việc sắp xếp cuộc sống của người cao tuổi (sau đây được viết tắt là NCT) thay đổi nhanh chóng, đặc biệt là NCT ở khu vực nông thôn – nơi có tới gần 70% dân số cao tuổi đang sinh sống (UNFPA, 2011). Trước đây, mẫu gia đình truyền thống, đặc biệt là các gia đình ở khu vực nông thôn, là gia đình có nhiều thế hệ cùng sinh sống và chia sẻ nguồn lực. Tuy nhiên, sự thay đổi từ mẫu gia đình truyền thống sang mẫu gia đình hạt nhân (đặc biệt là gia đình chỉ có hai vợ chồng cao tuổi sống với nhau hoặc chỉ có ông bà sống với cháu, chắt) lại ngày càng rõ rệt. Một trong những yếu tố làm thay đổi cuộc sống NCT, đặc biệt là NCT ở khu vực nông thôn, là việc di cư của những người con trong độ tuổi lao động nhằm mục đích chính là tìm kiếm các cơ hội phát triển kinh tế.
Ở Việt Nam, tốc độ di cư, đặc biệt là di cư nội địa, diễn ra nhanh chóng kể từ giữa những năm 1990 đến nay. Theo Tổng cục Thống kê (2012), trong giai đoạn 1999-2009, tỷ lệ di cư liên vùng đã tăng gần 1,5 lần (từ 19 người/1000 dân vào năm 1999 tăng lên 30 người/1000 dân vào năm 2009) và con số này ngày càng tăng trong những năm gần đây. Theo Tổng cục Thống kê (2016), trong số hơn 83 triệu dân từ 5 tuổi trở lên tại thời điểm 01/4/ 2014, trong vòng 5 năm trước thời điểm điều tra thì có 1,7% (tương ứng với 1,4 triệu người) di cư trong huyện; 2% (tương ứng với 1,6 triệu người) di cư giữa các huyện; và 3,1% (tương ứng với 2,6 triệu người) di cư giữa các tỉnh. Vấn đề di cư để kiếm sống của con cái có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của những người ở lại quê nhà, đặc biệt là cha, mẹ cao tuổi của họ.
Nhìn chung, người lao động di cư sẽ có đóng góp tích cực về mặt kinh tế cho gia đình thông qua tiền và hiện vật mà họ gửi về cho người thân và qua đó cũng góp phần đảm bảo thu nhập cũng như có điều kiện nâng cao 2 sức khỏe cho cha, mẹ già và những người trong gia đình ở lại quê nhà (ví dụ, xem nghiên cứu của Cameron và Cobb-Clark (2005) về người cao tuổi ở Indonesia; Giles và Mu (2006) về người cao tuổi ở khu vực nông thôn Trung Quốc; Chandore (2009) về đời sống của người cao tuổi ở Cambodia). Tuy vậy, việc con cái - lực lượng lao động chính trong gia đình - đi xa đã để lại không ít các tác động bất lợi cho cha, mẹ già ở quê của họ như sự lo lắng cho cuộc sống bấp bênh của con cái họ nơi đô thị, cảm giác cô đơn tuổi già khi con cái đi xa, phải gánh vác thêm công việc gia đình và xã hội thay con, hay không có người giúp đỡ công việc đồng áng.