Giới thiệu dự án

Thị trường bán lẻ dược phẩm đóng vai trò then chốt trong chuỗi cung ứng chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Tại Việt Nam, hệ thống nhà thuốc tư nhân phát triển nhanh chóng về số lượng; riêng tại Hải Phòng—trung tâm kinh tế, cảng biển và đô thị loại 1 cấp quốc gia với quy mô dân số trên 2,49 triệu người—tính đến tháng 12/2023 đã có 459 nhà thuốc được cấp chứng nhận đạt chuẩn "Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc" (Good Pharmacy Practice – GPP).

Tuy nhiên, sau khi đạt thẩm định và cấp chứng nhận GPP theo Thông tư số 02/2018/TT-BYT, việc duy trì tuân thủ các quy chuẩn chuyên môn tại nhiều cơ sở bán lẻ đang đối mặt với sự suy giảm nghiêm trọng. Các vấn đề nổi cộm bao gồm: người phụ trách chuyên môn (NPTCM) vắng mặt, không duy trì điều kiện nhiệt độ bảo quản thuốc, buông lỏng việc ghi chép sổ sách kiểm soát chất lượng, thiếu hóa đơn chứng từ hợp lệ và tình trạng bán thuốc kê đơn không tuân thủ quy định.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MÔ HÌNH KHẢO SÁT & ĐÁNH GIÁ GPP 2023                       |
|                                                                                   |
|  [Quy định Thông tư 02/2018/TT-BYT] ---> [Sở Y tế Hải Phòng & ĐH Dược Hà Nội]     |
|                                                   |                               |
|                                          (Thanh tra N=260 NT)                     |
|                                                   |                               |
|            +--------------------------------------+-----------------------+       |
|            |                                                              |       |
|   [Nhóm Tiêu chuẩn Phần cứng]                                   [Nhóm Vận hành]   |
|   - Nhân sự (NPTCM, NBL)                                        - Sổ sách (ADR,   |
|   - Cơ sở vật chất (Diện tích, phân khu)                          kê đơn, KTCL)   |
|   - Trang thiết bị (Nhiệt kế tự ghi, điều hòa)                  - Kết nối CNTT    |
|                                                                 - Nguồn gốc thuốc |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ với đề tài "Khảo sát việc thực hiện 'Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc – GPP' của các nhà thuốc trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2023" do sinh viên Phạm Ngọc Hà (Trường Đại học Dược Hà Nội) thực hiện dưới sự hướng dẫn chuyên môn của TS. Trần Thị Lan Anh (Khoa Quản lý và Kinh tế Dược) và DS CKI. Hứa Thanh Hương (Sở Y tế Hải Phòng), nhằm giải quyết bài toán kiểm soát chất lượng thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Khảo sát và mô tả thực trạng duy trì GPP của các nhà thuốc trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2023 về nhân sự, cơ sở vật chất – kỹ thuật và trang thiết bị.
  2. Đánh giá mức độ duy trì GPP về hồ sơ sổ sách, tài liệu chuyên môn, nguồn gốc và chất lượng thuốc lưu hành.
  3. Phân tích mối liên hệ tương quan giữa số năm hành nghề/vận hành của nhà thuốc với tỷ lệ tuân thủ các tiêu chuẩn GPP thông qua mô hình thống kê y sinh.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:

  • Địa bàn: Các quận, huyện thuộc thành phố Hải Phòng.
  • Đối tượng: 260 nhà thuốc đạt chuẩn GPP nằm trong danh sách kiểm tra định kỳ và đột xuất năm 2023 của Sở Y tế Hải Phòng (loại trừ các nhà thuốc đã đóng cửa hoặc ngừng hoạt động).
  • Thời gian thực hiện: Từ tháng 07/2023 đến tháng 12/2023.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu GPP đòi hỏi việc so sánh đối sánh (benchmarking) giữa các khu vực nội địa và quốc tế để lượng hóa mức độ tuân thủ tiêu chuẩn thực hành hiệu thuốc.

Địa bàn nghiên cứu Tỷ lệ NPTCM có mặt / Ủy quyền (%) Điều hòa nhiệt độ hoạt động (%) Đầy đủ hóa đơn chứng từ mua thuốc (%) Sổ theo dõi thuốc kê đơn (%) Ghi chú tài liệu tham khảo
Hải Phòng (2023) 93,08% 71,15% 59,62% 52,31% Khóa luận Phạm Ngọc Hà (N=260)
H. An Dương, HP (2020) 96,11% 70,00% 92,77% 71,11% Đỗ Văn Tuân [19]
TP. Vinh, Nghệ An (2020) 34,30% 54,30% 70,00% 44,00% Nguyễn Thị Thanh Hòa [12]
Hà Nội (2017) 25,90% 89,90% 32,40% 26,80% Tô Hoài Nam [13]
Bắc Giang (2017) 100% 56,00% 9,30% 37,00% Nguyễn Như Quỳnh [17]
Kiên Giang (2016) 70,50% 89,05% 100% 93,15% Kha Vĩnh Xuyên [20]
Miền Nam Liban (2020) 61,60% 87,20% N/A 35,60% Alein Bou-Saba (Tuân thủ chung 65,09%) [23]
Nepalgunj, Nepal (2019) 37,60% N/A 73,00% 35,60% Ashish Acharya (Tuân thủ chung 50,84%) [22]

Ma trận phân tích yêu cầu tiêu chuẩn GPP (Khung MoSCoW)

  • Must Have (Bắt buộc 100%):
    • Diện tích kinh doanh $\ge 10\text{m}^2$, có trần/tường/nền dễ vệ sinh, cách ly sinh hoạt gia đình.
    • Nhiệt kế – ẩm kế tự ghi (data logger) kiểm soát $\text{Nhiệt độ} \le 30^\circ\text{C}, \text{Độ ẩm} \le 75%$.
    • NPTCM có Chứng chỉ hành nghề dược (CCHND) đại học; nhân viên bán lẻ (NBL) tối thiểu trình độ Trung cấp Dược.
    • Thiết lập và ban hành 06 Quy trình Thao tác Chuẩn (SOP) cốt lõi.
    • 100% thuốc kinh doanh có Số đăng ký (SĐK) hoặc Giấy phép nhập khẩu (GPNK).
  • Should Have (Nên có và duy trì nghiêm ngặt):
    • Phân khu tư vấn riêng biệt cho bệnh nhân; khu rửa tay vệ sinh.
    • Bao bì kín khí riêng biệt có nhãn nhận diện cho thuốc kiểm soát đặc biệt (KSĐB) và thuốc dùng ngoài.
    • Kết nối liên thông hệ thống Cơ sở dữ liệu Dược Quốc gia.
  • Could Have (Khuyến khích tối ưu):
    • Sắp xếp và xuất nhập hàng hóa theo nguyên tắc FEFO (First Expired, First Out).
    • Khu vực ghế ngồi chờ đạt tiêu chuẩn tiện nghi cho khách hàng.
  • Won't Have (Nghiêm cấm):
    • Bán thuốc kê đơn khi không có đơn thuốc hợp lệ.
    • Kinh doanh thuốc bị đình chỉ lưu hành, thuốc thu hồi, thuốc hết hạn dùng (HSD).

Thiết kế hệ thống đánh giá & Cấu trúc dữ liệu

Nghiên cứu chuẩn hóa bộ công cụ thu thập thông tin dựa trên Phụ lục II-2a của Thông tư 02/2018/TT-BYT kết hợp với Biên bản kiểm tra chuyên môn của Sở Y tế Hải Phòng, được số hóa dưới dạng mô hình dữ liệu quan hệ và lược đồ đối tượng:

{
  "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
  "title": "PharmacyGPPInspectionRecord",
  "type": "object",
  "properties": {
    "pharmacy_id": { "type": "string", "pattern": "^HP-GPP-[0-9]{3}$" },
    "years_of_operation": { "type": "integer", "minimum": 0 },
    "personnel": {
      "type": "object",
      "properties": {
        "nptcm_present": { "type": "boolean" },
        "nptcm_authorized": { "type": "boolean" },
        "nptcm_ktcm_updated": { "type": "boolean" },
        "staff_qualification_valid": { "type": "boolean" },
        "staff_training_updated": { "type": "boolean" }
      },
      "required": ["nptcm_present", "nptcm_ktcm_updated", "staff_qualification_valid"]
    },
    "infrastructure_equipment": {
      "type": "object",
      "properties": {
        "area_gte_10m2": { "type": "boolean" },
        "isolated_environment": { "type": "boolean" },
        "handwashing_facility": { "type": "boolean" },
        "consultation_area": { "type": "boolean" },
        "datalogger_calibrated": { "type": "boolean" },
        "air_conditioner_active": { "type": "boolean" },
        "separate_packaging_ksdb": { "type": "boolean" },
        "separate_packaging_external": { "type": "boolean" }
      },
      "required": ["area_gte_10m2", "datalogger_calibrated", "air_conditioner_active"]
    },
    "records_and_sourcing": {
      "type": "object",
      "properties": {
        "prescription_log_compliant": { "type": "boolean" },
        "quality_control_log_compliant": { "type": "boolean" },
        "adr_log_compliant": { "type": "boolean" },
        "data_transmission_to_authority": { "type": "boolean" },
        "supplier_dossier_complete": { "type": "boolean" },
        "purchase_invoices_complete": { "type": "boolean" },
        "unauthorized_drugs_detected": { "type": "boolean" }
      }
    }
  }
}
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        LUỒNG XỬ LÝ & GIÁM SÁT DỮ LIỆU DƯỢC                        |
|                                                                                   |
|  [Nhà thuốc GPP]                                                                  |
|   |-- Nhập/Xuất kho thuốc (ERP/Phần mềm GPP)                                      |
|   |-- Ghi chép Sổ bán lẻ / Kê đơn                                                 |
|   v                                                                               |
|  [Cổng API Quốc gia / CQQL] <--- (Truyền dữ liệu: Đạt 4.62% / Lỗi: 95.38%)        |
|   |                                                                               |
|   v                                                                               |
|  [Đoàn Thanh tra Sở Y tế]                                                         |
|   |-- Kiểm tra ngẫu nhiên 3-5 mặt hàng                                            |
|   |-- Đối soát: Hóa đơn đỏ <--> Sổ kiểm soát <--> Tồn kho thực tế                 |
|   v                                                                               |
|  [Bộ công cụ Thống kê (Excel 2016 + SPSS 29)]                                     |
|   |-- Hàm đếm tỷ lệ tuân thủ: T = (Ni / N) * 100%                                 |
|   +-- Hồi quy Logistic: Logit(P) = beta0 + beta1 * (Operating_Years)              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Methodology

Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang (Cross-sectional Descriptive Study) kết hợp quan sát thực địa và hồi cứu tài liệu.

[Chọn mẫu toàn bộ (N=260 Nhà thuốc)]
         │
         ▼
[Bước 1: Quan sát & Hồi cứu tại cơ sở] ──> Kiểm tra điều hòa, nhiệt ẩm kế, tủ ra lẻ, phân khu
         │
         ▼
[Bước 2: Đối soát dữ liệu hồ sơ] ───────> Kiểm tra SOPs, Sổ kê đơn, Sổ ADR, Hóa đơn mua hàng
         │
         ▼
[Bước 3: Hồi cứu dữ liệu Sở Y tế] ──────> Thẩm tra CCHND, Giấy chứng nhận ĐĐKKDD, Hồ sơ GPP
         │
         ▼
[Bước 4: Nhập liệu độc lập kép] ────────> 02 chuyên viên nhập song song trên MS Excel 2016
         │
         ▼
[Bước 5: Phân tích thống kê y sinh] ───> IBM SPSS Statistics v29 (Chi-square & Logistic Regression)
  1. Công thức tính tỷ lệ tuân thủ ($T$): $$T = \frac{N_i}{N} \times 100%$$ Trong đó: $N_i$ là số lượng nhà thuốc đạt tiêu chí thứ $i$; $N = 260$ là tổng cỡ mẫu.

  2. Mô hình Hồi quy Logistic Đơn biến (Univariate Logistic Regression): $$\ln\left(\frac{P}{1 - P}\right) = \beta_0 + \beta_1 X$$ Trong đó:

    • $P$: Xác suất nhà thuốc vi phạm quy định tiêu chuẩn GPP.
    • $X$: Biến số năm hành nghề (chia 3 nhóm: $<3$ năm, $3-6$ năm, $>6$ năm).
    • $\text{OR} = e^{\beta_1}$: Tỷ số Odds (Odds Ratio) biểu thị mức tăng nguy cơ vi phạm với khoảng tin cậy 95% CI.

Implementation và kết quả

Development Process & Data Processing

Toàn bộ dữ liệu sau khi thu thập qua biểu mẫu được làm sạch và xử lý thông qua kịch bản kiểm tra logic nghiêm ngặt. Dưới đây là đoạn mã logic tương đương được áp dụng trong quá trình phân tích dữ liệu nghiên cứu:

import numpy as np
import pandas as pd
import statsmodels.api as sm
import statsmodels.formula.api as smf

# Tải tập dữ liệu khảo sát 260 nhà thuốc Hải Phòng 2023
data = pd.read_csv("gpp_haiphong_2023_data.csv")

# Tiêu chuẩn hóa các biến nhị phân (1: Vi phạm, 0: Tuân thủ)
# Nhóm thời gian hành nghề: 0: <3 năm, 1: 3-6 năm, 2: >6 năm (Tham chiếu)
formula_ac = "violation_aircon ~ C(experience_group, Treatment(reference=2))"
model_ac = smf.logit(formula=formula_ac, data=data).fit()

formula_handwash = "violation_handwash ~ C(experience_group, Treatment(reference=2))"
model_handwash = smf.logit(formula=formula_handwash, data=data).fit()

print("--- KẾT QUẢ HỒI QUY LOGISTIC CHO VI PHẠM ĐIỀU HÒA NHIỆT ĐỘ ---")
print(model_ac.summary())

Testing và validation

Quy trình thẩm định tính tin cậy của dữ liệu:

  • Kiểm tra chéo độc lập (Double Data Entry): 2 nghiên cứu viên nhập liệu độc lập; các trường hợp sai lệch được kiểm tra lại trực tiếp với biên bản gốc của Sở Y tế.
  • Độ bao phủ mẫu (Sample Coverage): 260/459 nhà thuốc toàn thành phố (đạt tỷ lệ khảo sát 56,64% tổng thể, đại diện cho cả khu vực quận nội thành và huyện ngoại thành).
  • Độ chính xác phép đo: Đối soát ngẫu nhiên 3–5 mặt hàng thuốc tại mỗi nhà thuốc giữa số liệu lưu trên máy tính, hóa đơn tài chính và tồn kho thực tế tại quầy.

Kết quả đạt được

1. Duy trì tiêu chuẩn Nhân sự và Cơ sở vật chất

  • Về Nhân sự:
    • 90,00% (234 NT) NPTCM có mặt trực tiếp tại thời điểm thanh tra.
    • 3,08% (8 NT) NPTCM vắng mặt nhưng có lập văn bản ủy quyền hợp lệ theo quy định.
    • 6,92% (18 NT) NPTCM vắng mặt không ủy quyền (vi phạm nghiêm trọng).
    • 100% NPTCM đã hoàn thành cập nhật kiến thức chuyên môn định kỳ.
    • Nhân viên bán lẻ: 98,08% (255 NT) đạt trình độ chuyên môn từ Trung cấp Dược trở lên; 94,23% (245 NT) được đào tạo, cập nhật chuyên môn định kỳ.
TIÊU CHUẨN NHÂN SỰ & CƠ SỞ VẬT CHẤT (N = 260 Nhà thuốc)
===================================================================================
NPTCM có mặt / Ủy quyền hợp lệ    : [██████████████████████████████████░░] 93.08%
Trình độ NBL từ Trung cấp trở lên : [███████████████████████████████████] 98.08%
Diện tích cơ sở >= 10m2           : [████████████████████████████████████] 100.0%
Môi trường riêng biệt hoàn toàn   : [██████████████████░░░░░░░░░░░░░░░░░░] 47.31%
Khu vực tư vấn riêng biệt         : [████████████████████████████████░░░░] 81.15%
Khu vực rửa tay vệ sinh           : [█████████████████░░░░░░░░░░░░░░░░░░░] 45.00%
Khu vực ghế ngồi chờ cho khách    : [███░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░]  7.69%
===================================================================================
  • Về Cơ sở vật chất:
    • 100% nhà thuốc có diện tích $\ge 10\text{m}^2$ và bố trí khu vực ra lẻ thuốc riêng.
    • 99,62% có khu vực riêng cho sản phẩm không phải là thuốc.
    • 98,46% có tủ/ngăn riêng cho thuốc kiểm soát đặc biệt.
    • Tuy nhiên, khu vực rửa tay chỉ đạt 45,00% (117 NT); môi trường riêng biệt hoàn toàn đạt 47,31% (123 NT); và khu vực ghế ngồi chờ chỉ đạt 7,69% (20 NT).

2. Duy trì Trang thiết bị và Điều kiện bảo quản

  • Nhiệt kế – ẩm kế tự ghi: 100% nhà thuốc trang bị thiết bị, nhưng 3,85% (10 NT) sử dụng thiết bị đã hết hiệu lực kiểm định/hiệu chuẩn định kỳ.
  • Hoạt động của điều hòa không khí:
    • 28,85% (75 NT) điều hòa không vận hành tại thời điểm kiểm tra.
    • Đáng lưu ý, có 73/75 nhà thuốc (28,08% tổng mẫu) không bật điều hòa ngay trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt khi nhiệt độ phòng $>30^\circ\text{C}$ và độ ẩm tương đối $>75%$.
  • Bao bì ra lẻ và nhận diện chuyên dụng:
    • 100% sử dụng bao bì kín khí.
    • Chỉ 54,23% (141 NT) có bao bì riêng biệt cho thuốc kiểm soát đặc biệt.
    • Chỉ 51,54% (134 NT) có bao bì riêng cho thuốc dùng ngoài.
TIÊU CHUẨN THIẾT BỊ BẢO QUẢN & BAO BÌ (N = 260 Nhà thuốc)
===================================================================================
Nhiệt ẩm kế tự ghi hợp lệ         : [██████████████████████████████████░░] 96.15%
Điều hòa hoạt động khi T>30°C/RH>75%: [████████████████████████████░░░░░░░░] 71.92%
Bao bì kín khí ra lẻ thuốc        : [████████████████████████████████████] 100.0%
Bao bì riêng thuốc KSĐB           : [█████████████████████░░░░░░░░░░░░░░░] 54.23%
Bao bì riêng thuốc dùng ngoài     : [████████████████████░░░░░░░░░░░░░░░░] 51.54%
===================================================================================

3. Duy trì Hồ sơ sổ sách, Chuyên môn và Nguồn gốc thuốc

  • Sổ sách chuyên môn:
    • 100% nhà thuốc có ban hành SOPs và thực hiện quản lý xuất nhập tồn trên phần mềm.
    • Tuy nhiên, chỉ 52,31% (136 NT) ghi chép đầy đủ Sổ bán thuốc theo đơn và duy trì lưu trữ thông tin $\ge 1$ năm kể từ ngày hết hạn dùng.
    • Sổ kiểm soát chất lượng định kỳ và Sổ theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR) chỉ đạt tỷ lệ ghi chép đầy đủ 53,08% (138 NT).
  • Ứng dụng CNTT và Kết nối liên thông:
    • 96,15% (250 NT) có cài đặt phần mềm CNTT kết nối mạng.
    • Chỉ 4,62% (12 NT) thực hiện chuyển dữ liệu mua bán thuốc định kỳ lên Cơ quan Quản lý (95,38% vi phạm/đối phó).
  • Nguồn gốc và tính hợp pháp của thuốc:
    • Chỉ 4,23% (11 NT) lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý của nhà cung ứng (GDP, GCN ĐĐKKDD). Có 52,31% (136 NT) không có bất kỳ tài liệu nào của nhà phân phối.
    • 40,38% (105 NT) không có đầy đủ hóa đơn mua hàng hợp lệ (tập trung ở các nhóm thuốc kháng sinh, thuốc tim mạch, đái tháo đường, hydrocortisone).
    • Phát hiện 1,54% (4 NT) đang kinh doanh thuốc không có SĐK hoặc Giấy phép nhập khẩu.
    • 0% nhà thuốc kinh doanh thuốc nằm trong danh mục bị thu hồi hoặc đình chỉ lưu hành.
HỒ SƠ SỔ SÁCH & NGUỒN GỐC THUỐC (N = 260 Nhà thuốc)
===================================================================================
Ban hành đầy đủ quy trình SOPs    : [████████████████████████████████████] 100.0%
Lưu trữ thông tin thuốc >= 1 năm  : [████████████████████░░░░░░░░░░░░░░░░] 52.31%
Ghi chép Sổ bán thuốc theo đơn    : [████████████████████░░░░░░░░░░░░░░░░] 52.31%
Chuyển dữ liệu cho CQQL           : [██░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░]  4.62%
Hồ sơ nhà cung ứng đầy đủ         : [██░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░]  4.23%
Đầy đủ hóa đơn mua hàng hợp lệ    : [███████████████████████░░░░░░░░░░░░░] 59.62%
Kinh doanh thuốc lưu hành hợp pháp: [███████████████████████████████████] 98.46%
===================================================================================

Phân tích mối liên hệ thống kê theo thâm niên hành nghề

Kết quả phân tích hồi quy logistic đơn biến chỉ ra mối tương quan mật thiết giữa số năm vận hành nhà thuốc và xu hướng vi phạm quy định GPP:

Tiêu chí khảo sát vi phạm Nhóm thâm niên Số NT vi phạm / Tổng Tỷ lệ (%) Tỷ số chênh OR (95% CI) Giá trị $p$ Ý nghĩa thống kê
Không bố trí khu vực rửa tay $< 3$ năm
$3 - 6$ năm
$> 6$ năm (Ref)
57/71
55/119
26/70
80,28%
46,22%
37,14%
6,890 (3,224 – 14,726)
1,721 (0,941 – 3,147)
1,000
$< 0,001$
0,078
Nhà thuốc mới ($<3$ năm) có nguy cơ thiếu khu rửa tay cao gấp 6,89 lần nhóm lâu năm.
Không bật điều hòa khi T>30°C/RH>75% $< 3$ năm
$3 - 6$ năm
$> 6$ năm (Ref)
10/71
35/119
28/70
14,08%
29,41%
40,00%
0,246 (0,108 – 0,559)
0,625 (0,336 – 1,162)
1,000
0,001
0,137
Nhà thuốc lâu năm ($>6$ năm) có tỷ lệ tắt điều hòa cao nhất (40%), gấp 4 lần nhóm mới mở.
Không có bao bì riêng thuốc KSĐB $< 3$ năm
$3 - 6$ năm
$> 6$ năm (Ref)
18/71
53/119
48/70
25,35%
44,54%
68,57%
0,156 (0,075 – 0,325)
0,368 (0,198 – 0,685)
1,000
$< 0,001$
0,002
Tỷ lệ vi phạm tăng tuyến tính theo số năm hoạt động ($p < 0,005$).
Không có bao bì riêng thuốc dùng ngoài $< 3$ năm
$3 - 6$ năm
$> 6$ năm (Ref)
18/71
56/119
52/70
25,35%
47,06%
74,29%
0,118 (0,055 – 0,251)
0,308 (0,161 – 0,587)
1,000
$< 0,001$
$< 0,001$
Nhà thuốc hoạt động $>6$ năm vi phạm lên tới 74,29%.
Thiếu hồ sơ nhà cung ứng $< 3$ năm
$3 - 6$ năm
$> 6$ năm (Ref)
69/71
113/119
67/70
97,18%
94,96%
95,71%
1,545 (0,250 – 9,539)
0,843 (0,204 – 3,483)
1,000
0,640
0,814
Vi phạm mang tính hệ thống toàn diện, không có sự khác biệt giữa các nhóm ($p > 0,05$).

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại nhiều đóng góp thực tiễn cho công tác quản lý Dược tại địa phương và hệ thống y tế cơ sở:

  1. Phát hiện "Hiện tượng suy thoái tuân thủ theo thời gian": Nghiên cứu chứng minh quy luật ngược: trong khi các nhà thuốc mới mở ($<3$ năm) thường thiếu sót về diện tích phụ trợ (khu rửa tay, khu chờ), thì các nhà thuốc hoạt động lâu năm ($>6$ năm) lại có xu hướng buông lỏng các nguyên tắc vận hành cốt lõi (tắt điều hòa chiếm 40%, không dùng bao bì riêng biệt chiếm $>68%$).
  2. Cung cấp bằng chứng thực địa về rào cản chuyển đổi số: Tỷ lệ kết nối dữ liệu đạt 96,15% nhưng truyền dữ liệu thực tế chỉ đạt 4,62% cho thấy lỗ hổng lớn giữa việc trang bị phần mềm đối phó và việc quản trị dữ liệu chuỗi cung ứng thực tế.
  3. Cơ sở dữ liệu hỗ trợ cơ quan quản lý ban hành chế tài: Cung cấp số liệu chính xác để Sở Y tế Hải Phòng xây dựng kế hoạch thanh tra trọng điểm theo các điều khoản của Nghị định 117/2020/NĐ-CP (xử phạt từ 3–5 triệu VNĐ đối với việc vắng mặt NPTCM, phạt từ 5–10 triệu VNĐ đối với vi phạm điều kiện bảo quản thuốc).

Ứng dụng thực tế và triển khai

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GPP HẢI PHÒNG               |
|                                                                                   |
|  [Giai đoạn 1: Q3/2024 - Tự kiểm tra & Đào tạo chuẩn hóa]                         |
|   |-- 100% Nhà thuốc tự rà soát danh mục hóa đơn & hiệu chuẩn data logger         |
|   +-- Tập huấn SOPs ghi chép ADR, sổ kê đơn điện tử                               |
|                                                                                   |
|  [Giai đoạn 2: Q4/2024 - Số hóa & Tự động hóa giám sát]                           |
|   |-- Bắt buộc đồng bộ API dữ liệu bán thuốc lên Hệ thống Dược Quốc gia          |
|   +-- Tích hợp cảm biến IoT cảnh báo nhiệt độ tự động                             |
|                                                                                   |
|  [Giai đoạn 3: 2025+ - Hậu kiểm & Xử phạt nghiêm minh]                           |
|   |-- Tăng cường thanh tra đột xuất mùa nắng nóng                                 |
|   +-- Công khai danh sách nhà thuốc vi phạm trên Cổng thông tin Y tế              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Các kịch bản ứng dụng cụ thể

  • Cơ quan Quản lý Nhà nước (Sở Y tế, Phòng Y tế Quận/Huyện):
    • Thiết lập hệ thống giám sát tự động qua API liên thông, gắn cờ cảnh báo đối với các cơ sở không truyền dữ liệu bán hàng trong 7 ngày liên tiếp.
    • Tăng cường thanh tra đột xuất các nhà thuốc có thâm niên trên 6 năm về việc duy trì điều hòa và ghi chép sổ kiểm soát chất lượng.
  • Chủ cơ sở bán lẻ thuốc:
    • Ứng dụng nguyên tắc FEFO trong quản trị kho thuốc nhằm giảm thiểu tỷ lệ hàng cận hạn và hết hạn.
    • Thiết lập quy trình lưu trữ số hóa hóa đơn điện tử và hồ sơ pháp lý nhà cung ứng (GDP, ĐĐKKDD) đồng bộ trên phần mềm quản lý nhà thuốc.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế của nghiên cứu

  • Nghiên cứu triển khai theo phương pháp mô tả cắt ngang nên chỉ phản ánh thực trạng tại thời điểm kiểm tra, chưa đánh giá được toàn diện biến thiên hành vi theo mùa.
  • Một số nhà thuốc tắt điều hòa tại thời điểm kiểm tra trùng vào các đợt cắt điện luân phiên cục bộ trong đợt cao điểm nắng nóng năm 2023 tại miền Bắc.
  • Việc kiểm tra nguồn gốc thuốc mới dừng lại ở việc chọn mẫu ngẫu nhiên từ 3–5 mặt hàng/cơ sở, chưa bao quát toàn bộ danh mục hàng nghìn SKU tại nhà thuốc.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Xây dựng mô hình giám sát điều kiện bảo quản thuốc thông qua thiết bị cảm biến IoT truyền dữ liệu nhiệt độ – độ ẩm theo thời gian thực về máy chủ quản lý.
  • Nghiên cứu can thiệp cộng đồng: Đánh giá hiệu quả của các khóa đào tạo lại Dược lâm sàng đối với tỷ lệ tư vấn sử dụng kháng sinh an toàn, hợp lý tại nhà thuốc GPP.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Dược: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng và phương pháp luận nghiên cứu khoa học y tế cơ sở, kỹ thuật phân tích thống kê hồi quy logistic trên SPSS/Excel.
  • Dược sĩ & Nhân viên nhà thuốc: Nắm vững các lỗi vi phạm thường gặp trong thanh tra thực tế, từ đó chuẩn hóa quy trình thao tác chuẩn SOPs và nâng cao kỹ năng tư vấn.
  • Doanh nghiệp & Chủ chuỗi nhà thuốc: Định hình chiến lược đầu tư cơ sở hạ tầng, tối ưu chi phí vận hành kho bãi đạt chuẩn GPP/GSP mà vẫn bảo đảm tuân thủ luật định.
  • Cơ quan Quản lý Dược: Sở hữu bức tranh toàn cảnh về thực trạng hành nghề dược tư nhân tại đô thị lớn, phục vụ công tác sửa đổi chính sách và nâng cao hiệu quả thanh tra.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhà thuốc không duy trì điều hòa khi nhiệt độ trên 30°C bị xử phạt như thế nào?

Theo quy định tại Nghị định 117/2020/NĐ-CP, hành vi không bảo quản thuốc đúng điều kiện ghi trên nhãn (nhiệt độ phòng $\le 30^\circ\text{C}$, độ ẩm $\le 75%$) sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 5.000.000 VNĐ đến 10.000.000 VNĐ, đồng thời cơ sở có thể bị tạm đình chỉ hoạt động hoặc tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.

2. Sự khác nhau giữa việc sắp xếp thuốc theo FEFO và FIFO tại nhà thuốc GPP là gì?

FEFO (First Expired, First Out - Hết hạn trước, Xuất trước) ưu tiên bán các lô thuốc có hạn sử dụng ngắn hơn trước, không phụ thuộc vào thời điểm nhập kho; đây là phương pháp tối ưu nhất để tránh thuốc quá hạn. FIFO (First In, First Out - Nhập trước, Xuất trước) ưu tiên xuất bán các lô hàng nhập về trước theo thứ tự thời gian. Nghiên cứu ghi nhận 83,46% nhà thuốc Hải Phòng áp dụng FEFO.

3. Tại sao tỷ lệ nhà thuốc kết nối CNTT cao (96,15%) nhưng chuyển dữ liệu cho CQQL lại rất thấp (4,62%)?

Đa số nhà thuốc chỉ cài đặt phần mềm quản lý bán hàng để đáp ứng yêu cầu thẩm định ban đầu mang tính hình thức. Trong quá trình vận hành, do tâm lý e ngại bị kiểm tra nguồn gốc hóa đơn đầu vào, thuế và việc bán thuốc kê đơn không có đơn, các cơ sở đã chủ động ngắt hoặc không thực hiện thao tác đồng bộ dữ liệu lên Hệ thống Cơ sở dữ liệu Dược Quốc gia.

4. Dược sĩ phụ trách chuyên môn vắng mặt bao lâu thì bắt buộc phải làm văn bản ủy quyền?

Theo Luật Dược 2016 và Thông tư 02/2018/TT-BYT, NPTCM phải có mặt trong toàn bộ thời gian hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc. Trường hợp NPTCM vắng mặt, bắt buộc phải ủy quyền bằng văn bản cho người có Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp để chịu trách nhiệm chuyên môn. Vắng mặt không ủy quyền là "điểm không chấp nhận" theo danh mục đánh giá GPP.

5. Hồ sơ nhà cung ứng thuốc đạt chuẩn GPP cần bao gồm những chứng từ gì?

Hồ sơ pháp lý nhà cung ứng bắt buộc phải lưu trữ: (1) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược; (2) Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn GDP/GMP/GSP còn hiệu lực; (3) Danh mục các mặt hàng cung ứng; (4) Hóa đơn tài chính hợp lệ cho từng lần nhập hàng; (5) Phiếu kiểm nghiệm xuất xưởng (COA) của từng lô thuốc nhập về.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Ngọc Hà đã hoàn thành xuất sắc việc phác họa bức tranh toàn cảnh và chân thực về thực trạng duy trì tiêu chuẩn GPP tại 260 nhà thuốc trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2023. Nghiên cứu khẳng định chủ trương chuẩn hóa GPP đã nâng tầm diện mạo hệ thống bán lẻ thuốc, với 100% cơ sở đạt diện tích chuẩn, 96,15% trang bị nhiệt kế tự ghi và trên 93% duy trì sự hiện diện hợp pháp của Dược sĩ phụ trách chuyên môn.

Dẫu vậy, các lỗ hổng mang tính hệ thống về điều kiện bảo quản nhiệt độ (28,08% không bật điều hòa khi nắng nóng), tỷ lệ truyền dữ liệu quản lý (chỉ đạt 4,62%), việc lưu trữ hồ sơ nhà cung ứng (chỉ 4,23% đầy đủ) và thiếu hụt hóa đơn mua hàng (40,38%) đòi hỏi các cơ quan quản lý như Sở Y tế Hải Phòng cần tăng cường hậu kiểm, kết hợp chặt chẽ giữa chế tài xử phạt nghiêm minh và công tác tuyên truyền trách nhiệm đạo đức nghề nghiệp Dược.