Tổng quan luận án

Nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh các loài nấm thuộc chi Phellinus (họ Hymenochaetaceae), thường được gọi là nấm Thượng hoàng (tại Trung Quốc gọi là Songgen, Hàn Quốc gọi là Sang Hwang, Nhật Bản gọi là Meshima), là nguồn dược liệu quý trong tự nhiên. Các công trình nghiên cứu dược lý quốc tế ghi nhận nấm Thượng hoàng có tác dụng điều hòa miễn dịch, giảm cholesterol, ổn định đường huyết, bảo vệ gan và kháng khối u. Nghiên cứu thực nghiệm của Chihara tại Trung tâm Nghiên cứu Ung thư Nhật Bản (1976) xác định dịch chiết nước nóng từ Phellinus linteus đạt tỷ lệ ức chế khối u Sarcoma 180 ở chuột là 96,7%, trong khi Phellinus igniarius đạt 87,4%. Sản lượng khai thác nấm Thượng hoàng tự nhiên trên thế giới ước tính khoảng 30 tấn/năm và chỉ có bốn quốc gia nuôi trồng nhân tạo gồm Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan. Tại Việt Nam, Trung tâm Linh chi và Nấm dược liệu TP. Hồ Chí Minh bước đầu nuôi trồng thử nghiệm loài P. linteus trên giá thể mạt cưa cao su với sản lượng khoảng 140 kg/năm. Nguồn nấm Thượng hoàng tự nhiên tại khu vực Bắc Trung Bộ chưa được xây dựng cơ sở dữ liệu toàn diện về thành phần hóa sinh, chưa tối ưu hóa công nghệ chiết xuất, sấy phun và ứng dụng vào chế biến thực phẩm. Đề tài luận án tiến sĩ "Nghiên cứu công nghệ thu nhận một số hợp chất có hoạt tính sinh học từ hai loài nấm thượng hoàng (Phellinus igniarius và Phellinus nilgheriensis) ở Việt Nam, ứng dụng trong thực phẩm" của nghiên cứu sinh Nguyễn Tân Thành (bảo vệ năm 2018 tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội) giải quyết các khoảng trống kỹ thuật này.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm hai nội dung:

  1. Xây dựng cơ sở dữ liệu về thành phần dinh dưỡng và thành phần hóa học của hai loài nấm Thượng hoàng (Phellinus igniarius và Phellinus nilgheriensis) thu hái tại khu vực Bắc Trung Bộ, Việt Nam.
  2. Đề xuất quy trình công nghệ tối ưu về chiết xuất và sấy phun dịch chiết từ hai loài nấm Thượng hoàng; xây dựng quy trình sản xuất một số sản phẩm thực phẩm có bổ sung nấm Thượng hoàng.

Nội dung nghiên cứu triển khai theo năm phần:

  1. Thu mẫu và xác định tên khoa học của hai loài nấm Thượng hoàng ở Việt Nam (P. igniarius và P. nilgheriensis).
  2. Nghiên cứu thành phần hóa học (vitamin, acid amin, kim loại, hàm lượng tổng phenolic, flavonoid) từ nấm Thượng hoàng thu hái tự nhiên.
  3. Phân lập, xác định cấu trúc và thử nghiệm hoạt tính sinh học các hợp chất thu được từ loài P. igniarius ở Việt Nam.
  4. Xây dựng quy trình công nghệ chiết xuất và sấy phun dịch chiết nấm Thượng hoàng (P. igniarius và P. nilgheriensis).
  5. Nghiên cứu ứng dụng sản xuất một số sản phẩm thực phẩm bổ sung nấm Thượng hoàng (bánh quy, cà phê hòa tan, trà hòa tan).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Quả thể hai loài nấm Thượng hoàng tự nhiên thuộc chi Phellinus (Phellinus igniarius và Phellinus nilgheriensis).
  • Phạm vi không gian: Mẫu nấm được thu hái tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống và Vườn quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An. Mẫu định danh khoa học do PGS. TS Ngô Anh (Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế) thực hiện và lưu giữ với mã hiệu NTT16092016 tại Viện Công nghệ Hóa sinh và Môi trường, Trường Đại học Vinh.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực nghiệm hoàn thành và bảo vệ trong năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về phân loại học, thành phần hóa học, hoạt tính sinh học và công nghệ chế biến các loài nấm thuộc chi Phellinus:

Về thành phần hóa thực vật và dinh dưỡng:

  • Nghiên cứu của Ikekawa và cộng sự (1968), Chihara (1976) phát hiện tác dụng ức chế sarcoma 180 của dịch chiết quả thể Phellinus.
  • Nhóm hợp chất polysaccharide và proteoglycan: Các công trình của Ge và cộng sự, Yang và cộng sự, Kim và cộng sự phân lập các heteropolysaccharide (như PIP, PIP60-1 kích thước 17,1 kDa chứa L-fucose, D-glucose, D-mannose, D-galactose và 3-O-Me-D-galactose tỷ lệ 1:1:1:2:1; PRP; PISP1; PBF1, PBF2, PBF4, PBF6) và acid proteoglycan (chứa 72,2% polysaccharide, 22,3% protein).
  • Nhóm steroid và terpenoid: Efimenko (1969) phân lập ergosterol từ P. abietis. Đặng Ngọc Quang và cộng sự (2006) phân lập phellinol, senexonol và ergosta-4,6,8(14),22-tetraen-3-one. Lê Mai Hương và cộng sự (2008) phân lập 4 hợp chất steroid từ P. adamantinus tại Vườn quốc gia Cúc Phương. Wu và cộng sự (2010), Ayer và cộng sự (1993), Yin và cộng sự (2014), Liu và cộng sự (2009, 2015), Wang và cộng sự (2009), Feng và cộng sự (2016) phân lập các steroid (phellinignincisterol A-C, cerevisterol, ergosterol peroxide), diterpenoid và triterpenoid khung lanostane (igniaren A-D, gilvsin A-D, acid javeroic, acid phellinic, phellibarin A-C) cùng các sesquiterpenoid khung tremulane và drimane.
  • Nhóm hợp chất phenolic, flavonoid, pyranone, furan và styrylpyrone: Mo và cộng sự (2003) phân lập naringenin, sakuranetin, aromadendrin, folerogenin, eriodictyol, phelligrin A-B từ P. igniarius. Nagatsu và cộng sự phân lập meshimakobnol A và B từ P. linteus. Các hợp chất styrylpyrone (hispidin, bisnoryangonin, hypholomine A-B, phelligridin A-J, inoscavin A, interfungin A-C, davallialactone, phellinin A1-A2) và polychlorinate (chlorophellin A-C, drosophilin A) được xác định có khả năng chống oxy hóa và gây độc tế bào ung thư.

Về công nghệ chiết xuất và sấy nấm dược liệu:

  • Chiết xuất: Nguyễn Thị Minh Tú khảo sát dung môi nước và cồn trên Ganoderma lucidum; Nguyễn Hoa Du khảo sát phenolic nấm linh chi đen; Nguyễn Tuấn Anh và cộng sự (2007) khảo sát nhiệt độ 78°C (cồn) và 100°C (nước); Jin và cộng sự (2014) khảo sát chiết cồn 70% trên P. igniarius; Lung (2010), Park và cộng sự (2014), Jaecheol Kim và cộng sự, Gan và cộng sự, Ayala và cộng sự nghiên cứu chiết nước nóng, áp suất cao, vi sóng, methanol từ các loài Phellinus.
  • Công nghệ sấy: Diego và cộng sự (2013) so sánh sấy đối lưu, hồng ngoại, sấy phun và đông khô trên nấm linh chi; Ma (2013), Apichart (2010), Aishah và cộng sự (2013), Trịnh Thanh Tâm và cộng sự (2011) khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ, áp suất sấy đến hàm lượng beta-glucan, protein, màu sắc và khả năng giữ hoạt tính chống oxy hóa.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:

  • Nguồn tài nguyên nấm Thượng hoàng thu hái tự nhiên tại Bắc Trung Bộ Việt Nam chưa có cơ sở dữ liệu về thành phần dinh dưỡng và hóa học của hai loài P. igniarius và P. nilgheriensis.
  • Chưa có nghiên cứu phân lập cấu trúc hợp chất sạch và sàng lọc hoạt tính kháng dòng tế bào ung thư (HepG2, MCF7, Lu) từ nấm Thượng hoàng Nghệ An.
  • Thiếu thông số công nghệ tối ưu hóa trích ly và sấy phun dịch chiết nấm Thượng hoàng phục vụ sản xuất thực phẩm chức năng dạng hòa tan.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết:

  • Hệ thống phân loại nấm học: Ngành Basidiomycota, Lớp Basidiomycetes, Bộ Hymenochaetales, Họ Hymenochaetaceae, Chi Phellinus (theo Trịnh Tam Kiệt, 2011).
  • Phân loại hợp chất phenolic theo số lượng nguyên tử carbon:
Khung cơ bản Phân loại
$\text{C}_6$ Phenolic đơn giản
$\text{C}_6-\text{C}_1$ Acid phenolic và các hợp chất cùng họ
$\text{C}_6-\text{C}_2$ Acetophenone và phenylacetic acid
$\text{C}_6-\text{C}_3$ Cinnamic acids, cinnamyl aldehydes, cinnamyl alcohol, coumarin, isocoumarins, chromone
$\text{C}_6-\text{C}_4$ Naphthoquinon
$\text{C}_6-\text{C}_1-\text{C}_6$ Xanthonoid
$\text{C}_6-\text{C}_2-\text{C}_6$ Stilbenoid, anthraquinon
$\text{C}_6-\text{C}_3-\text{C}_6$ Chalcone, aurone, dihydrochalcone, flavanoid, anthocyanidin, anthocyanin
$\text{C}_6-\text{C}_4-\text{C}_6$ Halogenat algal
$(\text{C}_6-\text{C}_3)_2$ Lignan, neolignan
$(\text{C}_6-\text{C}_3-\text{C}_6)_2$ Biflavonyl
$(\text{C}_6-\text{C}_3)_n$, $(\text{C}_6)_n$, $(\text{C}_6-\text{C}_3-\text{C}_6)_n$ Lignin, catechol melamin, flavolan, polyphenolic protein, polyphenol

Phương pháp phân tích và thực nghiệm:

  • Phân tích thành phần dinh dưỡng:
    • Định lượng cellulose thô: Thủy phân 5 g mẫu bằng 16,5 ml hỗn hợp acid nitric đặc ($\text{HNO}_3$, $d=1,4$) và acid acetic đặc ($\text{CH}_3\text{COOH}$) tỷ lệ 15:1,5 (v/v), đun sôi hồi lưu 30 phút, lọc, rửa kết tủa bằng nước nóng, cồn 96% và ether ethylic, sấy ở 100–105°C đến khối lượng không đổi.
    • Phân tích acid amin: Cân 1,00 g mẫu, thêm 3 ml HCl 6M, siêu âm 10 phút, thủy phân nhiệt, trung hòa bằng $\text{Na}_2\text{B}_4\text{O}_7$ 0,25M về pH 5–6 và 9–10, định mức bình 50 ml, lọc qua màng 0,45 µm. Chạy sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) trên cột C18 ($150 \times 4,6\text{ mm}$, $5\text{ }\mu\text{m}$), tốc độ dòng 0,5–0,8 ml/phút với pha động rửa giải gradient.
    • Phân tích vitamin (E, $\text{D}_2$, $\text{B}_3$): Phương pháp HPLC đo theo đường chuẩn.
    • Phân tích khoáng và kim loại: Vô cơ hóa mẫu bằng lò vi sóng Qlab Pro (code 4500) với $\text{HNO}_3$, xác định hàm lượng bằng máy quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS AA240FS Varian).
    • Định lượng tổng phenolic và tổng flavonoid: Đo quang phổ UV-Vis dùng thuốc thử Folin-Ciocalteu (chuẩn acid gallic, tính theo mg GAE/g) và phản ứng tạo màu với $\text{AlCl}_3/\text{NaNO}_2/\text{NaOH}$ (chuẩn catechin).
  • Phân lập và xác định cấu trúc hóa học:
    • Chiết phân đoạn, sắc ký lớp mỏng (TLC), sắc ký cột nhanh (FC), sắc ký cột (CC) sử dụng chất hấp phụ Silicagel Merck 60 (cỡ hạt 100–160 mesh, hoạt hóa 105°C trong 24 giờ).
    • Xác định cấu trúc: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân ($^1\text{H}$-NMR, $^{13}\text{C}$-NMR, DEPT135, HMBC, HSQC, COSY, NOESY đo ở 400 MHz trên dung môi DMSO-$d_6$ hoặc MeOH-$d_4$), phổ khối lượng phân giải cao HR-ESI-MS, LC-MS/MS, phổ tử ngoại UV, phổ hồng ngoại FT-IR, đo điểm nóng chảy.
  • Đánh giá hoạt tính sinh học:
    • Kháng tế bào ung thư in vitro: Thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào trên 3 dòng tế bào ung thư người gồm HepG2 (ung thư biểu mô tế bào gan), MCF7 (ung thư biểu mô tuyến vú), Lu (ung thư phổi).
    • Chống oxy hóa: Đánh giá khả năng trung hòa gốc tự do DPPH, xác định giá trị $\text{IC}_{50}$.
  • Công nghệ chế biến và tối ưu hóa:
    • Quy hoạch thực nghiệm: Tối ưu hóa đa biến theo phương pháp bề mặt đáp ứng (RSM) cho quá trình chiết xuất (hàm mục tiêu: hàm lượng tổng phenolic, tổng flavonoid, hiệu suất chất chiết) và quá trình sấy phun trên máy Buchi B290 (hàm mục tiêu: tổng phenolic, độ ẩm sản phẩm; các biến: tỷ lệ maltodextrin, nhiệt độ sấy vào, tốc độ bơm dịch).
    • Đánh giá cảm quan: Phương pháp cho điểm thị hiếu người tiêu dùng trên các sản phẩm thực phẩm chế biến thử nghiệm (bánh quy, cà phê hòa tan, trà hòa tan).

Nội dung chính theo từng chương

Luận án có tổng dung lượng 127 trang, gồm 51 bảng số liệu, 50 hình vẽ, 6 sơ đồ và 155 tài liệu tham khảo. Nội dung chính phân bổ qua ba chương:

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 (30 trang) tổng hợp tài liệu về vị trí phân loại, hình thái học chi Phellinus, thành phần dinh dưỡng và các nhóm hoạt chất thứ cấp. Quả thể nấm Thượng hoàng không cuống, dạng quạt đến thon dài, chất gỗ cứng, kích thước $7\text{--}10 \times 11\text{--}15 \times 5\text{--}8\text{ cm}$, mặt trên màu nâu hạt dẻ, phân bố chủ yếu trên thân cây dâu tằm cổ thụ. Chương tổng quan chi tiết số liệu phân tích dinh dưỡng và khoáng của các loài Phellinus từ các công trình quốc tế làm cơ sở so sánh:

Chỉ tiêu phân tích Phellinus igniarius Phellinus linteus
Độ ẩm (%) $16,0 \pm 1,28$ $15,2 \pm 1,20$
Protein thô (%) $5,6 \pm 0,11$ $5,4 \pm 0,10$
Chất béo thô (%) $1,3 \pm 0,07$ $0,3 \pm 0,07$
Chất sợi thô (%) $7,9 \pm 0,52$ $6,8 \pm 0,39$
Chất tro (%) $2,2 \pm 0,04$ $4,6 \pm 0,01$
Chất hòa tan không chứa nitơ (%) $67,1 \pm 0,59$ $67,7 \pm 0,22$
Natri (Na) ($\mu\text{g/g}$) $0,8 \pm 0,3$ $2,6 \pm 0,1$
Magie (Mg) ($\mu\text{g/g}$) $5,1 \pm 0,1$ $1,0 \pm 0,1$
Kali (K) ($\mu\text{g/g}$) $44,0 \pm 2,8$ $130,6 \pm 5,0$
Canxi (Ca) ($\mu\text{g/g}$) $14,8 \pm 2,8$ $118,1 \pm 15,1$
Mangan (Mn) ($\mu\text{g/g}$) $0,6 \pm 0,0$ $0,6 \pm 0,0$
Sắt (Fe) ($\mu\text{g/g}$) $1,0 \pm 0,0$ $1,0 \pm 0,4$
Đồng (Cu) ($\mu\text{g/g}$) $0,3 \pm 0,0$ $1,0 \pm 0,0$
Kẽm (Zn) ($\mu\text{g/g}$) $0,2 \pm 0,0$ $1,0 \pm 0,0$
Chất khô thu hồi chiết nước (%) $7,1 \pm 1,6$ $13,9 \pm 1,6$

(Nguồn: Số liệu tổng quan tài liệu trong luận án)

Chương 1 cũng tổng hợp các nghiên cứu về hoạt tính kháng ung thư, chống oxy hóa, điều hòa miễn dịch của polysaccharide và styrylpyrone; đồng thời phân tích cơ chế, ưu nhược điểm của các phương pháp chiết xuất (cồn, nước nóng, vi sóng, siêu âm) và kỹ thuật sấy (sấy nóng, sấy lạnh, sấy đông khô, sấy phun) đối với nấm dược liệu.

Chương 2: Nguyên vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 (19 trang) mô tả chi tiết nguồn gốc nguyên liệu nấm Thượng hoàng (P. igniarius và P. nilgheriensis) thu thập tại Vườn quốc gia Pù Mát và Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống (Nghệ An). Mẫu sau thu hái được sấy khô đến độ ẩm 6–8%, nghiền nhỏ qua rây kích thước 1 mm và bảo quản kín ở 3–4°C.

Chương trình bày quy trình chuẩn bị mẫu và thông số thiết bị:

  • Quy trình phân tích cellulose thô bằng phương pháp hòa tan acid.
  • Quy trình thủy phân mẫu phân tích 17 acid amin trên HPLC C18 với pha động rửa giải gradient.
  • Chương trình vô cơ hóa mẫu phân tích khoáng/kim loại trong lò vi sóng Qlab Pro và đo trên hệ thống F-AAS AA240FS.
  • Kỹ thuật chiết phân đoạn và sắc ký cột tinh sạch hợp chất.
  • Phương pháp phổ nghiệm NMR ($^1\text{H}$, $^{13}\text{C}$, DEPT, HMBC, HSQC, COSY, NOESY) và HR-ESI-MS.
  • Bố trí thí nghiệm đơn yếu tố và ma trận quy hoạch thực nghiệm RSM tối ưu hóa quá trình trích ly và sấy phun Spray Dryer B290.
  • Quy trình chế biến mẫu và phương pháp đánh giá thị hiếu cho 3 sản phẩm thực phẩm bổ sung.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 (60 trang) trình bày toàn bộ kết quả thực nghiệm và thảo luận:

  1. Thành phần dinh dưỡng và hóa sinh:
    • Xác định hàm lượng cellulose thô, acid amin, các vitamin (E, $\text{D}_2$, $\text{B}_3$) trong nguyên liệu và sự biến đổi hàm lượng qua các phương pháp sấy (sấy đông khô, sấy nóng) và các nồng độ dung môi chiết.
    • Định lượng khoáng, kim loại và hàm lượng tổng phenolic, flavonoid của hai loài P. igniarius và P. nilgheriensis. Nhận dạng các polyphenol qua sắc ký đồ LC-MS.
  2. Phân lập và xác định cấu trúc hóa học:
    • Phân lập thành công 9 hợp chất sạch từ nấm Thượng hoàng Phellinus igniarius:
      • PIE-1: Igniarine (hợp chất triterpenoid mới, cấu trúc được chứng minh đầy đủ qua số liệu phổ cộng hưởng từ hạt nhân $^1\text{H}$-NMR, $^{13}\text{C}$-NMR, DEPT135, HMBC, HSQC, COSY, NOESY và phổ khối lượng phân giải cao HR-ESI-MS).
      • PIE-2: Meshimakobnol A.
      • PIE-3: Meshimakobnol B.
      • PIE-4: Ergosterol.
      • PIE-5: Ergosterol peroxit.
      • PIE-6: Inoscavin A.
      • PIE-7: Daidzin.
      • PIE-8: Pterocarpin.
      • PIE-9: 5-hydroxy-7-methoxyflavone.
  3. Hoạt tính sinh học:
    • Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào in vitro của cao chiết và 9 hợp chất sạch trên 3 dòng tế bào ung thư người (HepG2, MCF7, Lu). Kết quả xác nhận các hợp chất phân lập thể hiện khả năng ức chế các dòng tế bào ung thư thử nghiệm.
    • Đánh giá hoạt tính chống oxy hóa của các phân đoạn cao chiết qua khả năng trung hòa gốc tự do DPPH.
  4. Xây dựng quy trình trích ly tối ưu:
    • Khảo sát ảnh hưởng của phương pháp chiết, tỷ lệ nguyên liệu/dung môi, nhiệt độ, thời gian và nồng độ dung môi ethanol đến hàm lượng tổng phenolic, flavonoid và lượng chất chiết.
    • Thiết lập phương trình hồi quy và phân tích bề mặt đáp ứng RSM cho 3 hàm mục tiêu ($Y_1$: tổng phenolic, $Y_2$: tổng flavonoid, $Y_3$: hiệu suất chất chiết). Thực nghiệm kiểm tra lại mô hình tối ưu hóa trên cả hai loài P. igniarius và P. nilgheriensis.
  5. Xây dựng quy trình sấy phun tối ưu:
    • Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ chất mang maltodextrin, nhiệt độ khí sấy vào và tốc độ bơm dịch đến hàm lượng tổng phenolic và độ ẩm của bột nấm sấy phun.
    • Thiết lập mô hình hồi quy đa biến tối ưu hóa chế độ sấy phun và kiểm tra thực nghiệm độ tương thích của mô hình.
  6. Ứng dụng chế biến thực phẩm:
    • Thiết lập công thức và quy trình công nghệ sản xuất:
      • Bánh quy bổ sung bột nấm Thượng hoàng.
      • Cà phê sữa hòa tan bổ sung bột nấm Thượng hoàng.
      • Trà hòa tan bổ sung bột nấm Thượng hoàng.
    • Đánh giá thị hiếu người tiêu dùng cho thấy các sản phẩm đạt điểm chất lượng cảm quan tốt.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học:

  • Cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm về thành phần dinh dưỡng (cellulose thô, acid amin, vitamin E, $\text{D}_2$, $\text{B}_3$, các nguyên tố khoáng vi lượng), hàm lượng tổng phenolic và tổng flavonoid của hai loài nấm Thượng hoàng (Phellinus igniarius và Phellinus nilgheriensis) phân bố tự nhiên tại Bắc Trung Bộ Việt Nam.
  • Phân lập và xác định cấu trúc của 9 hợp chất sạch từ loài Phellinus igniarius, bao gồm: igniarine (PIE-1), meshimakobnol A (PIE-2), meshimakobnol B (PIE-3), ergosterol (PIE-4), ergosterol peroxit (PIE-5), inoscavin A (PIE-6), daidzin (PIE-7), pterocarpin (PIE-8) và 5-hydroxy-7-methoxyflavone (PIE-9). Trong đó, igniarine (PIE-1) là một hợp chất mới thuộc nhóm triterpenoid.
  • Xác định hoạt tính gây độc tế bào in vitro của các hợp chất sạch và dịch chiết đối với ba dòng tế bào ung thư (HepG2, MCF7, Lu), cùng hoạt tính chống oxy hóa làm cơ sở khoa học cho việc sử dụng nấm Thượng hoàng làm dược liệu.

Đóng góp về mặt thực tiễn và công nghệ:

  • Thiết lập các thông số công nghệ tối ưu cho quá trình chiết xuất dịch nấm Thượng hoàng (nồng độ dung môi, tỷ lệ nguyên liệu/dung môi, nhiệt độ, thời gian chiết) và công nghệ sấy phun dịch chiết (tỷ lệ maltodextrin, nhiệt độ sấy, tốc độ bơm dịch) bằng mô hình quy hoạch thực nghiệm bề mặt đáp ứng RSM.
  • Đề xuất quy trình công nghệ chế biến 3 sản phẩm thực phẩm hoàn chỉnh ở quy mô phòng thí nghiệm gồm: bánh quy, cà phê hòa tan và trà nấm Thượng hoàng hòa tan có bổ sung chế phẩm bột sấy phun nấm Thượng hoàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Thử nghiệm hoạt tính sinh học chỉ thực hiện ở mức in vitro trên ba dòng tế bào ung thư (HepG2, MCF7, Lu) và các phép đo chống oxy hóa hóa học, chưa triển khai thử nghiệm in vivo trên mô hình động vật.
  • Các quy trình chiết xuất, sấy phun và chế biến sản phẩm thực phẩm bổ sung mới dừng lại ở quy mô phòng thí nghiệm.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Triển khai nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tác động dược lý và thử nghiệm hoạt tính sinh học in vivo của hợp chất mới igniarine (PIE-1) cùng các hợp chất phân lập được.
  • Nâng quy mô công nghệ chiết xuất và sấy phun dịch chiết nấm Thượng hoàng lên quy mô pilot và sản xuất công nghiệp.
  • Khảo sát độ ổn định hoạt chất sinh học, thời hạn bảo quản và tối ưu hóa bao bì cho các sản phẩm bánh quy, trà hòa tan và cà phê hòa tan bổ sung nấm Thượng hoàng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Hóa hợp chất thiên nhiên, Công nghệ Thực phẩm, Công nghệ Sinh học và Dược liệu.
  • Các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp sản xuất thực phẩm chức năng cần tài liệu tra cứu về quy trình sắc ký phân lập, bộ số liệu phổ NMR/MS nhận danh hoạt chất nấm dược liệu và phương pháp tối ưu hóa công nghệ chiết xuất, sấy phun bằng quy hoạch thực nghiệm RSM.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả đã phân lập và xác định cấu trúc của những hợp chất nào từ nấm Phellinus igniarius? Hợp chất nào là chất mới? Luận án đã phân lập và xác định cấu trúc của 9 hợp chất từ nấm Phellinus igniarius, bao gồm: igniarine (PIE-1), meshimakobnol A (PIE-2), meshimakobnol B (PIE-3), ergosterol (PIE-4), ergosterol peroxit (PIE-5), inoscavin A (PIE-6), daidzin (PIE-7), pterocarpin (PIE-8) và 5-hydroxy-7-methoxyflavone (PIE-9). Trong đó, igniarine (PIE-1) là hợp chất mới thuộc lớp chất triterpenoid.

2. Mẫu nấm Thượng hoàng trong nghiên cứu được thu thập ở đâu và do ai định danh? Hai loài nấm Thượng hoàng (Phellinus igniarius và Phellinus nilgheriensis) được thu hái tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống và Vườn quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An. Mẫu nấm do PGS. TS Ngô Anh (Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế) định danh tên khoa học và được lưu trữ với số hiệu NTT16092016 tại Viện Công nghệ Hóa sinh và Môi trường, Trường Đại học Vinh.

3. Hoạt tính sinh học của các hợp chất sạch và dịch chiết nấm Thượng hoàng được thử nghiệm trên những dòng tế bào ung thư nào? Hoạt tính gây độc tế bào được thử nghiệm in vitro trên 3 dòng tế bào ung thư người gồm: dòng tế bào ung thư gan (HepG2), dòng tế bào ung thư vú (MCF7) và dòng tế bào ung thư phổi (Lu).

4. Luận án đã xây dựng quy trình chế biến những sản phẩm thực phẩm nào từ nấm Thượng hoàng? Luận án đã ứng dụng chế phẩm nấm Thượng hoàng (P. igniarius) để xây dựng quy trình công nghệ sản xuất 3 sản phẩm thực phẩm ở quy mô phòng thí nghiệm gồm: bánh quy, cà phê sữa hòa tan và trà nấm Thượng hoàng hòa tan.

5. Các yếu tố công nghệ nào được khảo sát và tối ưu hóa trong quá trình sấy phun dịch chiết nấm Thượng hoàng? Ba thông số công nghệ được khảo sát và tối ưu hóa trên máy sấy phun Buchi B290 gồm: tỷ lệ bổ sung chất mang maltodextrin, nhiệt độ không khí sấy vào và tốc độ bơm dịch chiết. Hai hàm mục tiêu đánh giá là hàm lượng tổng phenolic và độ ẩm của bột sản phẩm.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Tân Thành đã xây dựng cơ sở dữ liệu về thành phần dinh dưỡng, khoáng chất và hoạt chất sinh học của hai loài nấm Thượng hoàng (Phellinus igniarius và Phellinus nilgheriensis) thu hái tự nhiên tại Nghệ An. Công trình đã phân lập và xác định cấu trúc 9 hợp chất sạch từ loài P. igniarius, phát hiện một hợp chất triterpenoid mới (igniarine), đồng thời chứng minh hoạt tính gây độc tế bào in vitro trên 3 dòng ung thư HepG2, MCF7, Lu và hoạt tính chống oxy hóa. Luận án đã tối ưu hóa thành công quy trình công nghệ chiết xuất, sấy phun dịch chiết và hoàn thiện quy trình chế biến 3 dạng sản phẩm thực phẩm chức năng bổ sung nấm Thượng hoàng gồm bánh quy, trà hòa tan và cà phê hòa tan.