Khảo Sát Đề Kháng Kháng Sinh Của Trực Khuẩn Gram Âm Tiết Men Kháng β-Lactam

Khảo sát trực khuẩn gram âm tiết men kháng β lactam và sự đề kháng kháng sinh, cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình kháng thuốc hiện nay.

Chuyên ngành

Khoa Học Y Sinh (Vi Sinh Y Học)

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ y học

2019

121
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tác nhân vi khuẩn thƣờng gặp gây nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn hô hấp dƣới và nhiễm khuẩn niệu

1.1.1. Nhiễm khuẩn huyết

1.1.2. Nhiễm khuẩn hô hấp dƣới

1.1.3. Nhiễm khuẩn niệu

1.2. Kháng sinh và sự đề kháng kháng sinh

1.2.1. Khái niệm thuốc kháng sinh

1.2.2. Cơ chế tác động của kháng sinh

1.2.3. Cơ chế đề kháng kháng sinh

1.2.4. Tình hình đề kháng kháng sinh hiện nay của trực khuẩn Gram âm

1.3. Kháng sinh β-lactam và men kháng β-lactam

1.3.1. Kháng sinh β-lactam

1.3.2. Sơ lƣợc về men β-lactamase

1.3.3. Men β-lactamase phổ rộng (ESBL)

1.3.4. Men β-lactamase AmpC

1.3.5. Tình hình nhiễm trực khuẩn Gram âm tiết men β-lactamase phổ rộng, β-lactamase AmpC, carbapenemase hiện nay

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP

2.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu

2.1.1. Dân số mục tiêu

2.1.2. Dân số chọn mẫu

2.1.3. Kỹ thuật chọn mẫu

2.1.4. Tiêu chuẩn chọn vào

2.1.5. Tiêu chuẩn loại ra

2.1.6. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Các kỹ thuật xét nghiệm Vi sinh

2.2.1. Lấy bệnh phẩm, cấy phân lập, định danh và kháng sinh đồ

2.2.2. Phát hiện ESBL

2.2.3. Phát hiện AmpC

2.2.4. Phát hiện kháng/trung gian với carbapenem

2.2.5. Xác định và phân lớp carbapenemase

2.3. Biến số nghiên cứu

2.4. Thu thập dữ liệu

2.4.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu

2.4.2. Công cụ thu thập dữ liệu

2.5. Phân tích dữ liệu

2.6. Sơ đồ tóm tắt các công việc trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm dịch tễ và lâm sàng

3.2. Tác nhân phân lập đƣợc và đặc tính tiết các men kháng thuốc ESBL, AmpC, carbapenemase

3.3. Tính đề kháng kháng sinh của một số chủng vi khuẩn phân lập đƣợc

3.4. Trực khuẩn Gram âm đƣờng ruột theo lớp carbapenemase

3.5. Acinetobacter baumannii theo lớp carbapenemase

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm dịch tễ và lâm sàng

4.2. Tác nhân phân lập đƣợc và đặc tính tiết các men kháng thuốc ESBL, AmpC, carbapenemase

4.3. Tính đề kháng kháng sinh của một số chủng vi khuẩn phân lập đƣợc

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC TÊN KHÁNG SINH VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đề Kháng Kháng Sinh Của Trực Khuẩn Gram Âm

Đề kháng kháng sinh đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng trong y tế toàn cầu. Trực khuẩn Gram âm, đặc biệt là những chủng tiết men kháng β-lactam, đang gia tăng tỷ lệ kháng thuốc. Việc khảo sát tình hình này là cần thiết để hiểu rõ hơn về cơ chế và mức độ đề kháng của chúng. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình đề kháng kháng sinh hiện nay, đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam.

1.1. Khái Niệm Về Đề Kháng Kháng Sinh

Đề kháng kháng sinh là khả năng của vi khuẩn chống lại tác động của thuốc kháng sinh. Điều này xảy ra khi vi khuẩn phát triển các cơ chế để ngăn chặn hoặc phá hủy tác động của thuốc. Sự gia tăng đề kháng kháng sinh đang trở thành một thách thức lớn trong điều trị nhiễm khuẩn.

1.2. Tình Hình Đề Kháng Kháng Sinh Hiện Nay

Tình hình đề kháng kháng sinh hiện nay cho thấy sự gia tăng đáng kể của các chủng vi khuẩn Gram âm, đặc biệt là những chủng tiết men kháng β-lactam. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ này thay đổi theo thời gian và khu vực địa lý, đòi hỏi sự theo dõi liên tục.

II. Vấn Đề Đề Kháng Kháng Sinh Từ Trực Khuẩn Gram Âm

Trực khuẩn Gram âm là một trong những tác nhân gây bệnh phổ biến nhất trong y tế. Sự đề kháng kháng sinh của chúng, đặc biệt là đối với các loại kháng sinh β-lactam, đang gia tăng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị mà còn làm tăng tỷ lệ tử vong và chi phí điều trị.

2.1. Nguyên Nhân Gây Ra Đề Kháng

Nguyên nhân chính dẫn đến sự đề kháng kháng sinh bao gồm việc sử dụng kháng sinh không hợp lý, lạm dụng kháng sinh trong y tế và nông nghiệp. Việc này tạo ra áp lực chọn lọc cho vi khuẩn, dẫn đến sự phát triển của các chủng kháng thuốc.

2.2. Hệ Quả Của Đề Kháng Kháng Sinh

Hệ quả của sự đề kháng kháng sinh rất nghiêm trọng, bao gồm việc kéo dài thời gian điều trị, tăng chi phí y tế và tỷ lệ tử vong cao hơn. Điều này đặt ra thách thức lớn cho các bác sĩ trong việc lựa chọn phương pháp điều trị hiệu quả.

III. Phương Pháp Khảo Sát Đề Kháng Kháng Sinh

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp hiện đại để khảo sát sự đề kháng kháng sinh của trực khuẩn Gram âm. Các phương pháp này bao gồm cấy phân lập, định danh vi khuẩn và thực hiện kháng sinh đồ để xác định mức độ nhạy cảm của vi khuẩn với các loại kháng sinh khác nhau.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu

Thiết kế nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp mô tả cắt ngang, với mẫu bệnh phẩm được thu thập từ bệnh nhân tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược TP.HCM. Mẫu bệnh phẩm bao gồm máu, đàm và nước tiểu.

3.2. Kỹ Thuật Xét Nghiệm Vi Sinh

Các kỹ thuật xét nghiệm vi sinh được áp dụng bao gồm cấy phân lập, định danh vi khuẩn và thực hiện kháng sinh đồ. Những kỹ thuật này giúp xác định chính xác các chủng vi khuẩn và mức độ đề kháng của chúng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Đề Kháng Kháng Sinh

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ trực khuẩn Gram âm tiết men kháng β-lactam cao, đặc biệt là các chủng tiết ESBL và carbapenemase. Những phát hiện này cho thấy sự gia tăng đáng kể trong tỷ lệ kháng thuốc, đòi hỏi các biện pháp can thiệp kịp thời.

4.1. Tỷ Lệ Tiết Men Kháng

Tỷ lệ tiết men kháng β-lactam của các trực khuẩn Gram âm trong các mẫu bệnh phẩm cho thấy sự gia tăng đáng kể. Các chủng vi khuẩn như E. coli và K. pneumoniae có tỷ lệ tiết men kháng cao nhất.

4.2. Đặc Điểm Dịch Tễ Học

Đặc điểm dịch tễ học của các chủng vi khuẩn phân lập cho thấy sự phân bố không đồng đều giữa các khu vực. Điều này cho thấy cần có các chiến lược kiểm soát và giám sát hiệu quả hơn.

V. Giải Pháp Đối Phó Với Đề Kháng Kháng Sinh

Để đối phó với tình trạng đề kháng kháng sinh, cần có các giải pháp đồng bộ từ việc sử dụng kháng sinh hợp lý đến việc phát triển các loại kháng sinh mới. Việc giáo dục cộng đồng về sử dụng kháng sinh cũng là một yếu tố quan trọng.

5.1. Sử Dụng Kháng Sinh Hợp Lý

Sử dụng kháng sinh hợp lý là một trong những biện pháp quan trọng nhất để giảm thiểu sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc. Cần có sự phối hợp giữa bác sĩ và bệnh nhân trong việc lựa chọn và sử dụng kháng sinh.

5.2. Nghiên Cứu Phát Triển Kháng Sinh Mới

Nghiên cứu và phát triển các loại kháng sinh mới là cần thiết để đối phó với các chủng vi khuẩn kháng thuốc. Các công ty dược phẩm cần đầu tư nhiều hơn vào nghiên cứu này để tìm ra các giải pháp hiệu quả.

VI. Kết Luận Về Tình Hình Đề Kháng Kháng Sinh

Tình hình đề kháng kháng sinh của trực khuẩn Gram âm tiết men kháng β-lactam đang trở thành một thách thức lớn trong y tế. Cần có sự hợp tác giữa các nhà nghiên cứu, bác sĩ và cộng đồng để giải quyết vấn đề này. Việc theo dõi và cập nhật tình hình đề kháng kháng sinh là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả điều trị.

6.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Đề Kháng Kháng Sinh

Tương lai của nghiên cứu đề kháng kháng sinh cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp mới để phát hiện và điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn kháng thuốc. Sự hợp tác quốc tế trong nghiên cứu này cũng rất quan trọng.

6.2. Tầm Quan Trọng Của Giáo Dục Cộng Đồng

Giáo dục cộng đồng về việc sử dụng kháng sinh hợp lý là một yếu tố quan trọng trong việc giảm thiểu sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc. Cần có các chương trình giáo dục hiệu quả để nâng cao nhận thức của người dân.

09/07/2025
Khảo sát trực khuẩn gram âm tiết men kháng β lactam và sự đề kháng kháng sinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, tình trạng vi khuẩn (VK) đề kháng với kháng sinh (KS) đang trở thành một mối đe dọa cho sức khỏe của con ngƣời. Với tình trạng sử dụng KS rộng rãi, áp lực chọn lọc lên VK gia tăng làm những cơ chế đề kháng mới xuất hiện và các VK đề kháng KS lan rộng trên toàn thế giới. Năm 2017, Tổ Chức Y Tế Thế Giới đƣa ra danh sách tác nhân ƣu tiên cho nghiên cứu và phát triển các KS mới, trong đó ba tác nhân ƣu tiên hàng đầu là ba loại trực khuẩn Gram âm: A. baumannii kháng carbapenem, P.

aeruginosa kháng carbapenem và trực khuẩn Gram âm đƣờng ruột kháng cephalosporin thế hệ III[75]. Sự tiết các men phá hủy KS là cơ chế kháng thƣờng gặp nhất của VK Gram âm. Trong đó, -lactamase phổ rộng (ESBL), β-lactamase AmpC và carbapenemase đƣợc quan tâm nhiều nhất vì chúng thủy phân đƣợc hầu hết các KS họ β-lactam nhƣ penicillin, cephalosporin, monobactam và kể cả carbapenem. Các KS thuộc họ β-lactam là KS quan trọng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, vì thế việc xác định VK tiết ra các loại β-lactamase trên là rất cần thiết cho lâm sàng, khảo sát dịch tễ học và kiểm soát các chủng VK kháng thuốc.

Trên thế giới cũng nhƣ tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về trực khuẩn Gram âm tiết men -lactamase phổ rộng (ESBL), β-lactamase AmpC và carbapenemase bằng các phƣơng pháp xác định kiểu hình và kiểu gien. Các nghiên cứu đã cho thấy tỷ lệ VK tiết các men trên thay đổi tùy theo thời gian, khu vực địa lý và quốc gia[74]. Vì thế, tỷ lệ VK tiết ra các men kháng β-lactam và tình hình kháng KS của chúng cần đƣợc nghiên cứu và cập nhật thƣờng xuyên để có những chiến lƣợc hành động phù hợp trong tƣơng lai. Ngoài ra, cho đến hiện nay, các KS nhóm carbapenem đƣợc xem nhƣ hàng rào cuối cùng trong điều trị các VK Gram âm kháng thuốc, nhất là các VK tiết ESBL.

Vì vậy việc điều trị nhiễm khuẩn do VK tiết men carbapenemase là một thách thức trên lâm sàng vì các men này có khả năng phân hủy hầu hết các KS họ β-lactam, kể cả carbapenem; các VK mang gien tiết carbapenemase thƣờng đi kèm các gien đề kháng các KS nhóm khác, làm cho VK trở thành tác nhân đa kháng, toàn kháng. Hiện tại, vẫn chƣa có phƣơng pháp nào đƣợc xem là. tối ƣu trong việc điều trị nhiễm khuẩn do VK kháng carbapenem. Một số giải pháp đƣợc đƣa ra nhƣ sử dụng các nhóm KS cũ, tối ƣu hóa liều dùng, kết hợp KS; trong đó có sử dụng thế hệ mới của phối hợp β-lactam/chất ức chế β- lactamase là ceftazidime-avibactam[60],[57].

Avibactam là một chất ức chế β- lactamase thế hệ mới, có tác dụng ức chế β-lactamase nhóm serine, chủ yếu là β- lactamase lớp A, C và một số β-lactamase lớp D, bao gồm cả các carbapenemase. Nhờ đó, ceftazidime-avibactam có hiệu quả trên các trực khuẩn Gram âm đƣờng ruột tiết men β-lactamase lớp A, C và một số men lớp D, không hiệu quả với men β-lactamase lớp B[36]. Vì vậy, việc xác định và phân lớp carbapenemase là cần thiết và có ý nghĩa trong điều trị lâm sàng. Vì thế, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm cung cấp những số liệu mới nhất về tính kháng KS và tỷ lệ các trực khuẩn Gram âm tiết men -lactamase phổ rộng (ESBL), β-lactamase AmpC và carbapenemase từ các mẫu bệnh phẩm đƣợc phân lập tại Bệnh Viện Đại Học Y Dƣợc TP.HCM bằng phƣơng pháp xác định kiểu hình, đồng thời xác định tỷ lệ các lớp của carbapenemase.

Chúng tôi hi vọng rằng những số liệu này sẽ bổ sung thêm thông tin về tình trạng VK kháng KS, giúp ích cho việc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn trên lâm sàng cũng nhƣ kiểm soát các VK kháng KS. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Xác định tỷ lệ các loại trực khuẩn Gram âm tiết β-lactamase phổ rộng (ESBL), β-lactamase AmpC và carbapenemase phân lập trong các loại bệnh phẩm máu, đàm, nƣớc tiểu tại Bệnh Viện Đại Học Y Dƣợc TP.HCM từ 11/2018 đến 4/2019. Khảo sát sự đề kháng kháng sinh của một số trực khuẩn Gram âm phân lập trong các loại bệnh phẩm máu, đàm, nƣớc tiểu tại Bệnh Viện Đại Học Y Dƣợc TP.HCM từ 11/2018 đến 4/2019.

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tác nhân vi khuẩn thƣờng gặp gây nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn hô hấp dƣới và nhiễm khuẩn niệu Nhiễm khuẩn đƣợc định nghĩa là có sự hiện diện của vi sinh vật bên trong cơ thể ký chủ. Trong thực tế, nhiễm khuẩn đƣợc xem là một tình trạng xâm nhập của vi sinh vật vào cơ thể ký chủ gây ra những phản ứng của cơ thể ký chủ có thể quan sát đƣợc[2]. Các loại nhiễm khuẩn do VK rất đa dạng, có thể là nhiễm khuẩn niệu, nhiễm khuẩn đƣờng tiêu hóa, nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn thần kinh trung ƣơng, nhiễm khuẩn đƣờng sinh dục, nhiễm khuẩn ở da, mô mềm, xƣơng khớp, nhiễm khuẩn huyết,.

Trực khuẩn Gram âm là tác nhân gây bệnh chiếm ƣu thế trên lâm sàng, gấp khoảng 3 lần các vi khuẩn Gram dƣơng, có thể chiếm 71-79% tổng số vi khuẩn phân lập đƣợc[3],[30],[43].1 Nhiễm khuẩn huyết Nhiễm khuẩn huyết (sepsis) là tình trạng suy phủ tạng đe dọa tính mạng ngƣời bệnh, gây ra bởi sự rối loạn đáp ứng điều hòa của ký chủ đối với nhiễm khuẩn[64]. Du khuẩn huyết (bacteremie) là sự hiện diện của VK sống trong máu, đƣợc xác định bởi cấy máu dƣơng tính. Vì vậy, kết quả cấy máu dƣơng tính có thể là biểu hiện của tình trạng nhiễm khuẩn huyết hoặc không[56]. Các VK gây nhiễm khuẩn huyết thƣờng gặp[6]: - VK Gram âm: VK Gram âm đƣờng ruột gồm Salmonella, Escherichia coli, Klebsiella, Serratia, Enterobacter,…; Pseudomonas aeruginosa; Burkholderia pseudomallei.

- VK Gram dƣơng: Streptococcus pneumoniae, Staphylococcus aureus, Streptococcus suis,… - VK kị khí: Clostridium perfringens và Bacteroides fragilis.2 Nhiễm khuẩn hô hấp dƣới Bệnh cảnh nhiễm khuẩn hô hấp dƣới thƣờng gặp nhất trên lâm sàng là viêm phổi. Tác nhân gây bệnh viêm phổi khác nhau tùy theo độ tuổi và tình trạng của ngƣời bệnh. Các VK gây viêm phổi thƣờng gặp là[56],[46]:. - Trẻ em từ 5-18 tháng: Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, trẻ từ 3 tháng đến vị thành niên: Staphylococcus aureus, Mycoplasma pneumoniae.

- Ngƣời trẻ (18 đến 45 tuổi): M. - Ngƣời già: S. pneumoniae, Legionella spp. - VK gây viêm phổi cộng đồng thƣờng gặp: S.

- VK gây viêm phổi bệnh viện thƣờng gặp: S. pneumoniae, các Enterobacteriaceae khác (E. coli, Enterobacter spp.), các trực khuẩn Gram âm dễ mọc khác.3 Nhiễm khuẩn niệu Nhiễm khuẩn niệu có thể chỉ là tình trạng nhiễm khuẩn đƣờng tiết niệu dƣới (viêm bàng quang, viêm niệu đạo,.) hoặc nhiễm khuẩn cả đƣờng tiết niệu trên (viêm thận-bể thận) và dƣới[56]. coli là tác nhân gây bệnh chiếm 80–90% các trƣờng hợp nhiễm khuẩn niệu dƣới cấp đơn thuần ở phụ nữ trẻ.

Các trực khuẩn Gram âm đƣờng ruột khác và Staphylococcus saprophyticus cũng là tác nhân thƣờng gặp ở nhóm ngƣời bệnh này[46]. Ở những ngƣời bệnh nhiễm khuẩn niệu trên phức tạp, bất thƣờng cấu trúc đƣờng tiết niệu hoặc đặt dẫn lƣu đƣờng tiểu, tác nhân gây bệnh đa dạng hơn. coli vẫn là VK thƣờng gặp nhƣng các trực khuẩn Gram âm khác (Klebsiella, Proteus, Enterobacter, Pseudomonas,.), Enterococci, Staphylococci cũng là những tác nhân gây bệnh phổ biến. Trong nhiều trƣờng hợp, có thể phân lập đƣợc nhiều tác nhân gây bệnh[46].

Kháng sinh và sự đề kháng kháng sinh 1.1 Khái niệm thuốc kháng sinh Thuốc KS là những chất có tác động chống lại sự sống của VK, ngăn VK nhân lên bằng cách tác động ở mức phân tử, hoặc tác động vào một hay nhiều giai đoạn chuyển hóa cần thiết của đời sống VK hoặc tác động vào sự cân bằng lý hóa[4]. KS có tác dụng đặc hiệu, nghĩa là một loại KS sẽ tác động lên một VK hay một nhóm VK nhất định. KS có phổ tác động khác nhau, một số có hoạt phổ rộng (có hoạt tính với nhiều loại VK khác nhau), một số có hoạt phổ hẹp (chỉ có hoạt tính với một hay một số ít loại VK). KS có nguồn gốc khác nhau, có thể đƣợc tổng hợp bằng phƣơng pháp hóa học, có thể đƣợc ly trích từ động vật, thực vật hoặc vi sinh vật[4].2 Cơ chế tác động của kháng sinh Có thể chia làm 4 loại cơ chế[4],[45]: 1.1 Ức chế sự thành lập vách tế bào Gồm các KS nhƣ penicillin, cephalosporin, bacitracin, cycloserin, ristocetin, vancomycin,.

Khác với tế bào động vật, VK có vách tế bào, là lớp vỏ cứng bên ngoài để giữ kích thƣớc và hình dạng tế bào đƣợc nguyên vẹn trƣớc áp lực thẩm thấu cao bên trong tế bào. Khi sự tổng hợp vách tế bào bị ức chế do tác dụng của KS sẽ tạo thành các VK Gram dƣơng dạng hình cầu không có vách (protoplast) và các VK Gram âm có vách không hoàn chỉnh (spheroplast). Ở môi trƣờng có trƣơng lực bình thƣờng, các hình thức này của VK dễ bị vỡ. Các KS penicillin và cephalosporin là những chất ức chế sự tổng hợp vách tế bào VK.

Giai đoạn tác động đầu tiên của thuốc là gắn vào các thụ thể penicillin- binding protein (PBP). Có ít nhất 3-6 thụ thể PBP, trong đó có một số là các enzyme transpeptidase. Sau khi gắn vào thụ thể, thuốc sẽ phong bế transpeptidase, làm ngăn chặn việc tổng hợp peptidoglycan, một thành phần quan trọng của vách tế bào. Giai đoạn tiếp theo liên quan đến việc hoạt hóa các enzyme tự tiêu, làm ly giải tế bào VK ở môi trƣờng đẳng trƣơng.

Các KS bacitracin, novobiocin, ristocetin, vancomycin ức chế giai đoạn đầu của quá trình tổng hợp peptidoglycan. KS cycloserin phong bế alanineracemase, một enzyme cần thiết để gắn D- alanine vào chuỗi pentapeptide của peptidoglycan.2 Ức chế nhiệm vụ của màng tế bào Gồm các KS nhƣ amphotericin B, colistin, imidazole, nystatin, polymyxin,. Tế bào chất của tất cả tế bào sống đều đƣợc bao bọc bởi màng tế bào chất. Màng này đƣợc xem nhƣ một hàng rào thẩm thấu chọn lọc và vận chuyển chủ động,.

qua đó kiểm soát các thành phần bên trong màng tế bào. Khi sự toàn vẹn chức năng của màng tế bào chất bị phá vỡ, những đại phân tử và ion sẽ thoát khỏi tế bào làm tế bào chết. Màng tế bào chất của VK và vi nấm có cấu trúc khác với màng tế bào chất của động vật và dễ dàng bị phá hủy bởi một số tác nhân.3 Ức chế sự tổng hợp protein Gồm các KS nhƣ aminoglycoside (amikacin, gentamicin, kanamycin, neomycin, netilmicin, streptomycin, tobramycin,.), tetracycline, chloramphenicol, macrolide, lincomycin,. Các KS này ức chế sự tổng hợp protein của VK với cơ chế tác động khác nhau giữa các loại KS.

Các aminoglycoside có cơ chế tác động tƣơng tự nhau. Giai đoạn đầu, thuốc gắn vào thụ thể chuyên biệt trên tiểu đơn vị 30S của ribô thể. Giai đoạn thứ 2, thuốc phong bế hoạt tính của phức hợp đầu tiên của quá trình tổng hợp chuỗi peptide.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khảo Sát Đề Kháng Kháng Sinh Của Trực Khuẩn Gram Âm Tiết Men Kháng β-Lactam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình kháng sinh của các vi khuẩn Gram âm, đặc biệt là khả năng kháng β-lactam. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định mức độ kháng thuốc mà còn chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của kháng sinh, từ đó đưa ra những khuyến nghị quan trọng cho việc điều trị và kiểm soát nhiễm trùng. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về cách thức mà các vi khuẩn này phát triển khả năng kháng thuốc, cũng như tầm quan trọng của việc theo dõi và nghiên cứu liên tục trong lĩnh vực y tế.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án đặc điểm sinh học phân tử của escherichia coli mang gen mcr 1 kháng colistin, nơi nghiên cứu về kháng thuốc của E. coli, hoặc tìm hiểu về Nghiên cứu trình tự các transposon gây kháng carbapenems trên acinetobacter baumannii, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về kháng thuốc trong một loại vi khuẩn khác. Cuối cùng, bạn cũng có thể xem xét Luận văn thạc sĩ khảo sát tình hình kháng thuốc của một số vi khuẩn gây nhiễm trùng bệnh viện để có cái nhìn tổng quát hơn về tình hình kháng thuốc trong môi trường bệnh viện. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và có cái nhìn sâu sắc hơn về vấn đề kháng sinh hiện nay.