Khảo sát hoạt động marketing hỗn hợp của bộ sản phẩm vệ sinh kháng khuẩn của công ty cổ phần traphaco năm 2019 2020

Tài liệu nghiên cứu Khảo sát hoạt động marketing hỗn hợp của bộ sản phẩm vệ sinh kháng khuẩn của công ty cổ phần, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

68
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MARKETING VÀ MARKETING DƯỢC

1.1. Một số khái niệm về Marketing

1.2. Marketing hỗn hợp (Marketing – mix)

1.3. Các thành phần của Marketing hỗn hợp

1.4. Các chiến lược Marketing hỗn hợp

1.5. Chính sách sản phẩm

1.6. Chính sách giá

1.7. Chính sách phân phối

1.8. Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh

1.9. Khái niệm Marketing Dược

1.10. Đặc điểm của Marketing Dược

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Quy trình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Khảo sát việc vận dụng chiến lược Marketing hỗn hợp bộ sản phẩm vệ sinh– kháng khuẩn của công ty cổ phần Traphaco từ tháng 6/2019 đến 10/2020

3.2. Chính sách sản phẩm

3.3. Chính sách giá

3.4. Chính sách phân phối

3.5. Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh

3.6. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của hoạt động Marketing hỗn hợp bộ sản phẩm vệ sinh-kháng khuẩn của công ty cổ phần Traphaco

3.7. Khảo sát kết quả hoạt động Marketing hỗn hợp của bộ sản phẩm vệ sinh-kháng khuẩn của công ty cổ phần Traphaco năm 2019 và năm 2020

3.7.1. Doanh số các sản phẩm nước súc miệng sát khuẩn T-B

3.7.2. Doanh số của các sản phẩm dung dịch rửa tay khô

3.7.3. Doanh số thuốc nhỏ mắt, mũi NaCl

3.7.4. Doanh số sản phẩm tăng cường đề kháng Antot Thymo

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Mô tả thực trạng vận dụng chiến lược Marketing hỗn hợp bộ sản phẩm vệ sinh– kháng khuẩn của công ty cổ phần Traphaco từ tháng 6/2019 đến tháng 10/2020

4.2. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của hoạt động Marketing hỗn hợp của bộ sản phẩm vệ sinh- kháng khuẩn mà công ty cổ phần Traphaco thực hiện trong từ 6/2019 đến 10/2020

4.3. Khảo sát kết quả hoạt động Marketing hỗn hợp cho bộ sản phẩm vệ sinh-kháng khuẩn của công ty cổ phần Traphaco năm 2019 với năm 2020

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Khảo sát Marketing Hỗn Hợp Sản Phẩm Vệ Sinh Kháng Khuẩn Traphaco

Khảo sát Marketing Hỗn Hợp Sản Phẩm Vệ Sinh Kháng Khuẩn Traphaco giai đoạn 2019-2020 là một nghiên cứu quan trọng nhằm đánh giá hiệu quả của các chiến lược marketing trong bối cảnh đại dịch Covid-19. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về thị trường mà còn cung cấp thông tin quý giá cho các doanh nghiệp trong ngành dược phẩm. Traphaco, một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực dược phẩm tại Việt Nam, đã có những bước đi chiến lược để phát triển bộ sản phẩm vệ sinh kháng khuẩn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

1.1. Tình hình thị trường sản phẩm vệ sinh kháng khuẩn 2019 2020

Thị trường sản phẩm vệ sinh kháng khuẩn đã chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn 2019-2020. Sự bùng phát của đại dịch Covid-19 đã làm gia tăng nhu cầu sử dụng các sản phẩm vệ sinh, đặc biệt là các sản phẩm kháng khuẩn. Traphaco đã nhanh chóng nắm bắt xu hướng này và điều chỉnh chiến lược marketing của mình để phù hợp với nhu cầu thị trường.

1.2. Vai trò của Marketing trong ngành dược phẩm

Marketing trong ngành dược phẩm không chỉ đơn thuần là quảng bá sản phẩm mà còn bao gồm việc xây dựng mối quan hệ với khách hàng và các bên liên quan. Các chiến lược marketing hiệu quả giúp Traphaco nâng cao nhận thức về sản phẩm và tạo dựng lòng tin từ phía người tiêu dùng.

II. Những thách thức trong hoạt động Marketing của Traphaco

Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, Traphaco đã phải đối mặt với nhiều thách thức trong hoạt động marketing sản phẩm vệ sinh kháng khuẩn. Các yếu tố như sự thay đổi trong nhu cầu tiêu dùng, sự xuất hiện của nhiều đối thủ cạnh tranh mới và các quy định pháp lý nghiêm ngặt đã tạo ra áp lực lớn cho công ty.

2.1. Cạnh tranh từ các thương hiệu khác

Sự gia tăng của các thương hiệu mới trong lĩnh vực sản phẩm vệ sinh kháng khuẩn đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Traphaco cần phải có những chiến lược marketing sáng tạo để nổi bật giữa đám đông.

2.2. Thay đổi trong hành vi tiêu dùng

Hành vi tiêu dùng đã thay đổi đáng kể trong thời gian đại dịch. Người tiêu dùng ngày càng chú trọng đến chất lượng và hiệu quả của sản phẩm, điều này đặt ra yêu cầu cao hơn cho Traphaco trong việc phát triển sản phẩm.

III. Phương pháp nghiên cứu Marketing Hỗn Hợp của Traphaco

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp khảo sát kết hợp với phân tích dữ liệu để đánh giá hiệu quả của các chiến lược marketing hỗn hợp. Các yếu tố như sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến được xem xét kỹ lưỡng để đưa ra những nhận định chính xác.

3.1. Phân tích chính sách sản phẩm

Chính sách sản phẩm của Traphaco bao gồm việc phát triển các sản phẩm vệ sinh kháng khuẩn chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Sự đa dạng trong danh mục sản phẩm cũng là một yếu tố quan trọng giúp Traphaco thu hút khách hàng.

3.2. Đánh giá chính sách giá

Chính sách giá của Traphaco được thiết lập dựa trên phân tích thị trường và nhu cầu tiêu dùng. Việc định giá hợp lý giúp công ty duy trì được sức cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận.

IV. Kết quả khảo sát hoạt động Marketing của Traphaco

Kết quả khảo sát cho thấy Traphaco đã đạt được những thành công nhất định trong việc triển khai các chiến lược marketing hỗn hợp. Doanh số bán hàng của các sản phẩm vệ sinh kháng khuẩn đã tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn 2019-2020, cho thấy sự hiệu quả của các chiến lược đã được áp dụng.

4.1. Doanh số sản phẩm vệ sinh kháng khuẩn

Doanh số của các sản phẩm vệ sinh kháng khuẩn như nước súc miệng và dung dịch rửa tay khô đã tăng đáng kể, phản ánh nhu cầu cao từ thị trường. Traphaco đã tận dụng tốt cơ hội này để mở rộng thị phần.

4.2. Phân tích hiệu quả chiến lược marketing

Các chiến lược marketing hỗn hợp đã được Traphaco triển khai một cách đồng bộ, từ quảng cáo đến phân phối, giúp nâng cao nhận thức và tạo dựng lòng tin từ phía người tiêu dùng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của sản phẩm vệ sinh kháng khuẩn Traphaco

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy Traphaco đã có những bước đi đúng đắn trong việc phát triển sản phẩm vệ sinh kháng khuẩn. Tương lai của sản phẩm này hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu vệ sinh và kháng khuẩn ngày càng cao.

5.1. Định hướng phát triển sản phẩm

Traphaco sẽ tiếp tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Việc cải tiến chất lượng sản phẩm sẽ là ưu tiên hàng đầu.

5.2. Chiến lược marketing trong tương lai

Chiến lược marketing trong tương lai sẽ tập trung vào việc nâng cao trải nghiệm khách hàng và tạo dựng mối quan hệ bền vững với người tiêu dùng. Traphaco sẽ áp dụng các công nghệ mới để tối ưu hóa quy trình marketing.

15/07/2025
Khảo sát hoạt động marketing hỗn hợp của bộ sản phẩm vệ sinh kháng khuẩn của công ty cổ phần traphaco năm 2019 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Tổng quan về Marketing và Marketing Dược 1. Một số khái niệm về Marketing Hiện nay, về định nghĩa của Marketing có rất nhiều tài liệu đề cập đến. Những định nghĩa này thường có những nét chung và trình bày những khái niệm cơ bản về Marketing theo cùng một cách.

Một trong những định nghĩa được chấp nhận rộng rãi, đó là định nghĩa của hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) đã đưa ra những định nghĩa mới về Marketing. Theo đó marketing là “chức năng quản trị của doanh nghiệp, là quá trình tạo ra, truyền thông và phân phối giá trị cho khách hàng và là quá trình quản lý quan hệ khách hàng theo cách đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp và các cổ đông” (2004). “Marketing là tập hợp các hoạt động, cấu trúc cơ chế và quy trình nhằm tạo ra, truyền thông và phân phối những thứ có giá trị cho người tiêu dùng, khách hàng, đối tác và xã hội nói chung” (2011) [1]. Theo Philip Kotler – một chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực hoạch định chiến lược Marketing đã phát biểu: “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua các tiến trình trao đổi”[4].

Tóm lại, Marketing là tổng thể các hoạt động của doanh nghiệp hướng tới thỏa mãn, gợi mở những nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường để đạt được mục tiêu lợi nhuận [3]. Marketing hỗn hợp (Marketing – mix) Marketing hỗn hợp là một trong ba nội dung hết sức quan trọng của hoạt động hoạch định Marketing (quyết định chi phí, phân bổ kinh phí cho Marketing). Vậy Marketing hỗn hợp là gì? Theo Neil Borden – chủ tịch hiệp hội Marketing Hoa Kỳ năm 1953: “Marketing hỗn hợp là tập hợp những công cụ Marketing mà công ty sử dụng để theo đuổi những mục tiêu Marketing của mình trên thị trường mục tiêu”. 3 n Theo Phillip Kotler : “Marketing hỗn hợp là tập hợp những biến số mà công ty có thể kiểm soát và quản trị được.

Nó được sử dụng để cố gắng xây dựng được phản ứng mong muốn từ thị trường mục tiêu”[4]. Các thành phần của Marketing hỗn hợp Năm 1960, nhà tiếp thị nổi tiếng E. Jerome McCarthy đã đề nghị phân loại theo 4P. Khái niệm 4P được hiểu là tập hợp các công cụ tiếp thị bao gồm: Product (sản phẩm), Price (giá cả), Place (phân phối) và Promotion (xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh)[1], [11].

Production Price Thương hiệu, chất lượng, Các mức giá, giảm giá, thiết kế, bao bì, bảo hành, chiết khấu, thanh toán, tín dịch vụ kèm theo,… dụng,… Khách hàng mục tiêu Place Promotion Loại kênh, trung gian, Quảng cáo, khuyến mại, phân loại, sắp xếp, dự trữ, quan hệ công chúng, bán vân chuyển,… hàng cá nhân,… Hình 1.1 Sơ đồ Marketing hỗn hợp Mô hình 4P Marketing sẽ giúp doanh nghiệp xác định các sản phẩm sẽ bán, định lượng bán, chọn kênh bán hàng phù hợp và lựa chọn những hình thức truyền thông quảng bá sản phẩm đến những khách hàng mục tiêu khác nhau. Từ những thành phần này, doanh nghiệp xây dựng những chính sách kinh doanh thích hợp với thị trường được lựa chọn. Và đây chính là cơ sở để hình thành chiến lược Marketing hỗn hợp. Các chiến lược Marketing hỗn hợp Chính sách sản phẩm gồm: thương hiệu, chất lượng, thiết kế, bao bì, bảo hành, dịch vụ kèm theo,… Các chiến lược trong chính sách sản phẩm: 4 n + Chiến lược triển khai sản phẩm theo chu kì sống của sản phẩm: mỗi sản phẩm đều có chu kì sống riêng.

Chu kì sống điển hình của một sản phẩm gồm 4 giai đoạn: xâm nhập, tăng trưởng, chín muồi, suy thoái Doanh số Giai đoạn chín muồi Giai đoạn xâm nhập Giai đoạn Giai đoạn suy tăng trường thoái Thời gian Hình 1. Đồ thị chu kỳ sống điển hình của một sản phẩm Chu kỳ sống chính là sự thay đổi về doanh số bán một sản phẩm từ khi nó được tung ra ngoài thị trường đến khi nó rút khỏi thị trường. Chu kỳ sống được lập cho từng loại sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm. Xác định chu kỳ sống giúp doanh nghiệp điều chỉnh các chính sách phù hợp để thích nghi với thị trường.

+ Chiến lược phát triển danh mục sản phẩm: Một danh mục sản phẩm có 3 chiều: • Chiều rộng: số lượng nhóm hàng, loại hàng • Chiều dài: số lượng sản phẩm trong mỗi nhóm hàng • Chiều sâu: số lượng mẫu mã, dạng bào chế của một sản phẩm. + Chiến lược sản phẩm mới: [1], [12]. Phân loại, đặc điểm của các chiến lược sản phẩm mới Chiến lược Khái niệm Đặc điểm Sản phẩm bắt Là sản phẩm bắt - Bắt chước các sản phẩm bán chạy trên thị chước chước các sản phẩm trường với sự giới hạn trong đầu tư và nghiên đã có trên thị trường cứu - Sản phẩm bắt chước thường có chi phí thấp nên giá rẻ hơn - Nhiều công ty buộc phải sản xuất sản phẩm bắt chước để thu lợi nhuận trong thời gian ngắn nhằm đầu tư dài hạn và khôi phục R&D Sản phẩm cải Sản phẩm sửa đổi - Thiết kế lại, thay đổi dạng bào chế, thay đổi tiến những sản phẩm đang công thức,. để sản phẩm thỏa mãn nhu cầu có về mẫu mã, bao bì khách hàng tốt hơn.

và bổ sung sản phẩm - Hoặc là tìm kiếm công dụng mới cho sản mới phẩm Sản phẩm Đưa ra một sản phẩm - Phụ thuộc vào đầu tư của công ty và hiệu quả mới hoàn mới hoàn toàn ra thị hoạt động của R&D. toàn trường - Khi thành công trong việc phát triển sản phẩm mới thì doanh số, danh tiếng của công ty tăng theo. - Mất khoảng 12-15 năm và chi phí trung bình khoảng 300 triệu USD/ 1 thuốc mới. Chính sách giá: - Chính sách giá với mỗi sản phẩm là việc quy định mức giá trong các tình huống cụ thể theo loại khách hàng, theo lượng mua, theo từng thời điểm 6 n - Mục tiêu: + Tối đa hóa lợi nhuận + Bảo vệ khu vực thị trường đã chiếm lĩnh + Là công cụ để sản phẩm thâm nhập vào chiếm lĩnh thị trường - Phương pháp định giá sản phẩm: Các phương pháp định giá sản phẩm Theo chi phí Theo khả năng thỏa Theo thị trường mãn nhu cầu Cộng Theo Theo Theo Theo Đấu lãi mục giá trị người giá giá, vào tiêu sử mua của giá chi lợi dụng đối đấu phí nhuận thủ thầu Hình 1.

Các phương pháp định giá sản phẩm - Một số chính sách giá [2]: Bảng 1. Các chiến lược giá Chiến lược giá Đặc điểm Chiến lược một giá Trong cùng các điều kiện cơ bản và cùng 1 khối lượng hàng, mức giá là như nhau đối với tất cả khách hàng. Chiến lược giá linh Đưa ra cho các khách hàng khác nhau các mức giá khác nhau hoạt trong cùng điều kiện cơ bản và khối lượng Chiến lược giá hớt Đưa ra mức giá tối đa cho sản phẩm mới ngay từ khi tung ra thị 7 n váng trường nhằm thu được lợi nhuận cao Chiến lược giá ngự Giá cả giảm xuống cùng với chi phí trị Chiến lược giá Định giá thấp trong thời gian dài để có thể bán được hàng hóa với xâm nhập khối lượng lớn Chiến lược giá Là hình thức điều chỉnh giá tạm thời nhằm hỗ trợ cho các hoạt khuyến mãi động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh Chiến lược giá ảo Là chiến lược định giá cao hơn giá cần bán, sau đó kết hợp với các chính sách phân phối, khuyến mãi[1] Chính sách phân phối: + Phương thức phân phối kênh: trực tiếp, gián tiếp Hình 1. Phương thức phân phối trực tiếp Hình 1.

Phương thức phân phối gián tiếp + Kênh phân phối: là chuỗi liên quan đến việc đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng [12], [7]. Kênh cấp 0: Sản phẩm được phân phối trực tiếp từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng Kênh cấp 1: Sản phẩm từ nhà sản xuất, qua nhà thuốc bán lẻ rồi mới đến tay người tiêu dùng. Kênh cấp 2, cấp 3: Sản phẩm từ nhà sản xuất qua hệ thống bán buôn, đại lý sau đó đến nhà thuốc bán lẻ rồi mới đến tay người tiêu dùng. 8 n Kênh cấp n: Sản phẩm tại nơi sản xuất phân phối qua trung gian có thể là một công ty hoặc nhiều công ty, rồi qua hệ thống bán buôn, bán lẻ rồi cuối cùng mới đến tay người tiêu dùng.

Kênh Nhà sản Người cấp 0 xuất tiêu dùng Kênh Nhà sản Bán lẻ Người cấp 1 xuất tiêu dùng Kênh Nhà sản Bán Bán lẻ Người cấp 2 xuất buôn tiêu dùng Kênh Nhà sản Đại lý Bán Bán lẻ Người cấp 3 xuất buôn tiêu dùng Hình 1. Sơ đồ kênh phân phối - Một số chiến lược phân phối [12]: + Chiến lược phân phối mạnh: là chiến lược phân phối rộng khắp và tối đa sản phẩm của mình trên thị trường. Chiến lược sử dụng các hệ thống trung gian lớn để phân phối sản phẩm, nên chi phí lớn. + Chiến lược phân phối chọn lọc: là chiến lược lựa chọn một số trung gian có khả năng tốt nhất phục vụ cho hoạt động phân phối của nhà sản xuất trên một khu vực thị trường.

Chiến lược này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, thời gian, loại bỏ được các trung gian kém hiệu quả. Đồng thời, có thể kiểm soát được thị trường và đạt mục tiêu mở rộng thị trường. + Chiến lược phân phối độc quyền: Là việc chỉ chọn một trung gian duy nhất ở mỗi khu vực thị trường, độc quyền phân phối sản phẩm của doanh nghiệp. Chiến lược này giúp kiểm soát được mức giá trên thị trường, các loại hình bán hàng, các tiêu chuẩn về dịch vụ khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.

9 n Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh - Mục đích: • Đẩy mạnh việc bán hàng • Tạo lợi thế cạnh tranh • Truyền đạt thông tin về sản phẩm và hình ảnh của công ty tới khách hàng • Là vũ khí cạnh tranh trên thương trường - Một số chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh[12]: + Chiến lược kéo: nhằm kích thích nhu cầu của người tiêu dùng Người sản xuất Người trung gian Người tiêu dùng Hình 1. Chiến lược kéo + Chiến lược đẩy: đối tượng chính là các trung gian Người sản xuất Người trung gian Người tiêu dùng Hình 1. Chiến lược đẩy - Các công cụ trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh [1], [12], [8], [15]: + Quảng cáo: Quảng cáo là dịch vụ kinh doanh thông tin về sản phẩm hoặc ý tưởng do một bên thuê thông qua các phương tiện thông tin đại chúng nhằm thuyết phục hoặc ảnh hưởng đến hành vi của một số đối tượng nào đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khảo sát Marketing Hỗn Hợp Sản Phẩm Vệ Sinh Kháng Khuẩn Traphaco 2019-2020" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược marketing hỗn hợp mà công ty Traphaco đã áp dụng cho sản phẩm vệ sinh kháng khuẩn trong giai đoạn 2019-2020. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố như sản phẩm, giá cả, phân phối và truyền thông mà còn nêu bật những lợi ích mà sản phẩm mang lại cho người tiêu dùng. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức mà Traphaco đã xây dựng thương hiệu và tạo dựng niềm tin với khách hàng thông qua các chiến dịch marketing hiệu quả.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về lĩnh vực marketing trong ngành dược phẩm, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn phân tích hoạt động marketing và một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tân dược tại công ty dược liệu trung ương 1, nơi bạn có thể tìm hiểu về các giải pháp mở rộng thị trường. Bên cạnh đó, tài liệu Hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty cổ phần dược phẩm thiết bị y tế hà nội sẽ giúp bạn nắm bắt được cách cải thiện các hoạt động marketing trong ngành dược. Cuối cùng, tài liệu Một số giải pháp nâng cao hoạt động marketing tại công ty cổ phần y dược 3t sẽ cung cấp thêm những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả marketing trong ngành dược phẩm. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các chiến lược marketing trong lĩnh vực này.