Khảo Sát Khả Năng Kháng Khuẩn Của Cao Chiết Lá Đắng Vernonia Amygdalina Del Trong Đồ Án Tốt Nghiệp

Khảo sát khả năng kháng khuẩn của cao chiết lá đắng Vernonia amygdalina Del trong đồ án tốt nghiệp, mở ra tiềm năng ứng dụng trong y học và dược phẩm.

Chuyên ngành

Công nghệ Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2017

86
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu về cây lá đắng

1.2. Đặc điểm và sự phân bố

1.3. Tính chất dược lý của cây lá đắng

1.4. Tổng quan về các hợp chất thứ cấp có khả năng kháng khuẩn trong thực vật

1.4.1. Định nghĩa

1.4.2. Phân loại

1.4.3. Tính chất của alkaloid

1.4.4. Vai trò của alkaloid

1.4.5. Định nghĩa Flavonoid

1.4.6. Phân loại Flavonoid

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1. Địa điểm nghiên cứu

2.1.2. Thời gian nghiên cứu

2.2. Vật liệu nghiên cứu

2.3. Vi sinh vật chỉ thị

2.4. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Phương pháp xử lí nguồn mẫu

2.5.2. Phương pháp bảo quản và giữ giống vi sinh vật

2.5.3. Phương pháp pha loãng mẫu

2.5.4. Phương pháp tăng sinh vi sinh vật chỉ thị

2.5.5. Phương pháp tách chiết và thu nhận cao thực vật

2.5.6. Phương pháp đánh giá hoạt tính kháng khuẩn từ cao chiết thực vật

2.5.7. Phương pháp xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC)

2.5.8. Phương pháp xử lí số liệu

2.6. Bố trí thí nghiệm

2.6.1. Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của dung môi tách chiết đến hiệu suất thu hồi cao từ cây lá đắng

2.6.2. Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của dung môi tách chiết đến hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết từ cây lá đắng

2.6.3. Thí nghiệm 3: Xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC)

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả hiệu suất thu hồi cao chiết của các dung môi khác nhau từ cây lá đắng

3.2. Kết quả đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của các cao chiết từ cây lá đắng

3.2.1. Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của các loại cao chiết trên nhóm Escherichia coli

3.2.2. Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn cao chiết của các dung môi khác nhau trên Bacillus Cereus

3.2.3. Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn cao chiết của các loại dung môi trên nhóm Salmonella

3.2.4. Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn cao chiết của các dung môi trên Staphylococcus aureus

3.2.5. Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn cao chiết của các dung môi khác nhau trên nhóm Listeria monocytogenes

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về cây lá đắng

Cây lá đắng (Vernonia amygdalina) thuộc họ Cúc (Asteraceae), là một loại thực vật phổ biến với nhiều ứng dụng trong y học cổ truyền. Cây này có nguồn gốc từ châu Phi và hiện được trồng rộng rãi ở nhiều quốc gia, bao gồm Việt Nam. Vernonia amygdalina được biết đến với các hợp chất có khả năng kháng khuẩn, chống oxy hóa và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý. Nghiên cứu về cây lá đắng không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn mang lại giá trị thực tiễn cao trong việc phát triển các sản phẩm dược liệu.

1.1. Đặc điểm và sự phân bố

Cây lá đắng là loại cây bụi, sống lâu năm, có chiều cao từ 2-3m. Lá cây có vị đắng đặc trưng, thường được sử dụng trong các bài thuốc dân gian. Cây phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới, đặc biệt là châu Phi và Đông Nam Á. Ở Việt Nam, cây được trồng nhiều do khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu.

1.2. Tính chất dược lý

Các hợp chất trong lá đắng có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm và hỗ trợ điều trị các bệnh như tiểu đường, sốt rét và rối loạn tiêu hóa. Nghiên cứu cho thấy lá đắng chứa nhiều polyphenol, có khả năng chống oxy hóa và bảo vệ gan, thận. Đây là cơ sở quan trọng để khai thác tiềm năng của cây trong y học hiện đại.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu khả năng kháng khuẩn của cao chiết lá đắng được thực hiện thông qua các phương pháp khoa học chặt chẽ. Quá trình bao gồm việc chiết xuất các hợp chất từ lá cây bằng các dung môi khác nhau, sau đó đánh giá hiệu suất thu hồi và hoạt tính kháng khuẩn của các cao chiết. Phương pháp xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) cũng được áp dụng để đánh giá hiệu quả kháng khuẩn của các hợp chất.

2.1. Chiết xuất cao từ lá đắng

Cao chiết được thu nhận bằng phương pháp ngâm dầm lá đắng trong các dung môi như ethanol 50%, 70%, 90% và nước. Quá trình này giúp tách chiết các hợp chất có hoạt tính sinh học từ lá cây. Hiệu suất thu hồi cao chiết được đánh giá dựa trên khối lượng nguyên liệu và dung môi sử dụng.

2.2. Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn

Hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết được thử nghiệm trên các chủng vi khuẩn như Escherichia coli, Bacillus cereus, và Salmonella. Phương pháp đục lỗ thạch được sử dụng để xác định khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn. Kết quả cho thấy cao chiết từ lá đắng có tiềm năng lớn trong việc phát triển các sản phẩm kháng khuẩn tự nhiên.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy cao chiết lá đắnghoạt tính kháng khuẩn mạnh đối với nhiều chủng vi khuẩn. Hiệu suất thu hồi cao chiết phụ thuộc vào loại dung môi sử dụng, trong đó ethanol 70% cho hiệu suất cao nhất. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của cao chiết cũng được xác định, mở ra tiềm năng ứng dụng trong y học và công nghiệp dược phẩm.

3.1. Hiệu suất thu hồi cao chiết

Kết quả cho thấy ethanol 70% là dung môi hiệu quả nhất trong việc chiết xuất các hợp chất từ lá đắng, với hiệu suất thu hồi cao nhất. Điều này khẳng định tầm quan trọng của việc lựa chọn dung môi phù hợp trong quá trình chiết xuất.

3.2. Hoạt tính kháng khuẩn

Cao chiết từ lá đắng thể hiện hoạt tính kháng khuẩn mạnh đối với các chủng vi khuẩn như Escherichia coliBacillus cereus. Kết quả này cho thấy tiềm năng ứng dụng của cao chiết trong việc phát triển các sản phẩm kháng khuẩn tự nhiên, thay thế cho các hóa chất tổng hợp.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu - Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu - Chƣơng 2: Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu - Chƣơng 3: Kết quả - Kết luận và kiến nghị - Tài liệu tham khảo 3 Đồ án tốt nghiệp CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Giới thiệu về cây lá đắng. Nguồn gốc Cây lá đắng thuộc họ Cúc (Asteraceae) là họ lớn và phổ biến rộng rãi hiện nay, bao gồm 1000 chi và 20,000 loài, phân bố ở khắp các nƣớc trên thế giới. sống đƣợc ở rất nhiều môi trƣờng khác nhau.

Ở nƣớc ta, có 125 chi và 350 loài, phân bố rộng rãi từ vùng ven biển đến các vùng núi cao tới 3000 m so với mặt biển. Phân loại Phân loại khoa học của cây Lá đắng: Giới Plantae Bộ Asterids Họ Asteraceae Chi Vemonia Loài Vemonia Amygdalina Tên khoa Vemonia Amygdalina học Del Hình 1. Đặc điểm và sự phân bố 1. Đặc điểm thực vật học Cây lá đắng sống lâu năm, là dạng cây bụi mọc thẳng đứng, chỉ cao từ 2-3m, đƣờng kính thân rất nhỏ khoảng 2-4 cm, cây thƣờng phân nhánh ở cành gốc, khi còn non thân cây đƣợc phủ một lớp lông trắng mịn về già lớp lông này rụng dần 4 Đồ án tốt nghiệp hết; cuống lá dài, phiến lá hình trái xoan ngƣợc, mép lá có hình răng cƣa, lá đơn mọc cách, phiến lá hình trái xoan có thể dài tới 20 cm, đầu lá nhọn, đuôi là nhọn hoặc hình nêm.

Cây này có nguồn gốc từ châu Phi và hiện nay cây có mặt khắp nơi trên thế giới do cây dễ trồng dễ mọc. Phân bố Ấn độ (Bihar, Madhya Pradesh, Odisha, West Bengal); châu Phi nhiệt đới; hiện nay cây Lá Đắng đã có mặt ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Ở Việt Nam, cây lá đắng đƣợc trồng ở nhiều nơi do đặc tính dễ trồng. Tính chất dược lý của cây lá đắng.

Những hợp chất trong Lá đắng có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh do quá trình viêm mạn tính, lão hoá, bệnh nhiễm giun sán, động vật nguyên sinh (protozoan) và vi khuẩn. Theo công bố trên Quyển Y – Sinh học thực nghiệm tháng 2 năm 2004 (Experimental Biology and Medicine of February 2004 Edition) cho thấy lá Đắng có tác dụng hạ thấp tỉ lệ nguy cơ bị ung thƣ vú. Lá Đắng dùng nấu dạng canh rau hay xay nhuyễn lấy nƣớc uống nhƣ dạng nƣớc bổ dƣỡng trong nhiều dạng bệnh lý khác nhau. Nhiều thầy thuốc ở Châu Phi khuyên ngƣời dân dùng trị bệnh đƣờng tiêu hoá, đái tháo đƣờng, chán ăn, kiết lỵ và các chứng rối loạn tiêu hoá.

Các Polyphenol có tính kháng viêm và anti – oxidant, thải độc, bảo vệ thận, gan, hỗ trợ điều trị một số bệnh ngoài da. Giảm đƣờng huyết, bao vệ tim mạch do giúp ổn định lipid máu. Kiểm soát đƣờng huyết nhờ các hợp chất đắng trong lá nên tốt cho ngƣời đái tháo đƣờng. Tăng cƣờng hệ miễn dịch cho cơ thể.

Chữa rối loạn tiêu hóa, đau bụng và tả lỵ. Hạ sốt và điều trị cảm lạnh tích cực nhờ các hợp chất xanthones, acid phenolic trong lá. 5 Đồ án tốt nghiệp Điều trị các bệnh qua đƣờng tình dục nhƣ bệnh lậu nhờ tác dụng của các chất chống oxy hóa trong lá. Chống ung thƣ.

Duy trì sức sống tình dục. Giúp nhuận trƣờng và chữa táo bón. Chống sốt rét vì chất đắng trong lá có thể thay thế cho quinin. Chữa đau họng, ho, trừ đờm, chỉ cần nhai một lá trƣớc khi đi ngủ vào ban đêm và sáng sớm sẽ thấy giảm các triệu chứng ho.

Tăng cƣờng khả năng sinh sản, uống nƣớc lá đắng giúp kích thích khả năng sinh sản ở phụ nữ khó sinh. Các lá có chứa nhiều carotene, giúp cân bằng quá trình tổng hợp các hormon sinh dục nữ và duy trì nồng độ estrogen do đó giúp phụ nữ khỏe mạnh và kéo dài tuổi xuân. Chống buồn nôn và tăng cƣờng cảm giác ngon miệng. Hỗ trợ điều trị viêm gan siêu vi B và C.

Tăng tiết sữa cho con bú. Hạ cholesterol xấu. Tẩy độc cho cơ thể, bảo vệ gan thận. Giảm đau và làm êm dịu thần kinh dễ ngủ.

Chống mẩn ngứa ngoài da. Một số bài thuốc dân gian:  Lấy 10 lá, rửa sạch, bỏ vào bình hãm với 1.5 lít nƣớc sôi, đợi khoảng 15 phút là uống đƣợc. Uống thay nƣớc lọc hàng ngày. Cách này giúp duy trì sức sống tình dục, chống xuất tinh sớm.

 Lấy 8 lá mật gấu, rửa sạch, giã nát hoặc xay nhuyễn, pha với nửa cốc bia, vắt lấy nƣớc uống trƣớc khi đi ngủ để trị thoái hóa đốt sống cổ.  Ấn Độ: dùng lá chữa tiểu đƣờng, dùng cành, rễ hỗ trợ điều trị HIV, hạ sốt, giảm ho, phát ban, cảm cúm, viêm vú.  Congo: dùng lá và vỏ rễ chữa kiết lỵ, viêm dạ dày, ruột, sốt rét, viêm gan, nhiễm giun.  Nam Phi: dùng rễ chữa sán máng (huyết hấp trùng), hiếm muộn, rối loạn kinh nguyệt.

6 Đồ án tốt nghiệp  Ở khu vực Tây Phi: dùng lá làm trà lợi tiểu, chữa táo bón, nhiễm trùng da, đái đƣờng, bệnh chuyển hóa liên quan đến gan…  Ở Châu Phi: Trong một thí nghiệm lâm sàng sơ bộ, ngƣời ta dùng nƣớc sắc từ 25g lá tƣơi của cây Lá đắng điều trị cho các bệnh nhân sốt rét bởi ký sinh trùng đơn bào Plasmodium falciparum mức độ nhẹ ở châu Phi thấy rằng 67% có phản ứng lâm sàng, và trong số đó thì 71% là có các triệu chứng tái phát.[6] Không có phản ứng phụ trong quá trình thí nghiệm sơ bộ. Tổng quan về các hợp chất thứ cấp có khả năng kháng khuẩn trong thực vật 1. Định nghĩa Alkaloid có nguồn gốc từ chữ alkali (tiếng ả rập) là kiềm. Những hợp chất alkaloids có chứa dị vòng nitơ, có tính base thƣờng gặp ở trong nhiều loài thực vật và đôi khi còn tìm thấy trong một vài loài động vật, có phản ứng kiềm cho các muối với acid và các muối này dễ kết tinh, chúng là một nhóm hợp chất thiên nhiên quan trọng về nhiều mặt, đặc biệt trong lĩnh vực y học, có giá trị chữa bệnh cao và độc đáo (R.

Phân loại  Các alkaloid thông thƣờng đƣợc phân loại theo đặc trƣng phân tử chung của chúng, dựa trên kiểu trao đổi chất đƣợc sử dụng để tạo ra phân tử. Khi không biết nhiều về tổng hợp sinh học của các alkaloid, thì chúng đƣợc gộp nhóm theo tên gọi của các hợp chất đã biết.  Các nhóm alkaloid hiện nay bao gồm:  Nhóm pyridin: piperin, coniin, trigonellin, arecaidin, guvacin, pilocarpin, cyt isin, sppartein, pelletierin.  Nhóm pyrrolidin: hygrin, cuscohygrin, nicotin  Nhóm tropan: atropin, cocain, ecgonin, scopolamin  Nhóm quinolin: quinin, quinidin, dihydroquinin, dihydroquinidin, strychnin, brucin, veratrin, cevadin 7 Đồ án tốt nghiệp  Nhóm isoquinolin:Các ancaloit gốc thuốc phiện nhƣ morphin, codein, thebain, papaverin, narcotin, sanguinarin, narcein, hydrastin,.

 Nhóm phenethylamin: mescalin, ephedrin, dopamin, amphetamin  Nhóm indol: Các tryptamin: DMT, N-metyltryptamin, psilocybin, serotonin Các ergolin: Các ancaloit từ cựa ngũ cốc/cỏ nhƣ ergin, ergotamin, axít lysergic v. Công thức phân tử Enpherine 1. Tính chất của alkaloid Tính base: alkaloid là các base yếu, do sự có mặt của nguyên tử N. Nhƣng độ kiềm của alkaloid không giống nhau do ảnh hƣởng khác nhau của lớp điện tích nguyên tử N gây ra và ảnh hƣởng của các nhóm chức khác.

Tính base của alkaloid giảm dần theo thứ tự amoni bậc 4, amoni bậc 1, amoni bậc 2, amoni bậc 3. Các base yếu sẽ cần môi trƣờng acid mạnh hơn để tạo thành muối trong dung dich nƣớc. Vì vậy ở môi trƣờng acid yếu một số alkaloid base mạnh có thể chuyển thành muối trong khi các base yếu vẫn tồn tại trong dung dịch dƣới dạng base. Tính hòa tan: Hầu hết các alkaloid base thực tế không tan trong nƣớc nhƣng tan trong các dung môi hữu cơ nhƣ CHCl3, ete và các ancol bậc thấp.

Một số nhóm alkaloid có thêm các nhóm phân cực nên tan đƣợc một phần trong nƣớc hoặc trong kiềm. Ngƣợc lại, các muối alkaloid thƣờng tan trong nƣớc, cồn và không tan trong các dung môi ít phân cực. Mặt khác còn tùy theo tính chất của alkaloid nhƣ loại bay 8 Đồ án tốt nghiệp hơi hoặc không bay hơi mà dùng phƣơng pháp chiết xuất cho thích hợp (Phan Đình Châu, 1997). Vai trò của alkaloid Các alkaloid trong thực vật có hàm lƣợng rất thấp và khó tách chiết.

Có vai trò rất lớn trong y học, dƣợc phẩm… Đối với thực vật: là những chất chuyển hóa thức cấp, chất bài tiết hoặc là sản phẩm cuối trong quá trình chuyển hóa thực vật. Là những chất dự trữ nitơ trong thực vật. Là những chất bảo vệ, chống các sinh vật ăn thực vật. Đối với con ngƣời: alkaloid thƣờng có hoạt tính sinh học mạnh đến rất mạnh.

Một số chất dùng làm chất độc trong săn bắn (tubocurarin, curare) (Phan Đình Châu, 1997). Định nghĩa Flavonoid là một nhóm lớn các hợp chất tự nhiên hay gặp trong thực vật, thƣờng có màu sắc, phần lớn là màu vàng. Tuy nhiên một số hợp chất có màu xanh, tím, đỏ cũng đƣợc xếp và nhóm lớn flavoid vì đứng về mặt hóa học, chúng có cùng một loại khung (Ngô Văn Thụ, 1978). Phân loại Flavonoid có cấu trúc mạch C6C3C6, đều có 2 vòng thơm.

Tùy thuộc vào cấu tạo phần mạch C3 trong bộ khung C6C3C6, flavonoid đƣợc phân thành các nhóm sau: Eucoflavonoid: flavon, flavonol, flavanol, flavanon, chalcon, antocyanin,anthocyanidin. 9 Đồ án tốt nghiệp Hình 1. Một số Eucoflavonoid - Flavon rất phổ biến trong thực vật: Thông, Hoàng cầm (rễ), Mè (lá), Anh thảo, cây la apirenin và luteolin. - Chalcon có chủ yếu ở trong một số cây họ Cúc - Asteraceac tập trung nhiều nhất ở vỏ cây, gỗ lõi (Keo, Bạch đàn, Dẻ, Đậu tƣơng, Trinh nữ hoàng cung, Dƣơng xỉ…).

Không tìm thấy ở động vật. - Isoflavonoid: Isoflavon, isoflavanon, rotenoid. Cấu tạo Isoflavon và rotenoid - Neoflavonoid: neoflavon và calophylloid 10 Đồ án tốt nghiệp Hình 1. Cấu tạo Calophyllolid 1.

Tính chất của flavonoid Tính chất đặc trung của các hợp chất flavonoid là phản ứng xianidin (hỗn hợp Mg + HCl trong môi trƣờng cồn etylic) hƣớng H+ vào nối đôi của vòng C. Các hợp chất flavonoid tham gia phản ứng phân hủy kiềm (đen hồi lƣu với dung dịch KOH 30 – 50%) sẽ mở vòng piron (đối với các nhóm có sự đóng vòng C) rồi dẫn đến tạo thành các dẫn xuất acid thơm, phenol, acid acetic. Tùy theo nhóm thế vào vị trí thế với vòng A, B mà có các dẫn xuất acid thơm và phenol khác nhau. Ngoài ra cấu trúc các hợp chất flavonoid có hai vòng benzen nên nó tham gia đầy đủ các phản ứng nhƣ nhân thơm bình thƣờng, (Ngô Văn Thụ, 1978).

Vai trò Một số dẫn chất của flavonoid có tác dụng thông tiểu nhƣ quecxitrin có trong lá diếp cá, scoperozit có trong cây Sarothamnus scoparius K Một số có tác dụng kháng khuẩn nhƣ acvicularin, guajaverin. Các flavonoid của cam thảo có tác dụng chống loét dạ dày và tá tràng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khảo sát khả năng kháng khuẩn của cao chiết lá đắng Vernonia amygdalina Del trong đồ án tốt nghiệp là một nghiên cứu chuyên sâu về tiềm năng kháng khuẩn của loại dược liệu quen thuộc này. Bài viết tập trung vào việc chiết xuất và đánh giá hiệu quả của cao chiết từ lá đắng Vernonia amygdalina Del trong việc ức chế sự phát triển của vi khuẩn, mở ra hướng ứng dụng mới trong y học và dược phẩm. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến lĩnh vực dược liệu và nghiên cứu sinh học.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu tương tự, bạn có thể tham khảo Luận án nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài sưa Dalbergia tonkinensis Prain ở Việt Nam, hoặc Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của hai loài ngọc cẩu Balanophora laxiflora Hemst và loài vú bò Ficus hirta Vahl. Những bài viết này sẽ cung cấp thêm góc nhìn đa chiều về ứng dụng của dược liệu trong nghiên cứu khoa học.