Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam đã có sự chuyển dịch rõ rệt từ phương thức chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ, tự cung tự cấp sang mô hình chăn nuôi trang trại quy mô công nghiệp tập trung. Trong cơ cấu tiêu dùng thực phẩm của người Việt, thịt lợn chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò chủ đạo. Nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, các giống lợn nái ngoại (chủ yếu là Landrace và Yorkshire) được nhập nuôi và phát triển rộng rãi nhờ các đặc tính ưu việt như tầm vóc lớn, tốc độ tăng trưởng nhanh, tỷ lệ nạc cao và tiềm năng sinh sản lớn. Tuy nhiên, các giống lợn này có khả năng thích nghi kém hơn với điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm của Việt Nam. Trong quá trình sinh sản và đỡ đẻ, lợn nái ngoại rất dễ bị vi khuẩn xâm nhập gây ra các tổn thương và bệnh lý nhiễm trùng đường sinh dục, đặc biệt là bệnh viêm tử cung. Viêm tử cung ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của nái, gây rối loạn chu kỳ, giảm tiết sữa, chậm sinh, vô sinh hoặc kế phát các bệnh nguy hiểm như viêm vú và nhiễm trùng huyết.

Trước yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Thanh thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Thú y với đề tài: "Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh sinh sản ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại trại công ty Nam Việt - Định Hoá - Thái Nguyên".

Mục đích nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Đánh giá chung tình hình chăn nuôi tại trại của Công ty Cổ phần Nam Việt.
  2. Nắm được quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản.
  3. Biết cách phòng và trị các bệnh thường xảy ra đối với lợn nái sinh sản.

Yêu cầu cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trại của Công ty Cổ phần Nam Việt.
  2. Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản tại trại.
  3. Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn nái sinh sản và biện pháp phòng trị bệnh.
  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái ngoại sinh sản và đàn lợn con theo mẹ.
  • Phạm vi không gian: Trại lợn Công ty Cổ phần Nam Việt, đặt tại xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Từ ngày 18/11/2016 đến ngày 18/5/2017 (tổng thời gian 6 tháng).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên ngành Thú y - Chăn nuôi bao gồm:

  • Giải phẫu và sinh lý sinh dục lợn nái: Cấu tạo các cơ quan sinh dục ngoài (âm môn, âm vật, tiền đình) và cơ quan sinh dục trong (âm đạo, tử cung, ống dẫn trứng, buồng trứng); hoạt động nội tiết tố (estrogen, progesterone, oxytocin, relaxin, inhibin) điều hòa chu kỳ động dục và sinh đẻ (theo tài liệu của Trần Thị Dân, 2004).
  • Cơ chế bệnh học sinh sản: Sinh lý bệnh của phản ứng viêm (theo Hồ Văn Nam và Nguyễn Văn Thanh, 1997; Nguyễn Hữu Nam, 2005); nguyên nhân, triệu chứng và hậu quả của bệnh viêm tử cung, viêm vú và hiện tượng đẻ khó trên đàn lợn nái ngoại (Trần Tiến Dũng và cs, 2002; Đào Trọng Đạt và cs, 1996; Trần Minh Châu, 1996; Trương Lăng, 2000; Nguyễn Xuân Bình, 2000; Nguyễn Văn Điền, 2015).
  • Vi sinh vật học thú y: Tác nhân truyền nhiễm gây bệnh đường sinh dục và tiêu hóa gồm Streptococcus, Staphylococcus, Escherichia coli, Salmonella, Mycoplasma và cầu trùng.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và lâm sàng được triển khai tại cơ sở:

  • Phương pháp thu thập thông tin và khảo sát thực địa: Thu thập tài liệu hành chính, kỹ thuật và cơ cấu tổ chức của trang trại; theo dõi thực tế các khâu chăm sóc, dinh dưỡng và vệ sinh thú y.
  • Phương pháp chẩn đoán lâm sàng: Kiểm tra, phát hiện triệu chứng lâm sàng ở lợn nái (đo thân nhiệt, quan sát màu sắc, mùi dịch rỉ viêm từ đường sinh dục, tình trạng sưng đỏ bầu vú) và lợn con (trạng thái phân, phản xạ vận động, khớp sưng đau, nhịp thở).
  • Phương pháp bố trí thực nghiệm so sánh phác đồ điều trị viêm tử cung: Lợn nái mắc bệnh viêm tử cung được chia thành 2 lô thí nghiệm để đánh giá hiệu lực:
    • Phác đồ 1: Sử dụng kháng sinh A tiêm bắp với liều 1 ml/10 - 15 kg thể trọng (TT), 2 ngày/lần. Thuốc bổ trợ: Oxytocin tiêm dưới da 2 ml/con/ngày/lần, liệu trình 2 ngày/lần trong 6 ngày liên tục.
    • Phác đồ 2: Sử dụng kháng sinh A tiêm bắp 1 ml/10 kg TT, 2 ngày/lần; kết hợp Anagin - C tiêm bắp 1 ml/10 kg TT; Oxytocin tiêm dưới da 2 ml/con/ngày/lần, liệu trình 2 ngày/lần trong 6 ngày liên tục.
    • Cả hai phác đồ đều kết hợp thụt rửa tử cung bằng dung dịch nước muối sinh lý với thể tích 500 ml/lần/con/ngày, liệu trình 3 - 5 ngày.
  • Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính toán: Tỷ lệ mắc bệnh (%), tỷ lệ điều trị khỏi (%), thời gian điều trị trung bình (ngày), tỷ lệ động dục trở lại sau cai sữa (%), thời gian động dục lại trung bình (ngày), tỷ lệ thụ thai sau điều trị (%).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu theo dõi được tập hợp và xử lý thống kê mô tả bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ quá trình phát triển chăn nuôi lợn nái ngoại theo hướng trang trại công nghiệp; nêu rõ tầm quan trọng của công tác chăm sóc, quản lý chu kỳ sinh sản và tác hại của các bệnh đường sinh dục (đặc biệt là viêm tử cung). Chương này cũng xác định 3 mục đích và 3 yêu cầu cụ thể cần hoàn thành trong đợt thực tập.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất: Trại Công ty Cổ phần Nam Việt tại xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa trung du phía Bắc (nhiệt độ trung bình 23°C, độ ẩm 85 - 87%, lượng mưa 1.800 mm). Cơ cấu nhân sự gồm 10 người (1 chủ trại, 1 quản lý trại, 1 quản lý kỹ thuật, 1 kế toán, 1 bảo vệ, 5 công nhân). Chuồng trại khép kín hoàn toàn theo hướng Tây Bắc - Đông Nam gồm 3 chuồng nái đẻ, 2 chuồng bầu, 1 chuồng đực, 5 chuồng hậu bị, quy mô 1.200 nái; trang bị quạt hút, giàn mát, sàn bê tông/nhựa và phòng pha tinh đạt chuẩn.
  • Năng suất sản xuất của trại: Năng suất đạt 2,45 - 2,50 lứa/năm, số con sơ sinh bình quân 15 con/ổ; nuôi 24 lợn đực giống Landrace và Yorkshire; lợn con cai sữa ở 21 - 26 ngày tuổi.
  • Tổng quan lý thuyết chuyên ngành: Trình bày quy trình nuôi dưỡng theo từng giai đoạn thể trạng nái chửa; quy trình chăm sóc trực và đỡ đẻ; cấu tạo giải phẫu đường sinh dục nái; nguyên nhân, cơ chế, triệu chứng, bệnh tích và biện pháp điều trị viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó theo các công trình khoa học trong và ngoài nước.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định đối tượng nghiên cứu là đàn nái ngoại và lợn con tại cơ sở từ ngày 18/11/2016 đến 18/5/2017. Mô tả chi tiết nội dung công việc thực hiện; phương pháp chẩn đoán lâm sàng; thiết kế 2 phác đồ điều trị viêm tử cung; hệ thống công thức toán học xác định các chỉ tiêu bệnh học và sinh sản; phương pháp quản lý dữ liệu bằng phần mềm Excel.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ dữ liệu thực nghiệm qua 11 bảng số liệu chi tiết:

1. Chăm sóc nuôi dưỡng và vệ sinh phòng bệnh

  • Khẩu phần thức ăn cám hỗn hợp hoàn chỉnh NV5102B cho nái chửa: Tuần 1 đến tháng thứ 3 cho ăn 1,8 - 2 kg/ngày; giai đoạn 85 - 110 ngày ăn 2 - 2,5 kg/ngày; giai đoạn 111 - 113 ngày ăn 2 kg/ngày; trước đẻ 1 ngày nhịn ăn. Giai đoạn nuôi con: Ngày đẻ ăn 0,5 kg; ngày 1 ăn 1 kg; ngày 2 ăn 2 kg; ngày 3 ăn 3 kg; ngày 4 - 7 ăn 4 - 7 kg; ngày thứ 8 đến cai sữa dưới 6 kg/ngày (nái gầy bổ sung 2 kg/ngày). Lợn con tập ăn cám NV5002B lúc 4 - 6 ngày tuổi và cai sữa lúc 21 ngày tuổi.
  • Công tác vệ sinh và tiêm phòng: Vệ sinh chuồng trại 2 lần/ngày (đạt tỷ lệ 100%), phun sát trùng 1 lần/ngày (tỷ lệ 100%), rắc vôi khử trùng đường đi 2 lần/tuần (tỷ lệ 100%). Tiêm phòng vắc xin đầy đủ 6 loại bệnh cho đàn nái: Dịch tả (72/72 con), Tai xanh (112/112 con), Lở mồm long móng (79/79 con), Giả dại (64/64 con), Khô thai (85/85 con), Suyễn lợn (73/73 con), đều đạt tỷ lệ bảo hộ 100%.

2. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh lâm sàng

Đối tượng Tên bệnh Số theo dõi (con) Số mắc bệnh (con) Tỷ lệ mắc (%) Số điều trị khỏi (con) Tỷ lệ khỏi (%)
Lợn nái Viêm tử cung 276 64 23,19 62 96,88
Viêm vú 276 12 4,35 11 91,67
Viêm phổi 276 19 6,88 16 84,71
Lợn con Hội chứng tiêu chảy 420 103 24,52 94 91,26
Viêm khớp 420 22 5,24 19 86,36
Viêm phổi 420 37 8,81 33 89,19

3. Thực hiện các thủ thuật kỹ thuật khác tại cơ sở

Tác giả đã trực tiếp thực hiện: Mài nanh (320/750 con - 42,67%), Tiêm sắt Fedextran (320/750 con - 42,67%), Bấm số tai (320/750 con - 42,67%), Thiến lợn đực lúc 5 ngày tuổi (214/750 con - 28,53%), Thụ tinh nhân tạo (190/370 lượt nái - 51,35%), Truyền dịch đường 5% cho nái kém ăn/bỏ ăn sau đẻ (120/370 lượt - 34,28%).

4. Dịch tễ học bệnh viêm tử cung

  • Theo lứa đẻ: Khảo sát trên 276 nái cho thấy nái lứa 1 - 2 có tỷ lệ mắc cao nhất (19/74 con - 25,68%); nái đẻ lứa 3 - 4 có tỷ lệ thấp nhất (17/78 con - 21,79%); lứa 5 - 6 mắc 13/59 con (22,03%); lứa >6 mắc 15/65 con (23,08%).
  • Theo thời gian (tháng theo dõi): Tỷ lệ mắc cao nhất vào tháng 5/2017 (12/43 con - 27,91%) và tháng 1/2017 (13/51 con - 25,49%); thấp nhất vào tháng 12/2016 (8/39 con - 20,51%), tháng 4/2017 (10/47 con - 21,28%), tháng 2/2017 (9/44 con - 22,73%) và tháng 3/2017 (12/52 con - 23,08%).

5. Hiệu quả so sánh hai phác đồ điều trị viêm tử cung

Chỉ tiêu theo dõi Phác đồ 1 Phác đồ 2
Số nái điều trị (con) 32 32
Số nái khỏi bệnh (con) 32 30
Tỷ lệ khỏi bệnh (%) 100,00 93,75
Thời gian điều trị (ngày) 6 6
Số nái động dục trở lại sau cai sữa (con) 32 30
Tỷ lệ động dục trở lại sau cai sữa (%) 100,00 100,00
Thời gian động dục lại trung bình sau cai sữa (ngày) 5 6
Tỷ lệ phối giống đạt ngay lần 1 (%) 93,75 (30 con) 86,67 (26 con)
Tỷ lệ phối giống đạt lần 2 (%) 3,13 (1 con) 6,67 (2 con)
Tỷ lệ phối giống không đạt (%) 3,13 (1 con) 3,34 (1 con)
Tỷ lệ sảy thai, tiêu thai, thai gỗ (%) 0,00 (0 con) 3,34 (1 con)

6. Mối quan hệ giữa viêm tử cung ở mẹ và tiêu chảy ở lợn con

Khảo sát 276 đàn con cho thấy:

  • Ở nhóm 212 nái khỏe mạnh bình thường: Có 203 đàn con không mắc bệnh (95,75%) và 9 đàn con mắc hội chứng tiêu chảy (4,25%).
  • Ở nhóm 64 nái bị viêm tử cung: Có 59 đàn con không mắc bệnh (92,19%) và 5 đàn con mắc hội chứng tiêu chảy (7,81%). Tỷ lệ mắc tiêu chảy ở đàn con của nái bị bệnh cao gần gấp đôi so với đàn con của nái bình thường.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khái quát các kết quả đạt được về chăm sóc dinh dưỡng, vệ sinh chuồng trại, lịch tiêm vắc xin đạt 100%, tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trung bình 23,19% và khẳng định tính ưu việt của Phác đồ 1 trong điều trị viêm tử cung nhằm phục hồi năng suất sinh sản cho lợn nái.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính kèm số liệu thực chứng

  • Đánh giá toàn diện hiện trạng dịch tễ tại trại Nam Việt: Viêm tử cung là bệnh phổ biến nhất trên lợn nái (chiếm 23,19%), tiếp đến là viêm phổi (6,88%) và viêm vú (4,35%). Trên đàn lợn con, hội chứng tiêu chảy chiếm tỷ lệ cao nhất (24,52%), viêm phổi (8,81%) và viêm khớp (5,24%).
  • Xác định đặc điểm phân bố bệnh viêm tử cung: Tỷ lệ mắc cao nhất ở lợn nái lứa đẻ 1 - 2 (25,68%) do đường sinh dục hẹp và tổn thương cơ giới trong lần đẻ đầu; tỷ lệ tăng cao vào mùa nắng nóng (tháng 5 đạt đỉnh 27,91%) do ảnh hưởng của stress nhiệt.
  • Đánh giá lâm sàng phác đồ điều trị: Cả hai phác đồ đều cho tỷ lệ khỏi bệnh cao (96,88% tính chung). Trong đó, Phác đồ 1 cho hiệu quả vượt trội với tỷ lệ khỏi 100%, rút ngắn thời gian động dục lại sau cai sữa xuống 5 ngày, đạt tỷ lệ thụ thai lần 1 là 93,75% và không có trường hợp nào bị sảy thai, tiêu thai hay đẻ thai gỗ.
  • Làm rõ mối liên hệ bệnh lý mẹ - con: Nái mắc viêm tử cung làm tăng tỷ lệ mắc tiêu chảy ở đàn con theo mẹ lên 7,81% (so với 4,25% ở đàn con của nái khỏe mạnh).

2. Giải pháp và quy trình tác giả đề xuất

  • Tuân thủ nghiêm ngặt định mức cho ăn theo tuần tuổi thai và giai đoạn nuôi con bằng cám chuyên dụng NV5102B để kiểm soát thể trạng nái, hạn chế hiện tượng nái quá béo gây đẻ khó hoặc quá gầy gây suy nhược.
  • Thực hiện vệ sinh sát trùng định kỳ 2 lần/ngày kết hợp rắc vôi bột hành lang 2 lần/tuần; thực hiện tiêm phòng vắc xin đầy đủ 100% đối với 6 bệnh truyền nhiễm chủ yếu.
  • Ứng dụng kỹ thuật thụt rửa tử cung bằng nước muối sinh lý kết hợp kháng sinh và oxytocin trong điều trị viêm tử cung ngay ở ngày đầu phát hiện bệnh; đồng thời tiến hành cắt rốn vô trùng, bấm nanh và giữ ấm cho lợn con sơ sinh.

3. Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Kết quả nghiên cứu của tác giả tại trại Định Hóa hoàn toàn phù hợp và bổ sung dữ liệu thực nghiệm cho các kết luận dịch tễ của Nguyễn Văn Thanh (2003) về sự gia tăng viêm tử cung ở nái lứa 1 - 2 và mùa nắng nóng tại miền Bắc; đồng thời kiểm chứng thực tế hiệu quả sử dụng dung dịch thụt rửa và phác đồ kháng sinh bổ trợ oxytocin theo khuyến cáo của Trần Tiến Dũng (2002) và Nguyễn Văn Điền (2015).


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian 6 tháng (từ tháng 11/2016 đến tháng 5/2017), chưa bao quát trọn vẹn cả chu kỳ 12 tháng trong năm để so sánh biến động dịch tễ giữa đầy đủ các mùa (đặc biệt là giai đoạn chuyển mùa thu - đông). Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một cơ sở chăn nuôi (Trại Công ty Nam Việt, Định Hóa, Thái Nguyên). Các chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa trên phương pháp lâm sàng tại trại, chưa có điều kiện phân lập định danh vi khuẩn học và làm kháng sinh đồ chuyên sâu trong phòng thí nghiệm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng theo dõi dịch tễ học bệnh sinh sản quanh năm trên nhiều lứa đẻ liên tiếp; tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm dịch rỉ viêm để nuôi cấy, xác định chủng vi sinh vật gây bệnh phổ biến và kiểm tra độ mẫn cảm của vi khuẩn với các loại kháng sinh mới nhằm tối ưu hóa phác đồ điều trị.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y; kỹ sư chăn nuôi, bác sĩ thú y chỉ đạo kỹ thuật tại các trang trại nuôi lợn nái sinh sản quy mô công nghiệp; các cơ sở chăn nuôi gia súc sinh sản.
  • Phần nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Định mức và lịch trình điều chỉnh lượng thức ăn chi tiết cho nái mang thai và nái đẻ (mục 4.1.1).
    • Quy trình hộ lý đỡ đẻ, chăm sóc và lịch can thiệp thú y cho lợn con từ 0 đến 21 ngày tuổi (mài nanh, bấm tai, tiêm sắt, thiến, tiêm vắc xin, cai sữa).
    • Phác đồ điều trị viêm tử cung kết hợp kỹ thuật thụt rửa và hỗ trợ co bóp tử cung bằng oxytocin mang lại tỷ lệ thụ thai cao sau điều trị.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn nái ngoại tại cơ sở là bao nhiêu và nhóm nái nào có nguy cơ mắc cao nhất?

Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trung bình trên đàn nái theo dõi (276 con) là 23,19% (64 con). Trong đó, nhóm nái đẻ lứa 1 - 2 có tỷ lệ mắc cao nhất (25,68%), tiếp theo là nhóm đẻ trên 6 lứa (23,08%), lứa 5 - 6 (22,03%) và thấp nhất là nhóm lứa 3 - 4 (21,79%).

2. Yếu tố thời tiết và mùa vụ ảnh hưởng như thế nào đến tỷ lệ mắc viêm tử cung tại trại?

Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung cao nhất vào tháng 5/2017 (27,91%) do thời tiết bắt đầu vào mùa hè nắng nóng oi bức làm nái bị stress nhiệt, tiếp đến là tháng 1/2017 (25,49%) và tháng 3/2017 (23,08%). Tỷ lệ mắc thấp nhất được ghi nhận vào tháng 12/2016 (20,51%) và tháng 4/2017 (21,28%).

3. Phác đồ điều trị viêm tử cung nào cho hiệu quả phục hồi sinh sản tốt hơn?

Phác đồ 1 (sử dụng Kháng sinh A tiêm bắp 1 ml/10-15 kg TT/2 ngày/lần kết hợp Oxytocin 2 ml/con/ngày/lần và thụt rửa tử cung bằng nước muối sinh lý 500 ml/ngày từ 3 - 5 ngày) cho hiệu quả vượt trội: Tỷ lệ khỏi đạt 100%, thời gian động dục lại sau cai sữa ngắn hơn (5 ngày), tỷ lệ thụ thai ngay lần phối đầu đạt 93,75% và không có trường hợp sảy thai hay thai gỗ.

4. Bệnh viêm tử cung ở lợn mẹ ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe đàn lợn con theo mẹ?

Lợn mẹ bị viêm tử cung làm giảm sản lượng và chất lượng sữa, đồng thời dịch rỉ viêm làm nhiễm bẩn sàn chuồng nuôi, dẫn đến tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn con theo mẹ của nái bị bệnh là 7,81%, cao gần gấp 2 lần so với đàn con của nái khỏe mạnh (4,25%).

5. Quy trình tiêm phòng vắc xin cho đàn nái sinh sản tại trại gồm những loại nào và đạt tỷ lệ bao nhiêu?

Trại triển khai tiêm phòng định kỳ 6 loại vắc xin: Tai xanh (tiêm định kỳ tháng 3, 6, 9, 12), Dịch tả (tiêm 10 tuần sau phối), Lở mồm long móng (tuần 12 sau phối), Giả dại (tuần 12 sau phối), Khô thai (15 ngày sau đẻ) và Suyễn lợn. Toàn bộ các đợt tiêm phòng trong thời gian nghiên cứu đều đạt tỷ lệ bảo hộ 100%.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thanh đã phản ánh toàn diện hiện trạng chăn nuôi và thú y trên quy mô 1.200 lợn nái ngoại tại Trại Công ty Cổ phần Nam Việt (Định Hóa, Thái Nguyên). Đề tài xác định tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở nái là 23,19% và hội chứng tiêu chảy ở lợn con là 24,52%, chỉ ra mối liên hệ dịch tễ theo lứa đẻ, mùa vụ và ảnh hưởng chéo giữa bệnh của nái mẹ đối với đàn con. Kết quả thực nghiệm đã khẳng định tính ưu việt của phác đồ điều trị viêm tử cung kết hợp kháng sinh, oxytocin và thụt rửa nước muối sinh lý, giúp đàn nái phục hồi 100% khả năng động dục và đạt tỷ lệ thụ thai cao. Công trình là nguồn tư liệu thực nghiệm có giá trị thực tiễn cao cho công tác quản lý dịch bệnh và chăm sóc đàn lợn giống ngoại sinh sản.