Nghiên cứu tác dụng ức chế vi khuẩn và đánh giá hàm lượng polyphenol hoạt tính chống oxy hóa của dược liệu lá sâm nam núi dành hoàng kỳ và bồ kết khóa luận tốt nghiệp

Luận văn tốt nghiệp y tế nghiên cứu Nghiên cứu tác dụng ức chế vi khuẩn và đánh giá hàm lượng polyphenol hoạt tính chống oxy hóa của, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Chuyên ngành

Công nghệ Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

94
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

2. DANH MỤC BẢNG

3. DANH MỤC HÌNH

4. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

5. TÓM TẮT KHOÁ LUẬN

5.1. Mục đích nghiên cứu

5.2. Phương pháp nghiên cứu

5.3. Kết quả nghiên cứu

5.4. Đặt vấn đề

5.5. Mục đích - yêu cầu

6. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

6.1. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN THUỐC CÓ NGUỒN GỐC THẢO DƯỢC

6.1.1. Nhu cầu sử dụng thuốc chiết xuất từ thảo dược tự nhiên trên thế giới

6.1.2. Tiềm năng phát triển thuốc có nguồn gốc dược liệu phòng trị bệnh ở Việt Nam

7. PHẦN III. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1. Vật liệu nghiên cứu

7.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu

7.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

7.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.4.1. Phương pháp chiết xuất dược liệu

7.4.2. Phương pháp xác định hoạt tính kháng khuẩn của dịch chiết dược liệu trên vi khuẩn

7.4.3. Phương pháp xác định hàm lượng polyphenol

7.4.4. Phương pháp xác định hoạt tính chống oxy hóa

7.4.5. Phương pháp xử lí số liệu

8. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

8.1. Kết quả xác định đường kính vòng vô khuẩn của các dịch chiết dược liệu theo phương pháp khuếch tán trên đĩa thạch

8.2. Kết quả xác định đường kính vòng vô khuẩn của 6 dịch chiết của dược liệu Sâm nam núi Dành

8.3. Kết quả xác định đường kính vòng vô khuẩn của 6 dịch chiết dược liệu Hoàng kỳ

8.4. Kết quả xác định đường kính vòng vô khuẩn của dịch chiết Bồ kết tại 6 dung môi

8.5. Kết quả xác định hàm lượng polyphenol từ sáu dịch chiết của các dược liệu

8.6. Kết quả xây dựng đồ thị chuẩn giữa hàm lượng chlorogenic acid và sự gia tăng giá trị mật độ quang đo được khi phản ứng với thuốc thử Folin Ciocalteu

8.7. Kết quả nghiên cứu hàm lượng polyphenol tổng số quy đổi theo acid chlorogenic (mg) của dịch chiết dược liệu Lá sâm nam núi Dành; Hoàng kỳ và Bồ kết (hàm lượng 100 mg/ml) khi chiết bằng các dung môi khác nhau

8.8. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HÓA CỦA CÁC DỊCH CHIẾT DƯỢC LIỆU

8.8.1. Kết quả xác định khả năng chống oxy hóa của chất chuẩn VTME (Alpha tocopherol)

8.8.2. Kết quả xác định khả năng chống oxy hóa của dược liệu lá Sâm nam núi Dành; Hoàng kỳ (thường và sao vàng); Bồ kết

9. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Nghiên cứu này tập trung vào việc khảo sát tác dụng kháng khuẩn và hàm lượng polyphenol trong lá sâm nam, hoàng kỳbồ kết. Các dược liệu này đã được sử dụng trong y học cổ truyền Việt Nam và có tiềm năng lớn trong việc phát triển thuốc kháng khuẩn tự nhiên. Mục tiêu chính là xác định khả năng ức chế vi khuẩn của các dịch chiết từ ba loại dược liệu này trên các chủng vi khuẩn khác nhau.

1.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu

Nhu cầu sử dụng dược liệu tự nhiên ngày càng tăng do những tác dụng phụ không mong muốn của thuốc hóa học. Việc nghiên cứu hoạt chất sinh học trong các dược liệu như sâm nam, hoàng kỳbồ kết không chỉ giúp phát triển thuốc mới mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Các thành phần như polyphenol được biết đến với khả năng chống oxy hóakháng khuẩn, có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chiết xuất dược liệu bằng các dung môi khác nhau như ethanol, methanol, và nước cất. Các dịch chiết này sau đó được kiểm tra hoạt tính kháng khuẩn bằng phương pháp khuếch tán trên đĩa thạch. Đồng thời, hàm lượng polyphenol được xác định bằng phương pháp Folin-Ciocalteu. Kết quả cho thấy các dịch chiết từ lá sâm nam, hoàng kỳbồ kết đều có khả năng ức chế sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn.

2.1. Phương pháp xác định hoạt tính kháng khuẩn

Phương pháp khuếch tán trên đĩa thạch được áp dụng để xác định tác dụng kháng khuẩn của các dịch chiết. Kết quả cho thấy dịch chiết từ bồ kết có hiệu quả tốt nhất trong việc ức chế vi khuẩn Escherichia coliStaphylococcus aureus. Điều này chứng tỏ rằng các dược liệu này có thể được sử dụng như một nguồn kháng sinh tự nhiên.

2.2. Phương pháp xác định hàm lượng polyphenol

Hàm lượng polyphenol trong các dịch chiết được xác định bằng phương pháp Folin-Ciocalteu. Kết quả cho thấy dịch chiết từ hoàng kỳ có hàm lượng polyphenol cao nhất, cho thấy tiềm năng của nó trong việc phát triển các sản phẩm chức năng và thuốc. Các thành phần này không chỉ có tác dụng chống oxy hóa mà còn có khả năng bảo vệ tế bào khỏi tổn thương.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy các dịch chiết từ lá sâm nam, hoàng kỳbồ kết đều có tác dụng kháng khuẩn rõ rệt. Đặc biệt, dịch chiết từ bồ kết cho thấy khả năng ức chế mạnh mẽ đối với các vi khuẩn gây bệnh. Ngoài ra, hàm lượng polyphenol trong các dịch chiết này cũng cho thấy sự khác biệt rõ rệt, với hoàng kỳ đứng đầu về hàm lượng. Điều này mở ra hướng nghiên cứu mới cho việc phát triển các sản phẩm từ dược liệu tự nhiên.

3.1. Ý nghĩa của kết quả

Kết quả nghiên cứu không chỉ khẳng định tác dụng kháng khuẩn của các dược liệu mà còn chỉ ra rằng chúng có thể được sử dụng trong y học hiện đại. Việc phát triển các sản phẩm từ polyphenol có thể giúp cải thiện sức khỏe cộng đồng và giảm thiểu việc sử dụng kháng sinh hóa học, từ đó giảm thiểu tình trạng kháng thuốc hiện nay.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Các dược liệu như sâm nam, hoàng kỳbồ kết có thể được phát triển thành các sản phẩm chức năng, thuốc phòng bệnh và chữa bệnh cho cả người và động vật. Việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề tìm kiếm các chất tự nhiên có tính sinh học cao để tiến hành nghiên cứu tạo thành thuốc đang là vấn đề quan tâm hàng đầu. Từ thời xa xƣa, các thầy thuốc Việt Nam đã tìm kiếm và phát hiện ra nhiều cây thuốc có các hoạt chất có thể bào chế ra thành các loại thuốc có tác dụng cứu chữa ngƣời. Với ƣu điểm có nhiều loại dƣợc liệu quý có chứa các hoạt chất tự nhiên có tính sinh học cao, hiện nay một số loại dƣợc liệu đã đƣợc điều chế thành thuốc nhƣ chiết berberin từ cây vàng đắng ( Coscinium fenestratum), rutin từ hoa hè, morphin từ cây thuốc phiện ( Papaver somniferum), papain từ cây đu đủ ( Carica papaya), diosgenin từ củ mài ( Dioscroea deltoidea), curcumin từ nghệ vàng ( Curumin longa). Trong đó, có rất nhiều loại hoạt chất quan trọng nhƣ quinin, morphin, strychinin,.

đều phải chiết từ dƣợc liệu mà chƣa thể đi bằng con đƣờng tổng hợp hóa học ( Phùng Tuấn Giang,2017).Từ đây, có thể thấy, việc tiến hành phân tích và khảo sát họat tính kháng khuẩn, hàm lƣợng polyphenol và hoạt tính chống oxy hóa của dƣợc liệu là điều cần thiết nhằm mục đích đánh giá đúng khả năng và hoạt tính của các loại dƣợc liệu .Đối với các loại dƣợc liệu nhƣ lá Sâm nam núi Dành ;Hoàng Kỳ và Bồ kết từ lâu trong các bài thuốc dân gian đã có công dụng rất lớn trong việc bào chế thuốc chữa bệnh, tăng cƣờng sức đề kháng, bồi bổ cơ thể,. Chính vì vậy, các dƣợc liệu này sẽ chứa rất nhiều tiềm năng trong việc nghiên cứu và phát triển dƣợc phẩm, đây có thể coi là dƣợc liệu lý tƣởng có khả năng thay thế thuốc kháng sinh do nó có chứa ƣu thế vƣợt trội hơn không chỉ về giá thành mà còn về cả hiệu quả và chất lƣợng .Vì tất cả những yếu tố trên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu nhằm mục đích chiết xuất và đánh giá khả 1 năng kháng khuẩn, hàm lƣợng polyphenol và hoạt tính chống oxy hóa của các cây dƣợc liệu lá Sâm nam núi Dành ;Hoàng Kỳ và Bồ kết. Mục đích - yêu cầu Chứng minh đƣợc dƣợc liệu lá Sâm nam núi Dành; Hoàng Kỳ và Bồ kết có tác dụng ức chế vi khuẩn trên 9 chủng vi khuẩn Escheria coli ATCC 2522 ; Escheria coli ATCC 35218; Escheria coli ATCC 85922 ; Staphylococcus aureus ATCC 25923 ; Staphylococcus aureus ATCC 25023; Pseudomonas aeruginosa ATCC 9027 ; Bacillus subtilis ATCC 7953 ; Geobacillus stearothermophillis ATCC 7953 ; Salmonella ATCC 13311. Tiến hành khảo sát và so sánh hàm lƣợng polyphenol và hoạt tính chống oxy hóa của các dịch chiết dƣợc liệu lá Sâm nam núi Dành ; Hoàng Kỳ và Bồ kết.

Đánh giá hiệu quả của dƣợc liệu với các đặc điểm nhƣ hoạt tính kháng khuẩn, hàm lƣợng polyphenol và hoạt tính chống oxy hóa đối với 6 dung môi đƣợc tiến hành nghiên cứu methanol , ethanol, hexan, nƣớc nóng ( dw), ethyl acetate. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN THUỐC CÓ NGUỒN GỐC THẢO DƢỢC 2. Nhu cầu sử dụng thuốc chiết xuất từ thảo dƣợc tự nhiên trên thế giới Hiện nay trên thế giới, nhu cầu sử dụng dƣợc liệu trên thế giới ở quy mô khá lớn và là một trong những ngành có mức độ tăng trƣởng rất nhanh.

Có thể thấy, thị trƣờng thƣơng mại toàn cầu khoảng 130 tỷ USD, với tốc độ tăng trƣởng 6-7% trên năm cho ba phân khúc lớn sản xuất thuốc, thực phẩm và chế phẩm, mỹ phẩm làm đẹp (Viện nghiên cứu & Phát triển cây dƣợc liệu - Ban Khoa học và Công nghệ Học Viện Nông nghiệp Việt Nam). Còn theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), có tới khoảng 80% tổng dân số nông thôn và các nƣớc phát triển vẫn dựa vào thuốc thảo dƣợc để chăm sóc sức khỏe cộng đồng (TS.Lƣơng y Phùng Tuấn Giang, 2017). Cũng theo thống kê của tổ chức Y tế thế giới (WHO) , hiện nay có khoảng 20.000 loài thực vật bậc cao có mạch và ngành thực vật bậc thấp đƣợc nghiên cứu sử dụng trực tiếp làm thuốc hoặc là cung cấp các hoạt chất tự nhiên để làm thuốc. Trong đó, các vùng nhiệt đới nhƣ Châu Mỹ có tới hơn 1.900 loài, vùng nhiệt đới nhƣ Châu Á có tới khoảng 6.500 loài thực vật có hoa đƣợc dùng làm nghiên cứu thuốc.

Mức độ sử dụng thuốc thảo dƣợc có thể nói là ngày cao. Các nhà khoa học trên thế giới đã và đang tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu, nghiên cứu cơ chế và các loại hợp chất hóa học có tác dụng chữa bệnh trong các loại cây dƣợc liệu, để từ đó, tiến hành sàng lọc, đúc kết thành các bài thuốc ghi chép trong sách - tạo thành những cuốn sách có giá trị cao đối với nhân loại sau này. Các loại cây dƣợc liệu đều có chứa khả năng kháng sinh - đó chính là khả năng miễn dịch mang tính tự nhiên có mặt phổ biến trong thực vật, tiêu biểu nhƣ phenolic, antoxy, các dẫn xuất quino,ancaloid, flavonoid, saponin,. đã đƣợc các nhà khoa học trên thế giới công nhận.

Ngƣời ta có thể tổng hợp nên các chất nhân tạo để chữa bệnh dựa trên các cấu trúc đã đƣợc giải mã. Một số loại dƣợc liệu đã đƣợc nghiên cứu và chiết xuất các dịch chiết tạo thành thuốc chữa bệnh có thể kể tới nhƣ từ cây Lô hôi (Aloe vera), Gotshall (1950) đã phân lâp dƣợc chất Glycosid barobaloid - chất này có tác dụng với vi khuẩn gây bệnh lao ở ngƣời và có tác dụng với cả vi khuẩn Bacilus subtilis hoặc trong lá và 3 rễ cây Hẹ(Allium odorum) có chứa các hợp chất nhƣ sunfua,saponin và chất đắng, cây dƣợc liệu Hoàng Liên(Coptis teeta), ngƣời ta cũng đã chiết xuất đƣợc berberin. Năm 1948, Shen-Choi-Shen đã thành công phân lâp đƣợc một loại hợp chất Odorin ít gây độc tới các loại động vật bậc cao nhƣng lại có tác dụng kháng khuẩn. Hạt của cây Hẹ cũng chứa một lƣợng lớn chất Alcaloid có tác dụng trong việc kháng khuẩn gram (+) và gram (-) hoặc là kể cả đối với các loại nấm.

Đối với việc hạ huyết áp, các chất nhƣ Reserpin và Serpentin cũng đã đƣợc tìm thấy và chiết xuất từ cây dƣợc liệu Ba gạc ( Rauvolfia spp. Đặc biệt, các chất nhƣ Vinblastin và Vincristin là những chất vừa có tác dụng hạ huyết áp, vừa có tác dụng làm thuốc chống gây ung thƣ đƣợc tìm thấy có trong cây Dừa cạn. Một số chất khác nhƣ Digitalin cũng đƣợc tìm thấy có trong cây Dƣơng địa hoàng (Digitalis spp.), strophatin đƣợc chiết xuất từ cây Sừng dê ( Strophanthus spp.) có tác dụng trong bào chế thành thuốc trợ tim,. Dựa trên các kết quả nghiên cứu trên thế giới có thể thấy đƣợc những tiềm năng phát triển của các loại thuốc có nguồn gốc từ dƣợc liệu tự nhiên.

Với việc có nhiều loại thảo dƣợc dồi dào thì việc có thể nghiên cứu và phát triển các bài thuốc mang các loại dƣợc chất tự nhiên là vô cùng thuận lợi. Tiềm năng phát triển thuốc có nguồn gốc dƣợc liệu phòng trị bệnh ở Việt Nam. Nguyễn Xuân Cƣờng - cố vấn cấp cao của Học Viện Nông nghiệp Việt Nam chỉ ra rằng, chỉ tính riêng nhu cầu về thuốc theo Cục Dƣợc Việt Nam bình quân hiện nay có khoảng 40-60 USD/ngƣời/năm với tốc độ tăng trƣởng 12-14%/năm và nhƣ vậy vào khoảng 7-8 tỷ USD/năm, chủ trƣơng của chúng ta là tập trung vào việc phát triển công nghiệp dƣợc liệu chủ động dựa vào nền sản xuất công nghiệp trong nƣớc và nền tảng dƣợc liệu thông qua các mục tiêu, tiêu chí, định hƣớng, nhóm giải pháp tại Quyết định số 376/QĐ-TTg của Thủ tƣớng chính phủ về chƣơng trình phát triển công nghiệp dƣợc, dƣợc liệu sản xuất trong nƣớc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. So với các nƣớc khác trên thế giới, Việt Nam có thể đƣợc coi là một trong những nƣớc có các điều kiện tự nhiên tối ƣu nhƣ khí hậu, vị trí địa lí,.

đất đai rất phù hợp với nhiều loại cây trồng, trong đó có nhiều loại thảo dƣợc quý hiếm, không những thế còn chiếm ƣu thế về hệ thống sinh thái tự nhiên phong phú, đa dang về số lƣợng chủng loài các 4 loại thảo dƣợc - có thể ƣớc tính với hơn 12 nghìn loại thực vật, trong đó có gần hơn 4 nghìn loài có công dụng làm thuốc và đƣợc xếp vào một trong những loại thảo dƣợc quý hiếm trên thế giới tiêu biểu có thể kể tới nhƣ Sâm Ngọc Linh, Sâm Vũ Điệp, Tam thất hoang, Bách hợp, Thông đỏ, Hoàng Liên Ô Rô, Thanh Thiên Qùy, Ba gạc Vĩnh Phúc,. Theo ƣớc tính hiện nay, Việt Nam đã xác định đƣợc 3.830 loài cây dƣợc liệu đƣợc dùng làm thuốc, chiếm khoảng 36 % trong số 10.500 loài thực vật bậc cao có mạch đã biết.000 loài cây làm thuốc trên toàn thế giới, số loài cây thuốc Việt Nam chiếm khoảng 11%. Sự hiểu biết, tri thức truyền thống về cây thuốc của các dân tộc, cộng đồng, ngƣời dân bản địa khác nhau đã góp phần tạo ra những bài thuốc gia truyền có ý nghĩa trong chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe của nhân dân (Đăng Hải,2019).Hiện cả nƣớc mới có 226 cơ sở sản xuất dƣợc liệu, thuốc cổ truyền, hơn 1.400 cơ sở sản xuất thực phẩm chức năng với nhu cầu khoảng 20. Tuy nhiên, quy mô cũng nhƣ trình độ sản xuất còn non yếu, lạc hậu, thiếu tính liên kết, 80% nguyên liệu phải nhập khẩu từ nƣớc ngoài.

Chất lƣợng các sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu trong nƣớc còn nhiều hạn chế. Từ thời cổ xƣa, con ngƣời Việt Nam đã biết cách dùng các loại cây trong tự nhiên để bào chế thành thuốc phòng và chữa bệnh. Theo thời gian, những kinh nghiệm này đƣợc lƣu truyền, chọn lọc và nghiên cứu tìm kiếm những bằng chứng khoa học đáng tin cậy, rõ ràng hơn. Tính tới thời điểm bây giờ, đã có rất nhiều thành tựu có thể đánh giá đúng mực vai trò và tiềm năng phát triển của việc ứng dụng thuốc thảo dƣợc thay thế cho các loại thuốc kháng sinh nhân tạo trên thị trƣờng, nghiên cứu tiêu biểu là của PGS.TS Trần Văn Ơn đã tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu “ Sàng lọc các bài thuốc dƣợc liệu có tác dụng hạ đƣờng huyết” vào năm 2007, ông đã dựa trên tài liệu về loài cây Gymnema có tác dụng hạ đƣờng huyết ở Ấn Độ (tiếng Ấn Độ gọi là cây Gumar).

Loài cây này thuộc họ thiên lý này đƣợc sử dụng tại Ấn Độ từ 2000 năm trƣớc để trị bệnh “ nƣớc tiểu ngọt nhƣ mật”, tài liệu còn chỉ ra rằng, loài cây này cũng phân bố ở những vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm, trong đó có Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn và hàm lượng polyphenol chống oxy hóa trong lá sâm nam, hoàng kỳ và bồ kết là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc đánh giá khả năng kháng khuẩn và hàm lượng polyphenol có hoạt tính chống oxy hóa trong ba loại dược liệu quý: sâm nam, hoàng kỳ và bồ kết. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về các hợp chất sinh học có lợi trong các loại cây này mà còn mở ra tiềm năng ứng dụng trong y học và thực phẩm chức năng. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến dược liệu tự nhiên và các phương pháp nghiên cứu hiện đại.

Để mở rộng kiến thức về các hợp chất sinh học và ứng dụng của chúng, bạn có thể tham khảo thêm Luận án nghiên cứu công nghệ thu nhận một số hợp chất có hoạt tính sinh học từ hai loài nấm thượng hoàng phellinus igniarius và phellinus nilgheriensis ở việt nam ứng dụng trong thực phẩ, hoặc Đánh giá tác dụng ức chế vi khuẩn và khảo sát hàm lượng polyphenol hoạt tính chống oxy hóa các dịch chiết tinh dầu từ dược liệu cúc tần và xuyên tâm liên khóa luận tốt nghiệp. Ngoài ra, Đồ án tốt nghiệp khảo sát khả năng kháng khuẩn trong cao chiết lá đắng vernonia amygdalina del cũng là một tài liệu đáng chú ý để hiểu sâu hơn về khả năng kháng khuẩn của các loại thảo dược. Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá thêm những góc nhìn mới và kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực này.