Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, chăn nuôi lợn giữ vai trò chủ đạo, cung cấp phần lớn lượng thực phẩm tiêu thụ nội địa, tạo nguồn phân bón cho trồng trọt và đóng góp nguồn thu ngoại tệ thông qua hoạt động xuất khẩu. Để bảo đảm nguồn con giống ổn định phục vụ nhu cầu tái đàn của các trang trại quy mô lớn cũng như các nông hộ, công tác phát triển và duy trì đàn lợn nái sinh sản là yêu cầu then chốt. Năng suất và hiệu quả kinh tế của quá trình chăn nuôi phụ thuộc trực tiếp vào việc thực hiện chuẩn hóa quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và các biện pháp thú y phòng trừ dịch bệnh. Các bệnh lý sinh sản thường gặp ở lợn nái (đặc biệt là viêm tử cung, sót nhau, rối loạn chu kỳ động dục) gây tổn thất lớn về mặt số lượng và chất lượng con giống, làm giảm tuổi thọ khai thác của đàn nái và gây thiệt hại kinh tế đáng kể. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại Trại công ty Phát Đạt thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc" được thực hiện nhằm kết hợp lý thuyết chuyên ngành với thực hành kỹ thuật tại cơ sở sản xuất tập trung.

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại lợn công ty Phát Đạt, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
  2. Áp dụng quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái sinh sản.
  3. Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu bao gồm:

  1. Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trại lợn công ty Phát Đạt, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
  2. Áp dụng được quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại.
  3. Xác định được tình hình nhiễm bệnh trên đàn lợn nái mang thai và áp dụng quy trình chăm sóc phòng trị bệnh.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là đàn lợn nái ngoại sinh sản (gồm các giống bố mẹ và ông bà có nguồn gốc từ Công ty CP Việt Nam chiếm 69%, Công ty Greenfeed Việt Nam chiếm 24%, và Xí nghiệp Đồng Hiệp Hải Phòng chiếm 7%) cùng đàn lợn con theo mẹ. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Trang trại chăn nuôi lợn Phát Đạt thuộc thôn Cao Quang, xã Cao Minh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc trên tổng diện tích 3 ha. Phạm vi nghiên cứu về thời gian theo dõi thực tế diễn ra từ ngày 18/05/2017 đến ngày 25/11/2017, kết hợp hồi cứu số liệu sản xuất và cơ cấu đàn của trang trại trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến tháng 11/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên cơ sở lý thuyết sinh lý học sinh sản gia súc và bệnh lý thú y chuyên khoa. Về mặt sinh lý, tác giả hệ thống hóa các chỉ tiêu về tuổi thành thục về tính và thành thục về thể vóc (lợn ngoại đạt thể vóc hoàn chỉnh ở 8 - 9 tháng tuổi, khối lượng 100 - 110 kg; lợn nội ở 7 - 8 tháng tuổi, khối lượng 40 - 50 kg). Chu kỳ động dục của lợn nái kéo dài 19 - 21 ngày với thời gian kéo dài động dục 4 - 5 ngày ở lợn ngoại và lợn lai (3 - 4 ngày ở lợn nội), chia làm 3 giai đoạn: trước chịu đực, chịu đực và sau chịu đực. Thời điểm rụng trứng xảy ra sau khi xuất hiện triệu chứng động dục từ 35 - 40 giờ (lợn ngoại), thời gian sống của trứng thụ tinh trong tử cung kéo dài 2 - 3 giờ trong khi tinh trùng tồn tại từ 30 - 48 giờ. Thời điểm phối giống thích hợp nhất được xác định vào chiều ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4 tính từ thời điểm bắt đầu động dục đối với nái ngoại. Về dinh dưỡng, quy trình áp dụng định mức protein thô 13 - 14% và năng lượng trao đổi không dưới 2900 kcal/kg cho nái mang thai kỳ I và II, tăng 15 - 20% lượng ăn ở kỳ II; đối với nái nuôi con, nhu cầu năng lượng là 3100 kcal ME, protein 15%, Ca từ 0,9 - 1,0% và P đạt 0,7%. Về căn bệnh học, đề tài tập trung vào cơ chế gây viêm tử cung do vi khuẩn (Staphylococcus aureus, Streptococcus hemolitica, Proteus vulgaris, Klebsiella, E. coli dung huyết, Trichomonas foetus, Candida albicans), bệnh sót nhau, bệnh viêm khớp do Streptococcus suis và hội chứng tiêu chảy do E. coli.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp khảo sát, điều tra hồi cứu: Thu thập, thống kê số liệu cơ cấu đàn lợn đực giống, nái sinh sản, lợn con theo mẹ và lợn thịt qua sổ sách quản lý của trang trại từ năm 2015 đến tháng 11/2017.
  • Phương pháp can thiệp và theo dõi lâm sàng trực tiếp: Tác giả trực tiếp thực hiện quy trình chăm sóc, cho ăn, vệ sinh chuồng trại trên 124 lượt lợn nái chửa và nái đẻ nuôi con trong các tháng 7, 8, 9 năm 2017; thực hiện các thao tác kỹ thuật đỡ đẻ, can thiệp đẻ khó, mài nanh, cắt đuôi bằng kìm nhiệt 300°C, bấm tai, thiến đực, tiêm chế phẩm sắt Fe-dextran (2 ml/con), nhỏ phòng cầu trùng Baycox 5%.
  • Phương pháp phòng dịch và an toàn sinh học: Thực hiện quy trình sát trùng chuồng trại theo lịch tuần (phun thuốc sát trùng, rắc vôi bột đường đi, xả vôi xút gầm chuồng); áp dụng lịch tiêm phòng vắc xin định kỳ cho đàn lợn con, nái hậu bị và nái mang thai phòng các bệnh: Suyễn lợn (Mycoplasma), Coi cọc (Circo), Tai xanh (PRRS), Giả dại (AD), Dịch tả lợn (SF), Lở mồm long móng (FMD), Khô thai (PV), Tiêu chảy do E. coli (Neocolipor).
  • Phương pháp điều trị lâm sàng: Chẩn đoán qua triệu chứng và áp dụng các phác đồ điều trị viêm tử cung (thụt rửa dung dịch thuốc tím 1/1000 kết hợp Penicillin, tiêm Dufamox 15%, Oxytocin, Analgin, Vitamin B1), điều trị sót nhau (Oxytocin, Dufamox 15%, rửa tử cung bằng NaCl 0,9%), điều trị viêm khớp (Gentamox AP, Dexa, Analgin), tiêu chảy (Baytril 5%) và bệnh đường hô hấp (Han-tuxin, Bromhexine).

Nguồn dữ liệu được tổng hợp từ số liệu chăn nuôi nội bộ của Trại Công ty Phát Đạt và kết quả theo dõi thực nghiệm của tác giả. Số liệu thu thập được xử lý bằng các công thức thống kê sinh học trên phần mềm Microsoft Excel:

  • Số trung bình mẫu: $\bar{X} = \frac{1}{n} \sum_{i=1}^n X_i$
  • Độ lệch tiêu chuẩn: $S_X = \pm \sqrt{\frac{\sum X_i^2 - \frac{(\sum X_i)^2}{n}}{n - 1}}$
  • Sai số trung bình mẫu: $m_{\bar{X}} = \frac{S_X}{\sqrt{n}}$
  • Các chỉ tiêu tỷ lệ: Tỷ lệ nuôi sống đến khi cai sữa (%), Tỷ lệ lợn mắc bệnh (%), Tỷ lệ lợn khỏi bệnh (%).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của chuyên đề xuất phát từ vị trí chiến lược của ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam trong việc cung ứng thực phẩm và tạo nguồn thu ngoại tệ. Nội dung phân tích vai trò cốt lõi của đàn nái sinh sản trong việc ổn định quy mô con giống, đồng thời nhấn mạnh thiệt hại kinh tế do các hội chứng bệnh sinh sản gây ra. Phần mở đầu xác lập rõ ràng 3 mục đích nghiên cứu và 3 yêu cầu kỹ thuật cần đạt được trong thời gian thực tập chuyên môn tại cơ sở sản xuất.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Nội dung chương tổng quan gồm ba hợp phần lớn:

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Mô tả vị trí địa lý của Trại Phát Đạt tại xã Cao Minh (vùng bán sơn địa, nhiệt độ trung bình năm 23°C, ẩm độ trung bình 83%). Phân tích cơ cấu tổ chức gồm giám đốc, trưởng trại, phó trại kiêm tổ trưởng chuồng đẻ, các tổ trưởng chuồng bầu, chuồng thịt và kế toán. Cơ sở hạ tầng được trang bị đồng bộ gồm 12 chuồng nuôi khép kín (3 chuồng đẻ với 134 ô, chuồng bầu 371 ô, chuồng đực 9 ô, chuồng hậu bị 3 ô quy mô 50 con/lứa, chuồng cai sữa 26 ô quy mô 650 con/lứa, 3 chuồng thịt 16 ô quy mô 2000 con/lứa), hệ thống làm mát bằng giàn lạnh, quạt hút gió, nguồn cấp nước giếng khoan qua bể lọc, hệ thống xử lý chất thải bằng hầm biogas và phòng pha tinh trang bị kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt.
  • Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề: Trình bày chi tiết đặc điểm sinh lý sinh dục (sự thành thục tính, thể vóc, chu kỳ tính, thời điểm phối giống); quy trình chăm sóc, vận động, tắm chải, quản lý tiểu khí hậu cho nái mang thai, nái đẻ và nái nuôi con; định mức thức ăn công nghiệp theo từng thời kỳ; phân tích tác hại của việc cho ăn thừa hoặc thiếu dinh dưỡng đối với tỷ lệ sống của phôi và sản lượng sữa. Cung cấp bảng tiêu chí phân biệt lâm sàng giữa 3 thể viêm tử cung (thể nhẹ, thể vừa, thể nặng) về nhiệt độ sốt, màu sắc, mùi dịch viêm và phản ứng đau. Hệ thống hóa nguyên nhân, triệu chứng và nguyên tắc điều trị bệnh sót nhau, viêm khớp.
  • Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước: Tổng thuật các kết quả nghiên cứu trong nước về bệnh viêm đường sinh dục chiếm tỷ lệ 30 - 50% ở lợn (Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Xuân Bình, Trần Tiến Dũng, Lê Văn Năm, Phạm Hữu Doanh) và nghiên cứu nước ngoài về căn bệnh vi khuẩn cơ hội xâm nhập từ nước tiểu, nền chuồng (Bilken, Urban, Smith, Taylor, Pierre Brouillet, Bernard Faroult, Trekaxova).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu trên đàn nái ngoại và lợn con theo mẹ tại Trại Phát Đạt từ tháng 5/2017 đến tháng 11/2017. Trình bày chi tiết quy trình cho ăn bằng thức ăn hỗn hợp GreenFeed:

  • Giai đoạn nái chửa 1 - 21 ngày: Sử dụng thức ăn 9054/GF08 (hậu bị: 1,6 - 1,8 kg/con/ngày; nái dạ: 2,0 - 2,2 kg/con/ngày).
  • Giai đoạn chửa 22 - 84 ngày: Sử dụng thức ăn 9044/GF07 (hậu bị: 2,0 - 2,2 kg/con/ngày; nái dạ: 2,2 - 2,4 kg/con/ngày).
  • Giai đoạn chửa 85 - 107 ngày: Sử dụng thức ăn 9044/GF07 (hậu bị: 2,2 - 2,4 kg/con/ngày; nái dạ: 2,5 - 2,8 kg/con/ngày).
  • Giai đoạn chửa 108 - 116 ngày: Sử dụng thức ăn 9054/GF08 (2,4 - 2,7 kg/con/ngày).
  • Giai đoạn nái nuôi con: Thức ăn GF08 giảm dần 0,5 kg/ngày trước đẻ 3 ngày; sau đẻ 2 ngày tăng dần 0,5 - 1 kg/ngày đến ngày thứ 6; từ ngày thứ 8 áp dụng công thức: Lượng thức ăn/nái/ngày = 2 kg + (số con × 0,35 kg/con).
  • Quy trình đỡ đẻ, kỹ thuật can thiệp đẻ khó (vệ sinh âm hộ, sát trùng tay, bôi trơn gel, luồn tay kéo thai, tiêm 3 ml Oxytocin); quy trình chăm sóc lợn con (1 ngày tuổi mài nanh, cắt đuôi bằng kìm nhiệt 300°C, nhỏ Colamox AP, chiều uống Booststart; 3 ngày tuổi tiêm 2 ml Intrafex-200, nhỏ Baycox 5%; 5 ngày tuổi tập ăn cám viên 9014 trộn Ecopiglet; 6 ngày tuổi thiến đực và tiêm Gentamox chống nhiễm trùng; tiêm vắc xin Suyễn ngày 7 và 21, Circo ngày 14; cai sữa ở 22 - 26 ngày tuổi).
  • Hệ thống hóa lịch sát trùng chuồng trại theo thứ trong tuần, lịch tiêm phòng vắc xin tổng đàn và phác đồ điều trị 5 nhóm bệnh thường gặp cùng hệ thống công thức thống kê sinh học.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

  • Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại giai đoạn 2015 – 2017: Phân tích biến động tổng đàn từ 7.073 con (2015) tăng lên 7.607 con (2016) và giảm xuống 6.085 con (tháng 11/2017). Nguyên nhân giảm tổng đàn vào cuối năm 2017 là do trại dừng nhập con giống mới, chủ động loại thải những nái già, nái kém sinh sản và đực già không đạt chuẩn giống nhằm giảm chi phí trong bối cảnh giá thịt lợn biến động.
  • Kết quả trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn: Ghi nhận tác giả đã trực tiếp thực hiện quy trình nuôi dưỡng trên 124 lượt lợn nái mang thai và 124 lượt lợn nái đẻ nuôi con trong 3 tháng (tháng 7: 45 con; tháng 8: 37 con; tháng 9: 42 con), duy trì chế độ cho ăn 2 bữa/ngày theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
  • Kết quả phòng bệnh bằng vệ sinh và vắc xin: Thực hiện triệt để lịch sát trùng hàng tuần; tỷ lệ tiêm phòng vắc xin định kỳ cho đàn lợn tại trại đạt 100% chỉ tiêu đối với các bệnh bắt buộc.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tác giả đúc kết các kết luận chính về năng lực quản lý chuồng trại, việc tuân thủ quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, tình hình dịch bệnh và đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình chăn nuôi an toàn sinh học tại cơ sở.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp chuỗi số liệu thực tế về cơ cấu đàn gia súc của Trại chăn nuôi Phát Đạt qua 3 năm liên tục được thể hiện qua bảng sau:

STT Loại lợn Năm 2015 (con) Năm 2016 (con) Tháng 11/2017 (con)
1 Lợn đực giống 10 11 8
2 Lợn nái sinh sản 450 480 400
3 Lợn con theo mẹ 4.958 5.284 4.452
4 Lợn thịt 1.655 1.832 1.225
Tổng Tổng đàn 7.073 7.607 6.085

Về kết quả trực tiếp tham gia sản xuất, tác giả đã hoàn thành chăm sóc, nuôi dưỡng cho 124 lượt nái chửa và nái đẻ nuôi con phân bổ qua 3 tháng:

Tháng theo dõi Lợn nái mang thai (con) Lợn nái đẻ, nuôi con (con)
Tháng 7 45 45
Tháng 8 37 37
Tháng 9 42 42
Tổng cộng 124 124

Các giải pháp và kinh nghiệm kỹ thuật tác giả đề xuất từ thực tiễn:

  • Đối với nái sau khi cai sữa, cần áp dụng chế độ cho ăn tăng để kích thích tăng số lượng trứng rụng nhằm nâng cao số con đẻ ra trên lứa, tuy nhiên mức tăng phải căn cứ chặt chẽ vào thể trạng thực tế của từng con mẹ.
  • Trong mùa đông hoặc những ngày thời tiết lạnh ẩm, hạn chế tắm nước thường xuyên cho lợn vì sẽ làm tăng độ ẩm nền chuồng, tạo môi trường thuận lợi cho vi sinh vật gây bệnh phát triển.
  • Việc tính toán khẩu phần ăn hằng ngày của nái mang thai phải kết hợp đồng thời 6 yếu tố: giống, khối lượng cơ thể, giai đoạn mang thai, thể trạng béo/gầy, tình trạng sức khỏe và nhiệt độ môi trường (tăng 0,3 - 0,5 kg thức ăn/ngày khi nhiệt độ chuồng nuôi dưới 15°C).
  • Công tác tiêm phòng vắc xin phải tuân thủ nghiêm ngặt lịch trình, bảo đảm tỷ lệ tiêm phòng đạt 100% tổng đàn để tạo miễn dịch chủ động bền vững.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc áp dụng đồng bộ, chuẩn hóa quy trình chăm sóc nuôi dưỡng theo công nghệ khép kín của GreenFeed và phác đồ thú y lâm sàng tại một trang trại tư nhân quy mô lớn (trên 6.000 con) tại Vĩnh Phúc, cung cấp số liệu thực tế về việc kiểm soát dịch bệnh sinh sản ở đàn nái ngoại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi và điều kiện nghiên cứu tại cơ sở:

  • Thời gian nghiên cứu thực nghiệm tại trại kéo dài 6 tháng (tháng 5/2017 đến tháng 11/2017), trong đó số liệu theo dõi trực tiếp chuyên sâu về nuôi dưỡng được ghi nhận tập trung trong 3 tháng liên tiếp (tháng 7, 8, 9 với 124 nái), chưa bao quát trọn vẹn cả chu kỳ sản xuất 4 mùa trong năm để so sánh ảnh hưởng của biến thiên thời tiết rét đậm mùa đông đến năng suất sinh sản.
  • Nghiên cứu tập trung vào quy trình kỹ thuật lâm sàng và quản trị chăn nuôi thực tế, chưa thực hiện các xét nghiệm vi sinh chuyên sâu trong phòng thí nghiệm (như nuôi cấy phân lập vi khuẩn, kháng sinh đồ) đối với các mẫu bệnh phẩm viêm tử cung hay tiêu chảy tại trại mà chủ yếu dựa vào chẩn đoán triệu chứng học.
  • Về hướng nghiên cứu tiếp theo, đề tài mở ra hướng theo dõi các chỉ tiêu sinh sản chi tiết (tỷ lệ thụ thai, số con sơ sinh/lứa, khối lượng sơ sinh, khối lượng cai sữa, khoảng cách giữa hai lứa đẻ) trên đàn nái qua nhiều lứa đẻ liên tiếp; đồng thời tiến hành kiểm tra hiệu giá kháng thể sau tiêm vắc xin và thử nghiệm kháng sinh đồ định kỳ để tối ưu hóa phác đồ điều trị.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn cho các đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y: Tài liệu cung cấp quy trình thực hành chi tiết về kỹ thuật đỡ đẻ, can thiệp đẻ khó, thao tác tiểu phẫu thú y trên lợn con (cắt đuôi bằng nhiệt, bấm răng nanh, thiến đực) và các công thức tính toán thống kê sinh học ứng dụng trong chăn nuôi.
  • Kỹ thuật viên trang trại và người chăn nuôi: Tham khảo trực tiếp bảng định mức khẩu phần ăn chi tiết theo tuần thai cho nái hậu bị và nái dạ; bảng tiêu chí phân biệt lâm sàng 3 thể viêm tử cung để phát hiện bệnh sớm; lịch sát trùng chuồng trại định kỳ theo tuần và lịch tiêm vắc xin chi tiết cho đàn giống công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu giống lợn tại Trại chăn nuôi Phát Đạt gồm những nguồn nào và tỷ lệ ra sao?
Trang trại sử dụng đàn giống ngoại với cơ cấu: 69% là giống bố mẹ nhập từ Công ty CP Việt Nam, 24% giống bố mẹ nhập từ Công ty Greenfeed Việt Nam, và 7% là giống ông bà nhập từ Xí nghiệp Đồng Hiệp Hải Phòng để sản xuất và gây đàn nái hậu bị. Đàn đực giống gồm 2 đực ông, 5 đực bố dùng để phối giống và 2 con làm đực thí tình.

2. Khẩu phần ăn của lợn nái mang thai tại trại được phân chia theo những giai đoạn nào và dùng loại thức ăn gì?
Trại sử dụng thức ăn Greenfeed chia làm 4 giai đoạn: từ ngày phối đến 21 ngày ăn thức ăn 9054/GF08 (hậu bị 1,6 - 1,8 kg/ngày; nái dạ 2,0 - 2,2 kg/ngày); từ ngày 22 đến 84 ăn thức ăn 9044/GF07 (hậu bị 2,0 - 2,2 kg/ngày; nái dạ 2,2 - 2,4 kg/ngày); từ ngày 85 đến 107 ăn thức ăn 9044/GF07 (hậu bị 2,2 - 2,4 kg/ngày; nái dạ 2,5 - 2,8 kg/ngày); từ ngày 108 đến 116 ăn thức ăn 9054/GF08 (2,4 - 2,7 kg/ngày).

3. Tác giả phân biệt các thể viêm tử cung trên lợn nái dựa vào những tiêu chí lâm sàng cụ thể nào?
Phân biệt dựa trên 5 chỉ tiêu: Thể nhẹ (sốt nhẹ, dịch viêm trắng đục hoặc xanh, mùi hôi tanh, đau nhẹ, lợn kém ăn); Thể vừa (sốt nhẹ 39,5 - 40°C, dịch viêm vàng xanh lẫn mủ trắng đục, mùi tanh thối, phản ứng đau rõ hơn, lợn ăn ít hoặc bỏ ăn); Thể nặng (sốt cao 39,5 - 40°C, dịch viêm vàng sệt có khi lẫn máu, mùi thối khắm, phản ứng đau rõ, lợn ủ rũ, hay nằm, bỏ ăn hoàn toàn).

4. Quy trình chăm sóc thú y cho lợn con theo mẹ trong 3 ngày đầu sau sinh được thực hiện như thế nào?
Lợn con sau sinh được lau khô dịch nhờn, thắt cuống rốn cách 3 cm, cắt và sát trùng cồn iod, đưa vào ô úm 33 - 35°C. Trong ngày thứ 1: mài nanh, cắt 2/3 đuôi bằng kìm nhiệt 300°C, nhỏ kháng sinh Colamox AP, chiều uống Booststart. Ngày thứ 2: sáng uống kháng sinh, chiều uống Booststart. Ngày thứ 3: tiêm 2 ml chế phẩm sắt Fe-dextran (Intrafex-200) và nhỏ thuốc phòng cầu trùng Baycox 5%.

5. Vì sao tổng đàn lợn tại Trại Phát Đạt có xu hướng giảm từ 7.607 con năm 2016 xuống 6.085 con vào tháng 11/2017?
Theo phân tích của tác giả tại Bảng 4.1, số lượng lợn giảm trong năm 2017 do trang trại không nhập thêm lợn giống mới, đồng thời chủ động thực hiện chính sách loại thải định kỳ hằng tháng đối với những lợn nái sinh sản kém, nái già và lợn đực già không còn đủ tiêu chuẩn giống để thích ứng với biến động thị trường.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Kim Lân đã phản ánh toàn diện hiện trạng chăn nuôi và quy trình kỹ thuật tại Trại lợn Công ty Phát Đạt với quy mô tổng đàn hơn 6.000 con tại tỉnh Vĩnh Phúc. Tác giả đã trực tiếp thực hiện và chuẩn hóa quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng trên 124 lượt nái sinh sản, kết hợp kiểm soát khẩu phần thức ăn công nghiệp Greenfeed và thực hiện lịch tiêm phòng vắc xin đạt tỷ lệ tuyệt đối 100%. Các giải pháp chẩn đoán và phác đồ điều trị đối với các bệnh sinh sản như viêm tử cung, sót nhau cũng như các bệnh thường gặp trên lợn con theo mẹ được hệ thống hóa rõ ràng, bám sát triệu chứng lâm sàng thực tế. Đây là công trình thực nghiệm có tính ứng dụng chuyên môn cao, cung cấp nguồn dữ liệu kỹ thuật tin cậy cho sinh viên ngành Thú y và các đơn vị chăn nuôi lợn công nghiệp quy mô trang trại tập trung.