Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, tạo nguồn thu nhập cho người nông dân và cung cấp thực phẩm cho xã hội. Trong cơ cấu tiêu thụ thực phẩm, thịt lợn chiếm tỷ trọng cao. Tuy nhiên, quá trình phát triển chăn nuôi theo mô hình tập trung quy mô trang trại lớn làm gia tăng nguy cơ bùng phát dịch bệnh truyền nhiễm, trong đó bệnh phân trắng ở lợn con (Neonatal diarrhoea) là một trong những bệnh phổ biến và gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng nhất. Bệnh xuất hiện với tỷ lệ mắc cao, có thể lên tới 100% đàn nếu không được quản lý chăm sóc và vệ sinh kịp thời, kéo theo tỷ lệ tử vong lớn ở lợn con giai đoạn dưới 21 ngày tuổi. Căn nguyên gây bệnh bắt nguồn từ sự kết hợp giữa các yếu tố bất lợi về thời tiết, khí hậu, điều kiện vệ sinh chuồng trại, chế độ dinh dưỡng của lợn mẹ và sự suy giảm sức đề kháng của lợn con, tạo điều kiện cho các vi sinh vật đường ruột có hại như Escherichia coli (E. coli), Salmonella bùng phát gây bội nhiễm.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tuyến được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đặt ra tại cơ sở chăn nuôi lợn tập trung, xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về chăn nuôi thú y.
    2. Nắm bắt tình hình phát triển chăn nuôi tại địa phương, phương pháp chăn nuôi đúng kỹ thuật và quy trình phòng chống dịch bệnh tại cơ sở.
    3. Xác định nguyên nhân gây bệnh và đánh giá hiệu lực của các biện pháp điều trị bệnh phân trắng lợn con.
  • Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:
    1. Xác định tình hình mắc bệnh phân trắng ở đàn lợn con theo mẹ nuôi tại trang trại Bùi Huy Hạnh.
    2. Nhận diện triệu chứng lâm sàng, tìm hiểu nguyên nhân, thực hiện chẩn đoán và thử nghiệm các phác đồ điều trị bệnh đạt hiệu quả cao.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Lợn con theo mẹ từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi mắc bệnh phân trắng.
    • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi lợn Bùi Huy Hạnh, xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
    • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành theo dõi và thu thập số liệu trong 6 tháng, từ ngày 25/5/2015 đến ngày 25/11/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở khoa học về sinh lý lợn con và bệnh học

Khóa luận tổng hợp các cơ sở lý luận về đặc điểm giải phẫu, sinh lý và miễn dịch học của lợn con giai đoạn bú sữa:

  • Đặc điểm tiêu hóa: Cơ quan tiêu hóa phát triển nhanh về kích thước nhưng chức năng tiết dịch chưa hoàn thiện. Lợn con dưới 1 tháng tuổi có hiện tượng thiếu axit HCl tự do trong dịch vị dạ dày (hypohydric), dịch vị chỉ đủ làm vón sữa mà chưa kích hoạt men pepsinogen thành pepsin để tiêu hóa protein triệt để, đồng thời làm mất đi hàng rào axit bảo vệ đường ruột.
  • Đặc điểm điều tiết thân nhiệt: Hệ thần kinh và vỏ đại não chưa hoàn chỉnh, lớp mỡ dưới da mỏng, lượng glycogen dự trữ thấp, tỷ lệ diện tích bề mặt so với khối lượng cơ thể lớn khiến lợn con dễ mất nhiệt khi gặp lạnh và ẩm.
  • Đặc điểm miễn dịch: Lợn con mới sinh hầu như chưa có kháng thể chủ động, miễn dịch hoàn toàn thụ động qua hấp thu gamma-globulin từ sữa đầu của lợn mẹ trong 24 giờ đầu qua cơ chế ẩm bào. Khả năng tự tổng hợp kháng thể chỉ bắt đầu hình thành từ ngày tuổi thứ 20 đến 25.
  • Vi sinh vật học: Vi khuẩn E. coli là trực khuẩn Gram âm, yếm khí tùy tiện, sở hữu cấu trúc kháng nguyên O (kháng nguyên thân, chịu nhiệt, bản chất nội độc tố), kháng nguyên H (lông), kháng nguyên K (vỏ bọc bề mặt) và tiết độc tố ruột (enterotoxin) phá hủy tổ chức thành ruột, làm đảo lộn cân bằng trao đổi nước và điện giải.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra dịch tễ học kết hợp thực nghiệm lâm sàng:

  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Điều tra gián tiếp: Thu thập số liệu lưu trữ trong sổ sách theo dõi kỹ thuật của trại về quy mô sinh sản, lịch tiêm phòng và diễn biến bệnh.
    • Điều tra trực tiếp: Theo dõi trực tiếp các ổ lợn từ khi sinh ra đến 21 ngày tuổi, kiểm tra phân trên sàn chuồng hàng ngày vào buổi sáng và buổi chiều, nhận diện triệu chứng lâm sàng và đánh dấu lợn bệnh bằng dung dịch xanh methylen.
  • Phương pháp bố trí thí nghiệm điều trị: Chọn các cá thể mắc bệnh phân trắng có sự đồng đều về lứa tuổi, khối lượng, giống, lứa đẻ của lợn mẹ và chế độ chăm sóc nuôi dưỡng để chia thành 2 lô thí nghiệm tương ứng 2 phác đồ điều trị:
    • Phác đồ 1: Tiêm bắp kháng sinh Nor-100 với liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày, dùng liên tục 3-5 ngày; phối hợp tiêm bắp thuốc trợ lực MD ADE-B.complex liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày, dùng liên tục 4-5 ngày.
    • Phác đồ 2: Tiêm bắp kháng sinh Nova-amcoli với liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày, dùng liên tục 3-5 ngày; phối hợp tiêm bắp thuốc trợ lực MD ADE-B.complex liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày, dùng liên tục 4-5 ngày.
  • Tiêu chí đánh giá khỏi bệnh: Lợn con hết triệu chứng tiêu chảy, phân khuôn bình thường, phản xạ bú trở lại, hết dấu hiệu mất nước và thân nhiệt ổn định.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Các chỉ tiêu về tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ khỏi bệnh, thời gian điều trị trung bình và tỷ lệ tái phát được tính toán theo công thức dịch tễ học và xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê sinh vật học của Nguyễn Văn Thiện (2002) trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của ngành chăn nuôi lợn tập trung tại tỉnh Hải Dương. Tác giả xác lập rõ ràng hệ thống mục tiêu, nội dung nhiệm vụ nghiên cứu, ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung dữ liệu dịch tễ thú y về bệnh phân trắng lợn con, cùng ý nghĩa thực tiễn trong việc hỗ trợ trại Bùi Huy Hạnh kiểm soát dịch bệnh và nâng cao hiệu quả kinh tế.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả phân tích chi tiết cơ sở khoa học về các đặc điểm sinh lý học lợn con (tốc độ sinh trưởng, giải phẫu chức năng cơ quan tiêu hóa, cơ chế điều tiết thân nhiệt, đặc điểm miễn dịch thụ động qua sữa đầu). Tổng quan trình bày hệ thống về đặc điểm hình thái, nuôi cấy, sinh hóa, cấu trúc kháng nguyên và độc tố của vi khuẩn E. coli; cơ chế bệnh sinh của hội chứng phân trắng; các phương pháp chẩn đoán lâm sàng, bệnh tích mổ khám; các biện pháp phòng bệnh bằng quản lý nuôi dưỡng, chế phẩm sinh học, vaccine và thuốc nam. Phần này cũng tổng hợp tình hình nghiên cứu của các tác giả trong nước (Phạm Sỹ Lăng, Lê Văn Năm, Lê Thị Tài, Bùi Thị Tho, Đặng Xuân Bình) và nước ngoài (Matsiser, Lutter, Axovach, Jorome Neiffeld) về tác nhân gây bệnh và tính mẫn cảm kháng sinh.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết địa bàn nghiên cứu tại trại chăn nuôi Bùi Huy Hạnh, huyện Tứ Kỳ, Hải Dương trong giai đoạn từ tháng 5 đến tháng 11 năm 2015. Thiết lập hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu gồm: tỷ lệ mắc bệnh phân trắng theo đàn, theo cá thể, theo lứa tuổi (1-7 ngày, 8-14 ngày, 15-21 ngày), theo tháng, tỷ lệ chết, triệu chứng lâm sàng và so sánh hiệu lực điều trị của hai loại thuốc kháng sinh (Nor-100 và Nova-amcoli). Tác giả mô tả chi tiết phương pháp điều tra gián tiếp qua sổ sách, phương pháp theo dõi lâm sàng trực tiếp trên chuồng nuôi và quy trình bố trí thí nghiệm điều trị đồng đều.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này được chia thành hai mảng nội dung chính:

  1. Công tác phục vụ sản xuất: Trình bày các hoạt động kỹ thuật tác giả trực tiếp tham gia tại trại, bao gồm: quy trình chăm sóc nái chửa theo từng giai đoạn tuần chửa bằng thức ăn hỗn hợp 566 và 567SF; kỹ thuật chăm sóc nái đẻ và lợn con theo mẹ; kỹ thuật phát hiện động dục và dẫn tinh nhân tạo (với liều 100 ml chứa 1,5 - 2,0 tỷ tinh trùng tiến thẳng); quy trình tiêu độc sát trùng chuồng trại bằng Ommicide (320 ml/1000 lít nước) và dung dịch NaOH 10%; lịch phòng bệnh định kỳ bằng vaccine (PRRS, dịch tả Coglapest, LMLM Aftopor, giả dại Begonia, suyễn Mycoplasma); kết quả điều trị các bệnh phát sinh tại trại (viêm tử cung khỏi 95,56%, viêm vú khỏi 100%, viêm phổi do Mycoplasma khỏi 94,7%).
  2. Kết quả khảo sát bệnh phân trắng: Trình bày và phân tích các số liệu dịch tễ thu thập được qua 3 đợt theo dõi trên 60 đàn với 685 lợn con; phân tích tỷ lệ mắc bệnh chung, tỷ lệ mắc bệnh phân bổ theo các giai đoạn tuổi; thảo luận cơ chế bệnh sinh khiến giai đoạn 8-14 ngày tuổi có tỷ lệ mắc cao nhất; mô tả triệu chứng lâm sàng điển hình ở thể cấp tính và thể kéo dài; tổng kết kết quả điều trị bệnh phân trắng đạt tỷ lệ khỏi 94,21%.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về tình hình dịch tễ của bệnh phân trắng tại cơ sở nghiên cứu và khẳng định hiệu quả của các biện pháp can thiệp điều trị. Đồng thời, tác giả đề xuất các kiến nghị cụ thể cho trại về việc nâng cao kỹ thuật vệ sinh chuồng trại, chăm sóc nuôi dưỡng nái mang thai và lợn con giai đoạn bú sữa để hạn chế dịch bệnh bùng phát.

Kết quả và đóng góp

Dữ liệu thực nghiệm về quy mô sản xuất và công tác thú y tại trại

Khóa luận cung cấp các số liệu ghi nhận trực tiếp về quy mô đàn của trại Bùi Huy Hạnh trong 3 năm và kết quả thực hiện các công tác kỹ thuật trong 6 tháng thực tập:

Năm Đực giống (con) Nái sinh sản (con) Lợn con cai sữa (con)
2013 19 1.313 26.000
2014 19 1.257 28.000
11/2015 22 1.369 29.500

Kết quả tham gia công tác phục vụ sản xuất và điều trị bệnh tại trại:

  • Tiêm phòng vaccine LMLM cho lợn nái: 420 con, an toàn 100%.
  • Điều trị bệnh viêm tử cung: can thiệp 45 con, điều trị khỏi 43 con (đạt 95,56%), loại thải 2 con.
  • Điều trị bệnh viêm vú: phát hiện và điều trị 12 con, khỏi 12 con (đạt 100%).
  • Điều trị bệnh viêm phổi lợn con: can thiệp 132 con, khỏi 125 con (đạt 94,70%).
  • Thụ tinh nhân tạo: thực hiện 480 ca phối giống đạt an toàn 100%.
  • Đỡ đẻ lợn nái: 160 ca; thiến lợn đực: 100 con an toàn; tiêm Dextran-Fe phòng thiếu máu cho 1.000 lợn con; xuất bán 3.000 lợn con cai sữa.

Dữ liệu dịch tễ học bệnh phân trắng lợn con

Kết quả khảo sát tình hình mắc bệnh phân trắng trên đàn lợn con theo mẹ từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại Bùi Huy Hạnh:

Chỉ tiêu theo dõi Tổng số theo dõi Số lượng mắc bệnh Tỷ lệ mắc (%)
Tình hình theo đàn (đàn) 60 24 40,00
Tình hình theo cá thể (con) 685 190 27,74

Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng phân bố theo các giai đoạn tuổi qua 3 đợt thí nghiệm:

Đợt thí nghiệm Số đàn Tổng số con 1 - 7 ngày tuổi (Số con / Tỷ lệ %) 8 - 14 ngày tuổi (Số con / Tỷ lệ %) 15 - 21 ngày tuổi (Số con / Tỷ lệ %)
Đợt 1 19 198 19 (9,59%) 22 (11,11%) 12 (6,06%)
Đợt 2 19 215 18 (8,37%) 25 (11,63%) 15 (6,98%)
Đợt 3 22 272 28 (10,29%) 32 (11,76%) 19 (6,98%)
Tổng cộng 60 685 65 (9,42%) 79 (11,50%) 46 (6,67%)

Số liệu thực nghiệm cho thấy:

  • Giai đoạn từ 8 đến 14 ngày tuổi có tỷ lệ mắc bệnh phân trắng cao nhất (11,50% trên tổng số lợn theo dõi), cao hơn giai đoạn 1-7 ngày tuổi là 2,08% và cao hơn giai đoạn 15-21 ngày tuổi là 4,83%. Nguyên nhân do lượng kháng thể hấp thu từ sữa đầu suy giảm dần, trong khi hệ thống miễn dịch tự thân của lợn con chưa hoàn chỉnh; đồng thời lợn con bước vào giai đoạn mọc răng sữa số 3 hàm dưới (ngày tuổi thứ 10-17) gây sốt, kết hợp tập tính hiếu động, liếm láp nền chuồng bẩn khi tập ăn sớm.
  • Giai đoạn từ 1 đến 7 ngày tuổi có tỷ lệ mắc 9,42%, thấp hơn giai đoạn 8-14 ngày tuổi nhờ nhận được miễn dịch thụ động qua lượng lớn gamma-globulin trong sữa đầu và được sưởi ấm chu đáo.
  • Giai đoạn từ 15 đến 21 ngày tuổi có tỷ lệ mắc giảm xuống còn 6,67% do cơ thể lợn con dần hoàn thiện chức năng tiêu hóa, thích ứng tốt hơn với thức ăn bổ sung và hệ thống điều tiết thân nhiệt ổn định hơn.

Kết quả điều trị và đóng góp thực tiễn

  • Kết quả điều trị: Trong thời gian thực hiện đề tài, tác giả đã tiến hành điều trị cho 190 lợn con mắc bệnh phân trắng bằng các phác đồ kháng sinh đặc hiệu kết hợp thuốc trợ lực, ghi nhận có 179 con khỏi bệnh, đạt tỷ lệ điều trị khỏi 94,21%.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài cung cấp các dẫn liệu khoa học về tỷ lệ mắc bệnh phân trắng theo nhóm tuổi cụ thể tại một cơ sở chăn nuôi công nghiệp ở Hải Dương. Khóa luận hệ thống hóa quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, lịch sát trùng chuồng trại định kỳ, lịch vaccine và xác nhận tính hiệu quả của các phác đồ điều trị thực địa, giúp cơ sở chăn nuôi giảm thiểu tỷ lệ chết và thiệt hại kinh tế trên đàn lợn con bú sữa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài được triển khai trong phạm vi một trang trại chăn nuôi đơn lẻ (trại Bùi Huy Hạnh, huyện Tứ Kỳ, Hải Dương) với khoảng thời gian theo dõi 6 tháng (từ cuối tháng 5 đến cuối tháng 11 năm 2015), do đó chưa phản ánh được biến động dịch tễ trọn vẹn trong các tháng mùa đông - đầu xuân có độ ẩm cao và nhiệt độ xuống thấp rõ rệt. Mặt khác, việc chẩn đoán căn nguyên chủ yếu dựa vào các chỉ tiêu dịch tễ, triệu chứng lâm sàng và đáp ứng điều trị thực địa, chưa tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm để phân lập, định danh vi khuẩn và làm kháng sinh đồ chi tiết trong phòng thí nghiệm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát dịch tễ học bệnh phân trắng lợn con theo chu kỳ đủ 12 tháng trong năm trên nhiều mô hình chuồng nuôi khác nhau. Tiến hành phân lập các chủng vi khuẩn E. coli, Salmonella gây bệnh tại cơ sở để đánh giá mức độ mẫn cảm và tình trạng kháng thuốc đối với các dòng kháng sinh thế hệ mới. Nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng các chế phẩm sinh học (chế phẩm EM, vi sinh vật sống, autovaccine) nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa chủ động thay thế dần việc sử dụng kháng sinh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y: Cung cấp tài liệu học tập về phương pháp bố trí thí nghiệm thực địa, phương pháp theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng, kỹ thuật chẩn đoán và điều trị bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa ở gia súc non.
  • Kỹ thuật viên, cán bộ quản lý trang trại chăn nuôi lợn: Tham khảo trực tiếp quy trình chăm sóc nái chửa theo tuần, quy trình đỡ đẻ, bấm nanh, cắt rốn, tiêm sắt, quy trình thao tác thụ tinh nhân tạo và lịch vệ sinh tiêu độc khử trùng chuồng trại tuần hoàn bằng hóa chất Ommicide, dung dịch xút NaOH và vôi bột.

Câu hỏi thường gặp

1. Giai đoạn tuổi nào lợn con nuôi tại trại Bùi Huy Hạnh mắc bệnh phân trắng cao nhất và nguyên nhân là gì?
Số liệu theo dõi trên 685 lợn con cho thấy giai đoạn từ 8 đến 14 ngày tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất, đạt 11,50% (79 con mắc). Nguyên nhân do hàm lượng kháng thể thụ động từ sữa mẹ suy giảm, cơ thể lợn con chưa tự tổng hợp đủ miễn dịch, tốc độ sinh trưởng nhanh làm tăng nhu cầu dinh dưỡng và sắt, lợn con bắt đầu tập ăn và liếm láp nền chuồng, đồng thời thời điểm mọc răng sữa số 3 hàm dưới gây sốt nhẹ làm giảm sức đề kháng.

2. Đề tài thiết lập các phác đồ điều trị bệnh phân trắng lợn con như thế nào?
Nghiên cứu thiết kế 2 phác đồ điều trị tiêm bắp dùng liên tục 3-5 ngày kết hợp thuốc trợ lực:

  • Phác đồ 1: Kháng sinh Nor-100 (1 ml/10 kg thể trọng/ngày) kết hợp thuốc trợ lực MD ADE-B.complex (1 ml/10 kg thể trọng/ngày, tiêm 4-5 ngày).
  • Phác đồ 2: Kháng sinh Nova-amcoli (1 ml/10 kg thể trọng/ngày) kết hợp thuốc trợ lực MD ADE-B.complex (1 ml/10 kg thể trọng/ngày, tiêm 4-5 ngày).

3. Tỷ lệ mắc bệnh phân trắng tổng thể tại trại trong thời gian nghiên cứu đạt bao nhiêu?
Trong thời gian 6 tháng theo dõi trên 60 đàn lợn con (tương đương 685 cá thể), tỷ lệ đàn mắc bệnh là 40,00% (24 đàn mắc) và tỷ lệ cá thể mắc bệnh là 27,74% (190 con mắc).

4. Quy trình vệ sinh tiêu độc chuồng đẻ sau khi cai sữa tại trại được tiến hành ra sao?
Toàn bộ tấm đan sàn chuồng được tháo dỡ và ngâm ngập trong hố sát trùng chứa dung dịch NaOH 10% trong vòng 1 ngày, sau đó cọ sạch và phơi khô. Khung chuồng được cọ rửa sạch, xịt bằng dung dịch NaOH pha loãng, quét vôi xút; gầm chuồng được tiêu độc khử trùng và rắc vôi bột để khô 1 ngày trước khi lắp đan trở lại để đón lợn nái chờ đẻ.

5. Kết quả điều trị tổng thể bệnh phân trắng lợn con tại trại đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Trong tổng số 190 lợn con mắc bệnh phân trắng được phát hiện và áp dụng các phác đồ can thiệp điều trị tại trại, số cá thể điều trị khỏi bệnh là 179 con, đạt tỷ lệ khỏi 94,21%.

Kết luận

Khóa luận của Nguyễn Thị Tuyến đã phản ánh bức tranh dịch tễ học thực địa về bệnh phân trắng ở đàn lợn con giai đoạn sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại chăn nuôi công nghiệp Bùi Huy Hạnh (Hải Dương), ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh cá thể là 27,74% với đỉnh điểm rơi vào nhóm lứa tuổi 8-14 ngày (11,50%). Công trình đã làm sáng tỏ mối liên hệ giữa đặc điểm sinh lý học lợn con (thiếu HCl tự do, miễn dịch thụ động suy giảm) với điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi và sự bùng phát của vi khuẩn đường tiêu hóa. Đồng thời, kết quả điều trị khỏi đạt tỷ lệ 94,21% cùng hệ thống quy trình kỹ thuật về chăm sóc, sát trùng và tiêm phòng vaccine cung cấp những luận cứ thực tiễn có giá trị ứng dụng trực tiếp cho công tác thú y tại cơ sở chăn nuôi lợn tập trung.