Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hệ thống y tế ngày càng mở rộng nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân, sự phát triển nhanh chóng của công nghiệp dược phẩm với sự ra đời của nhiều hoạt chất và dạng bào chế mới đã tạo ra không ít thách thức cho người hành nghề khám chữa bệnh trong việc kê đơn hợp lý, an toàn. Tại Việt Nam, tình trạng lạm dụng kháng sinh, phối hợp nhiều thuốc không cần thiết, kê đơn vitamin và thuốc tiêm bừa bãi vẫn đang là những vấn đề tồn tại phổ biến, làm tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại của thuốc (ADR), tương tác thuốc bất lợi và gia tăng gánh nặng kinh tế cho người bệnh.

Nhằm tăng cường kiểm soát và chuẩn hóa hoạt động kê đơn, ngày 29/12/2017, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 52/2017/TT-BYT quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú. Tuy nhiên, việc triển khai và giám sát tuân thủ quy chế kê đơn mới chỉ tập trung chủ yếu ở tuyến bệnh viện công lập mà chưa có sự đồng bộ tại các cơ sở khám chữa bệnh ngoài công lập, đặc biệt là khối phòng khám đa khoa tư nhân – nơi tiếp nhận lưu lượng bệnh nhân ngoại trú rất lớn hàng ngày.

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Hoàng Phan Uyển Thanh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học chuyên ngành Quản lý và Cung ứng thuốc tại Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (năm 2018) dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Xuân Đào với đề tài: "Khảo sát hiện trạng về hoạt động giám sát kê đơn ngoại trú tại phòng khám đa khoa Đại Phước – TP.HCM".

Khóa luận xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Khảo sát các chỉ tiêu về giám sát kê đơn ngoại trú: ghi thông tin bệnh nhân, ghi thông tin thuốc và các thông tin liên quan đến bác sĩ kê đơn.
  2. Khảo sát và thống kê các đơn thuốc, đặc biệt là đơn kháng sinh.
  3. Ghi nhận và đánh giá các tương tác thuốc trong đơn thuốc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các đơn thuốc ngoại trú được kê cho bệnh nhân đến khám trong khung giờ làm việc hành chính (từ 7h00 đến 16h30). Tiêu chuẩn loại trừ bao gồm các đơn thuốc ghi bằng tay và đơn thuốc khám ngoài giờ. Tổng cỡ mẫu thu thập được là 26.075 đơn thuốc.
  • Phạm vi không gian: Phòng khám Đa khoa Đại Phước (địa chỉ: 829 - 829A - 831 đường 3/2, Phường 7, Quận 11, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu được thu thập từ ngày 01/06/2018 đến ngày 31/08/2018 (3 tháng).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Y tế và các hướng dẫn chuyên môn quốc tế về dược lâm sàng và sử dụng thuốc:

  • Khung pháp lý và quy chuẩn:

    • Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
    • Thông tư số 31/2012/TT-BYT ngày 20/12/2012 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động dược lâm sàng trong bệnh viện.
    • Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện (quy định bộ chỉ số sử dụng thuốc WHO/INRUD).
    • Quyết định số 5448/QĐ-BYT năm 2014 của Bộ Y tế về Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị viêm gan virus B.
    • Hệ thống phân loại Giải phẫu – Điều trị – Hóa học (ATC - Anatomical Therapeutic Chemical Classification System) để phân nhóm hoạt chất.
    • Hướng dẫn thực hành kê đơn tốt 6 bước của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu dựa trên cơ sở dữ liệu sẵn có.
    • Thu thập toàn bộ 26.075 đơn thuốc ngoại trú lưu trữ trên phần mềm quản lý phòng khám (MQ SOFT) thỏa mãn tiêu chuẩn chọn mẫu trong thời gian nghiên cứu.
    • Khảo sát trực tiếp các biến số về hành chính, thông tin bệnh nhân, bác sĩ, danh mục thuốc kê đơn và phân nhóm bệnh lý.
    • Sử dụng phần mềm chuyên dụng Drugs.com để tra cứu, sàng lọc và ghi nhận các cặp tương tác thuốc và sự trùng lặp hoạt chất/nhóm dược lý.
    • Quản lý và xử lý dữ liệu thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) bằng phần mềm Microsoft Office Excel 2013.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Tác giả dẫn chứng các nghiên cứu trước đó tại Bệnh viện E, Bệnh viện Hữu Nghị, Bệnh viện Nhi Thanh Hóa, Bệnh viện Nhân Dân 115, Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Phúc... chỉ ra các sai sót phổ biến như: tỷ lệ đơn không ghi đầy đủ địa chỉ/thông tin bệnh nhân cao, kê đơn theo tên biệt dược thay vì tên chung quốc tế (INN), lạm dụng kháng sinh (chiếm tới 36% - 37,7% tổng chi phí tiền thuốc bệnh viện).

Chương 1 trình bày chi tiết nội dung Thông tư 52/2017/TT-BYT về nguyên tắc kê đơn, hình thức kê đơn và yêu cầu nội dung đơn thuốc; quy trình 6 bước kê đơn tốt của WHO; các chỉ số sử dụng thuốc WHO/INRUD. Đồng thời, tác giả nêu rõ vai trò, điều kiện, nhiệm vụ của người làm công tác dược lâm sàng theo Thông tư 31/2012/TT-BYT.

Phần cuối chương giới thiệu về Phòng khám Đa khoa Đại Phước (quận 11, TP.HCM), cơ cấu nhân lực Khoa Dược gồm 8 nhân sự (2 Dược sĩ đại học chiếm 25%, 3 Dược sĩ cao đẳng chiếm 37,5%, 3 Dược sĩ trung học chiếm 37,5%) và quy trình kê đơn – giám sát kê đơn phối hợp giữa bác sĩ và dược sĩ thông qua hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện MQ SOFT.

[Bác sĩ thăm khám, chẩn đoán] 
[Cấp phát thuốc & Hướng dẫn bệnh nhân]

Chương 2. Phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu, tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ mẫu, địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu. Khóa luận định nghĩa cụ thể các nhóm chỉ tiêu khảo sát:

  1. Đặc điểm nhân khẩu học và lâm sàng: Giới tính, độ tuổi (5 nhóm: <72 tháng, 6-17 tuổi, 18-70 tuổi, >70 tuổi), nơi cư trú, hình thức khám (Bảo hiểm y tế / Dịch vụ; Khám lần đầu / Tái khám), cơ cấu 11 nhóm bệnh lý.
  2. Tiêu chí giám sát hình thức đơn thuốc: Tuân thủ ghi thông tin bệnh nhân, bác sĩ kê đơn và thông tin thuốc theo quy định Thông tư 52/2017/TT-BYT.
  3. Đặc điểm sử dụng thuốc và kháng sinh: Số lượng thuốc/đơn, phân nhóm thuốc theo mã ATC, tỷ lệ kê đơn kháng sinh kháng khuẩn, kháng nấm, kháng virus và các phối hợp kháng sinh.
  4. Đánh giá tương tác thuốc: Tỷ lệ đơn có tương tác/trùng lặp qua phần mềm Drugs.com.

Chương 3. Kết quả và bàn luận

Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu thu thập được từ 26.075 đơn thuốc ngoại trú với các kết quả cụ thể:

1. Đặc điểm chung của người bệnh

  • Giới tính: Tỷ lệ nam : nữ xấp xỉ 1:1 (Nam: 12.464 đơn - 47,8%; Nữ: 13.611 đơn - 52,2%).
  • Nơi cư trú: Bệnh nhân cư trú tại TP.HCM chiếm đa số với 85,4% (22.268 đơn); bệnh nhân từ các tỉnh thành khác và nước ngoài chiếm 14,6% (3.807 đơn).
  • Độ tuổi: Nhóm tuổi lao động và người trưởng thành (18 - 70 tuổi) chiếm tỷ lệ cao nhất 65,8% (17.157 đơn); trên 70 tuổi chiếm 15,3% (3.990 đơn); nhóm 6 - 17 tuổi chiếm 12,6% (3.285 đơn); trẻ dưới 72 tháng tuổi chiếm 6,3% (1.643 đơn).
  • Hình thức khám: Khám Bảo hiểm y tế (BHYT) chiếm chủ đạo với 70,3% (18.331 đơn); khám dịch vụ chiếm 29,7% (7.744 đơn). Bệnh nhân khám lần đầu chiếm 63,7% (16.610 đơn), tái khám chiếm 36,3% (9.465 đơn).
  • Cơ cấu bệnh tật: Trong 11 nhóm bệnh, 3 nhóm bệnh phổ biến nhất là bệnh Tiêu hóa (23,2% - 6.043 đơn), bệnh Tim mạch (19,4%) và bệnh Cơ xương khớp (16,8%). Bệnh ít gặp nhất là bệnh Mắt (1,5%) và Tiết niệu - sinh dục (1,3%).
STT Nhóm bệnh lý Số đơn Tỷ lệ (%)
1 Tiêu hóa 6.043 23,2
2 Tim mạch 5.058 19,4
3 Cơ xương khớp 4.381 16,8
4 Hô hấp 3.781 14,5
5 Tai mũi họng 1.930 7,4
6 Nhiễm khuẩn 1.330 5,1
7 Thần kinh 1.043 4,0
8 Răng hàm mặt 965 3,7
9 Da liễu 730 2,8
10 Mắt 391 1,5
11 Tiết niệu và sinh dục 340 1,3
Tổng Toàn bộ mẫu khảo sát 26.075 100,0

2. Mức độ tuân thủ quy chế kê đơn (Thông tư 52/2017/TT-BYT)

  • Thông tin bệnh nhân: Tỷ lệ ghi họ tên, tuổi, giới tính và chẩn đoán bệnh đạt tuyệt đối 100,0%. Tỷ lệ ghi đầy đủ địa chỉ chi tiết đạt 87,6% (22.842 đơn); còn 12,4% đơn ghi thiếu do bệnh nhân đăng ký BHYT tại cơ quan hoặc do quá tải nhập liệu.
  • Thông tin bác sĩ kê đơn: Ghi ngày kê đơn, ký và ghi rõ họ tên bác sĩ, đánh số khoản thuốc đều đạt 100,0%. Chỉ tiêu gạch phần đơn trắng đạt 93,0% (24.250 đơn); 7,0% đơn chưa gạch do bác sĩ bỏ sót hoặc do đơn kê kín trang giấy.
  • Thông tin thuốc: Đạt 100,0% ở tất cả các tiêu chí: kê tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN/generic) kèm hàm lượng, ghi rõ liều dùng, số lượng thuốc, dạng bào chế và thời gian sử dụng.

3. Tình hình kê đơn thuốc và sử dụng kháng sinh

  • Số thuốc trung bình trong một đơn: Đạt 3 thuốc/đơn.
Số thuốc trong 1 đơn Số lượng đơn Tỷ lệ (%)
1 - 3 thuốc 17.330 66,5
4 - 6 thuốc 7.379 28,3
7 - 9 thuốc 1.340 5,1
10 thuốc trở lên 26 0,1
Tổng số 26.075 100,0
  • Phân loại nhóm thuốc sử dụng (tổng cộng 79.145 lượt kê): Nhóm Tiêu hóa – Gan mật được kê nhiều nhất với 16.411 lượt (20,7%), tiếp theo là Tim mạch (18,4%), Cơ xương khớp (15,2%), Hô hấp (12,8%), Giảm đau - hạ sốt - chống viêm (9,1%), Kháng sinh (8,1%), Thần kinh (7,2%), Vitamin khoáng chất (6,7%). Thực phẩm chức năng chỉ chiếm 1,0% (791 lượt) và được kê ở đơn riêng ("Sản phẩm hỗ trợ điều trị không phải là thuốc"), không kê lẫn vào đơn thuốc điều trị.
  • Tình hình kê đơn kháng sinh:
    • Tỷ lệ đơn có chỉ định kháng sinh và kháng virus là 23,0% (5.998 đơn); đơn không dùng kháng sinh chiếm 77,0% (20.077 đơn).
    • Phân loại đơn: Kháng sinh kháng khuẩn chiếm 20,2% (5.276 đơn); Kháng virus chiếm 2,3% (600 đơn - chủ yếu là Tenofovir trị viêm gan B và Acyclovir trị Herpes); Kháng nấm chiếm 0,5% (122 đơn - Fluconazole).
    • Về số lượng kháng sinh kháng khuẩn trong 1 đơn: Đơn dùng 1 kháng sinh chiếm 18,7% (4.863 đơn); phối hợp 2 kháng sinh chiếm 1,6% (413 đơn); không có đơn nào kê từ 3 kháng sinh trở lên (0,0%).
    • Về nhóm kháng sinh kháng khuẩn: Nhóm Betalactam chiếm tỷ lệ cao nhất 8,6% (Cefuroxim 1.242 đơn, Amoxicillin 942 đơn, Cefdinir 58 đơn); Quinolon chiếm 2,6% (Levofloxacin 574 đơn, Ciprofloxacin 104 đơn); Macrolid chiếm 1,8% (Azithromycin 351 đơn, Clarithromycin 118 đơn); Imidazol chiếm 0,9% (Metronidazole 239 đơn); Aminosid chiếm 0,7% (Neomycin 183 đơn); Cyclin chiếm 0,7% (Tetracyclin 122 đơn, Doxycyclin 61 đơn).
    • Biệt dược dạng phối hợp chiếm 6,5% tổng số đơn (Amoxicillin/Clavulanic acid 1.695 đơn, Amoxicillin/Sulbactam 293 đơn, Spiramycin/Metronidazole 58 đơn, Neomycin/Nystatin/Metronidazole 58 đơn).
  • Tương tác và trùng lặp thuốc: Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác hoặc trùng lặp thuốc được kiểm soát ở mức dưới 15%. Tuy nhiên, vẫn còn ghi nhận một số ít trường hợp phối hợp đối kháng giữa kháng sinh kìm khuẩn (Azithromycin) và kháng sinh diệt khuẩn (Cefuroxim).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Khảo sát 26.075 đơn thuốc ngoại trú cho thấy mức độ tuân thủ quy chế kê đơn theo Thông tư 52/2017/TT-BYT tại Phòng khám Đa khoa Đại Phước đạt tỷ lệ rất cao: 100,0% đơn ghi đầy đủ họ tên, tuổi, giới tính bệnh nhân, ngày kê đơn, chữ ký bác sĩ, tên thuốc theo INN kèm hàm lượng, liều dùng, số lượng, dạng bào chế và thời gian dùng.
  2. Tỷ lệ ghi địa chỉ đầy đủ đạt 87,6%; tỷ lệ gạch chéo phần đơn trắng đạt 93,0%.
  3. Số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc là 3 thuốc; đơn có 1-3 thuốc chiếm đa số (66,5%); đơn kê từ 10 thuốc trở lên chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ (0,1%).
  4. Tỷ lệ đơn có chỉ định kháng sinh và kháng virus là 23,0% (trong đó kháng sinh kháng khuẩn chiếm 20,2%). Đa số các đơn chỉ dùng 1 loại kháng sinh (18,7%), phối hợp 2 kháng sinh chiếm 1,6% và không có đơn nào kê từ 3 kháng sinh trở lên. Nhóm kháng sinh được sử dụng phổ biến nhất là Betalactam (8,6%) và dạng phối hợp Amoxicillin/Clavulanic acid (6,5%).
  5. Tỷ lệ xuất hiện tương tác thuốc hoặc trùng lặp thuốc được kiểm soát dưới mức 15%.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận cung cấp dữ liệu thực chứng quy mô lớn (26.075 đơn) về thực trạng tuân thủ Thông tư 52/2017/TT-BYT và hoạt động giám sát kê đơn tại một phòng khám đa khoa tư nhân tại TP.HCM.
  • Chứng minh hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin (phần mềm quản lý MQ SOFT tích hợp cảnh báo tương tác, quá liều) kết hợp với quy trình kiểm duyệt đơn thuốc của Khoa Dược trong việc giảm thiểu sai sót hành chính và chuyên môn khi kê đơn.

Đề xuất và giải pháp của tác giả

  • Tiếp tục nâng cấp và hoàn thiện cơ sở dữ liệu cảnh báo tương tác thuốc tự động trên phần mềm kê đơn.
  • Tăng cường kiểm soát các trường hợp phối hợp thuốc bất lợi (như phối hợp kháng sinh kìm khuẩn nhóm Macrolid với kháng sinh diệt khuẩn nhóm Betalactam).
  • Nâng cao vai trò tư vấn của Dược sĩ lâm sàng tại khâu phát thuốc: hướng dẫn phân bố thời điểm uống thuốc hợp lý để hạn chế tương tác thuốc và tăng cường thu thập đầy đủ thông tin địa chỉ của bệnh nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát trên các đơn thuốc ngoại trú được kê bằng phần mềm trong giờ hành chính tại một cơ sở y tế duy nhất (Phòng khám Đa khoa Đại Phước) trong khoảng thời gian 3 tháng (01/06/2018 - 31/08/2018); chưa khảo sát được các đơn thuốc viết tay và đơn thuốc khám ngoài giờ. Do tính chất khám ngoại trú, nghiên cứu chưa theo dõi được kết quả điều trị thực tế cũng như các biến cố bất lợi (ADR) phát sinh tại nhà của người bệnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát đa trung tâm tại nhiều phòng khám tư nhân khác nhau; theo dõi dọc can thiệp lâm sàng của dược sĩ đối với các đơn thuốc có cảnh báo tương tác nghiêm trọng và đánh giá sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân sau khi nhận thuốc.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên ngành Dược (đặc biệt là định hướng Dược lâm sàng, Quản lý và Cung ứng thuốc), Dược sĩ phụ trách quản lý nhà thuốc, Hội đồng Thuốc và Điều trị, cũng như các nhà quản lý cơ sở khám chữa bệnh ngoại trú tư nhân.
  • Nội dung có giá trị cao:
    • Quy trình 4 bước phối hợp giám sát kê đơn giữa Bác sĩ và Khoa Dược trên phần mềm quản lý phòng khám (MQ SOFT).
    • Phương pháp luận tra cứu, sàng lọc và phân loại mức độ tương tác thuốc bằng phần mềm Drugs.com.
    • Bộ số liệu thực tế về cơ cấu bệnh tật ngoại trú và tỷ lệ phân bố các nhóm thuốc theo mã phân loại ATC tại cơ sở khám chữa bệnh tư nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Cỡ mẫu và khoảng thời gian thu thập dữ liệu trong nghiên cứu này là bao nhiêu?

Nghiên cứu khảo sát trên toàn bộ 26.075 đơn thuốc ngoại trú hợp lệ (không bao gồm đơn viết tay và đơn ngoài giờ) được kê trong khoảng thời gian 3 tháng, từ ngày 01/06/2018 đến ngày 31/08/2018 tại Phòng khám Đa khoa Đại Phước.

2. Tỷ lệ tuân thủ quy chế kê đơn ngoại trú theo Thông tư 52/2017/TT-BYT tại phòng khám đạt mức nào?

Các chỉ tiêu về ghi họ tên, tuổi, giới tính, chẩn đoán, ngày kê đơn, chữ ký bác sĩ, đánh số khoản thuốc, ghi tên thuốc theo INN kèm hàm lượng, liều dùng, số lượng, dạng bào chế và thời gian dùng đều đạt 100,0%. Chỉ tiêu ghi địa chỉ đầy đủ đạt 87,6% và gạch phần đơn trắng đạt 93,0%.

3. Số lượng thuốc trung bình trong một đơn và tỷ lệ kê đơn kháng sinh tại cơ sở khảo sát là bao nhiêu?

  • Số thuốc trung bình trong 1 đơn là 3 thuốc/đơn (đơn chứa 1-3 thuốc chiếm 66,5%; đơn chứa ≥10 thuốc chỉ chiếm 0,1%).
  • Tỷ lệ đơn có chỉ định kháng sinh và kháng virus là 23,0% (trong đó kháng sinh kháng khuẩn chiếm 20,2%, kháng virus chiếm 2,3%, kháng nấm chiếm 0,5%).

4. Nhóm kháng sinh kháng khuẩn nào được kê đơn nhiều nhất tại phòng khám?

Nhóm kháng sinh kháng khuẩn được sử dụng nhiều nhất là Betalactam chiếm 8,6% tổng số đơn khảo sát (chủ yếu là Cefuroxim và Amoxicillin), cùng với dạng phối hợp Amoxicillin/Clavulanic acid chiếm 6,5% tổng số đơn.

5. Phòng khám quản lý việc kê đơn thực phẩm chức năng như thế nào để đúng quy định?

Thực phẩm chức năng chỉ chiếm 1,0% (791 lượt kê) và hoàn toàn không được kê chung vào đơn thuốc điều trị, mà được tách riêng vào mẫu đơn "Sản phẩm hỗ trợ điều trị không phải là thuốc", bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Khoản 15 Điều 6 Luật Dược và Thông tư 52/2017/TT-BYT.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Phan Uyển Thanh đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động giám sát kê đơn ngoại trú tại Phòng khám Đa khoa Đại Phước thông qua việc phân tích 26.075 đơn thuốc. Kết quả nghiên cứu khẳng định cơ sở đã thực hiện tốt các quy định chuyên môn của Thông tư 52/2017/TT-BYT với tỷ lệ tuân thủ các chỉ tiêu hành chính và thông tin thuốc đạt từ 87,6% đến 100,0%, số lượng thuốc trung bình duy trì ở mức hợp lý (3 thuốc/đơn) và tỷ lệ kê đơn kháng sinh được kiểm soát ở mức 23,0%. Đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao cho công tác dược lâm sàng và quản trị chất lượng kê đơn tại các cơ sở khám chữa bệnh ngoài công lập.