Giới thiệu dự án

Chăn nuôi lợn tại Việt Nam giữ vị trí trụ cột trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp, đóng góp hơn 60% tổng sản lượng thịt xẻ toàn ngành. Tuy nhiên, trong bối cảnh áp lực dịch bệnh diễn biến phức tạp (như dịch tả lợn châu Phi, hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp PRRS) cùng biến động giá nguyên liệu thức ăn, mô hình chăn nuôi nhỏ lẻ đang bộc lộ nhiều điểm yếu về an toàn sinh học và hiệu suất kinh tế. Nâng cao năng suất đàn lợn nái sinh sản (Landrace, Yorkshire) thông qua việc chuẩn hóa quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng và kiểm soát dịch tễ là bài toán sống còn đối với các trang trại quy mô vừa và lớn.

Đề tài "Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại lợn Bùi Thanh Tiến, xã Cao Minh, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc" được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề tồn đọng trong khâu đỡ đẻ, quản lý dinh dưỡng nái nuôi con, hạn chế tỷ lệ chết phôi/lợn con sơ sinh và tối ưu hóa phác đồ điều trị các bệnh sản khoa - tiêu hóa - khớp.

                  +----------------------------------------------+
                  |  HỆ THỐNG QUẢN LÝ NÁI SINH SẢN VÀ LỢN CON    |
                  +----------------------------------------------+
                                         |
          +------------------------------+------------------------------+
          |                                                             |
+---------------------+                                       +---------------------+
| DINH DƯỠNG & ĐỠ ĐẺ  |                                       | THÚ Y & DỊCH TỄ     |
+---------------------+                                       +---------------------+
| - GF08 định lượng   |                                       | - Sát trùng NaOH 10%|
| - Đỡ đẻ & bột lăn   |                                       | - Vaccine 6 bệnh    |
| - Can thiệp khó đẻ  |                                       | - Phác đồ điều trị  |
+---------------------+                                       +---------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng chăn nuôi, cơ sở hạ tầng chuồng kín tự động tại trại lợn Bùi Thanh Tiến trong giai đoạn 2018 - 2020.
  2. Ứng dụng và chuẩn hóa quy trình chăm sóc, dinh dưỡng theo từng giai đoạn sinh lý trên đàn nái ngoại 130 con (nái mang thai, nái đẻ, nái nuôi con) và 1.583 lợn con theo mẹ.
  3. Thiết lập quy chuẩn can thiệp ngoại khoa đỡ đẻ, kỹ thuật chăm sóc sơ sinh (cắt rốn, mài nanh, cắt đuôi, tiêm sắt, thiến) giảm thiểu tỷ lệ rủi ro tử vong dưới 5%.
  4. Triển khai lịch trình an toàn sinh học, khử trùng chuồng trại bằng vôi bột và dung dịch kiềm, cùng lịch tiêm phòng vaccine đa giá chủ động.
  5. Chẩn đoán lâm sàng và đánh giá hiệu lực điều trị của các phác đồ dược lý đối với 5 hội chứng bệnh phổ biến: Viêm tử cung, Sát nhau, Bại liệt sau sinh, Phân trắng lợn con (do E. coli) và Viêm khớp (do Streptococcus suis).

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Địa điểm: Trang trại lợn công nghiệp Bùi Thanh Tiến, thôn Hiển Lễ, xã Cao Minh, TP. Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc (diện tích 3,5 ha, quy mô trên 200 nái sinh sản).
  • Thời gian thực hiện: Từ 24/07/2020 đến 31/12/2020 (5 tháng theo dõi liên tục).
  • Đối tượng: Đàn nái ngoại thuần và lai cấp bố mẹ (Landrace, Yorkshire) phối tinh nhân tạo và đàn con theo mẹ từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi (cai sữa).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Chăn nuôi nái sinh sản tại các hộ gia đình hoặc nông hộ chuyển đổi thường gặp phải các hạn chế nghiêm trọng về kiểm soát vi khí hậu và áp dụng an toàn sinh học:

Tiêu chí Chăn nuôi truyền thống / Nông hộ Mô hình bán công nghiệp Mô hình trại công nghiệp chuẩn hóa (Đề tài)
Kiểm soát nhiệt ẩm Phụ thuộc tự nhiên, quạt thủ công Quạt thông gió cơ bản Hệ thống chuồng kín làm mát bằng Pad & Quạt hút tự động, cảm biến nhiệt
Quy trình dinh dưỡng Thức ăn tự phối trộn, thiếu cân bằng Calo/Protein Dùng cám hỗn hợp nhưng không phân kỳ chuẩn Thức ăn công nghiệp chuyên biệt GreenFeed (GF08), định lượng theo ngày đẻ
An toàn sinh học Rải rác, không có hố sát trùng tiêu chuẩn Phun sát trùng định kỳ tuần Phun sát trùng 1-2 lần/tuần, quét rắc vôi hằng ngày, xử lý tấm đan bằng NaOH 10%
Tỷ lệ sống cai sữa 80.0% - 85.0% 88.0% - 90.0% Đạt 95.20% (1.507/1.583 con)

Áp dụng phương pháp phân tích yêu cầu MoSCoW trong quản lý kỹ thuật trang trại:

  • Must have: Quy trình trực đẻ 24/7; Lồng úm sơ sinh kiểm soát nhiệt 30 - 35°C; Tiêm sắt Dextran 200mg; Vaccine dịch tả, LMLM, E. coli, Circo, Suyễn.
  • Should have: Sử dụng bột lăn khô làm ấm Mistral; Cắt rốn thắt chỉ cách gốc 3 cm, cắt cách nút thắt 1.5 cm; Dội vôi xút gầm chuồng.
  • Could have: Bổ sung thuốc bổ thảo dược tăng tiết sữa; Sử dụng thức ăn tập ăn dạng mảnh/cốm từ ngày thứ 5.
  • Won't have: Can thiệp móc thai thô bạo khi nái đang rặn tự nhiên; Tắm cho lợn nái sát ngày sinh trong điều kiện thời tiết ẩm lạnh.

Thiết kế hệ thống

1. Quy trình quản lý dinh dưỡng nái đẻ và nái nuôi con

Khẩu phần sử dụng thức ăn công nghiệp hoàn chỉnh GreenFeed GF08 (Năng lượng trao đổi ME: 3.100 Kcal/kg, Protein thô: 15%, Ca: 0.9 - 1.0%, P: 0.7%). Lượng thức ăn được lập trình theo thuật toán:

def calculate_daily_lactating_feed(day_after_farrowing, num_piglets, body_condition="normal"):
    """
    Tính toán lượng thức ăn GreenFeed GF08 cho nái nuôi con (kg/ngày)
    """
    if day_after_farrowing == 0:
        return 0.5  # Ngày đẻ cho ăn nhẹ hoặc nhịn, uống đủ nước
    elif 1 <= day_after_farrowing <= 3:
        return float(day_after_farrowing)  # Tăng dần 1kg, 2kg, 3kg
    elif 4 <= day_after_farrowing <= 7:
        return 4.0
    else:  # Từ ngày thứ 8 đến trước cai sữa
        base_feed = 2.0 + (num_piglets * 0.35)
        if body_condition == "thin":
            base_feed += 0.5
        elif body_condition == "fat":
            base_feed -= 0.5
        return round(base_feed, 2)

Nước uống cung cấp tự động qua núm uống áp lực cao, đảm bảo lưu lượng 30 - 50 lít/nái/ngày trong giai đoạn tiết sữa nuôi con.

2. Thiết kế giải pháp vi khí hậu và an toàn sinh học

  • Chuồng nuôi kín: Chiều dài 60m, trang bị hệ thống Cooling Pad đầu chuồng và giàn quạt hút cuối chuồng, duy trì nhiệt độ chuồng nái 25 - 28°C, độ ẩm 70 - 75%.
  • Ô úm lợn con: Diện tích 1.2 - 1.5 m², đèn hồng ngoại công suất 100 - 150W, duy trì dải nhiệt độ 33 - 35°C trong 3 ngày đầu, giảm dần xuống 28 - 30°C ở tuần thứ 2-3.
  • Khử trùng tiêu độc định kỳ:
    • Khử trùng ngâm tấm đan sàn sau cai sữa: Dung dịch NaOH 10% ngâm trong 12 giờ, sau đó xịt rửa áp lực cao 150 bar.
    • Sát trùng chuồng đẻ/chuồng chửa: Phun định kỳ bằng hóa chất chuyên dụng (Omnicide/Iodine), quét vôi gầm chuồng 2 lần/tuần, rải vôi bột lối đi 1 lần/ngày.
                    +-----------------------------+
                    |  Lợn nái chuyển dạ (vỡ ối)  |
                    +-----------------------------+
                                   |
                   +---------------+---------------+
                   |                               |
        [Rặn đẻ bình thường]              [Đẻ khó / Rặn yếu]
                   |                               |
        +---------------------+         +---------------------+
        | Đỡ lợn con sơ sinh  |         | Tiêm Oxytoxin 2ml   |
        | - Lau nhớt, lau khô |         | - Massage bầu vú    |
        | - Bột lăn Mistral   |         +---------------------+
        | - Cắt rốn, bấm nanh |                    |
        +---------------------+         +---------------------+
                   |                    | Can thiệp thủ thuật |
        +---------------------+         | tay (Mang găng +    |
        | Cho bú sữa đầu ngay |         | bôi trơn Vaseline)  |
        | (trong 1-2 giờ đầu) |         +---------------------+
        +---------------------+                    |
                   |                    +---------------------+
        +---------------------+         | Hút dịch hô hấp,    |
        | Ô úm nhiệt 33-35°C  | <-------| hô hấp nhân tạo     |
        +---------------------+         +---------------------+

Methodology

  • Phương pháp nghiên cứu: Theo dõi thực nghiệm lâm sàng trực tiếp trên toàn đàn nái sinh sản tại trại kết hợp phân tích số liệu thứ cấp ghi chép trong sổ theo dõi chuồng đẻ (thẻ nái).
  • Lập bảng biểu thu thập: Chỉ số lứa đẻ/năm ($F_i$), số con đẻ ra/lứa, số con sơ sinh sống, số con nuôi sống đến 21 ngày tuổi, tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ điều trị khỏi.
  • Công thức xử lý thống kê sinh học: $$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\sum N_{\text{mắc}}}{\sum N_{\text{theo dõi}}} \times 100$$ $$\text{Tỷ lệ điều trị khỏi (%)} = \frac{\sum N_{\text{khỏi}}}{\sum N_{\text{điều trị}}} \times 100$$ Dữ liệu được làm sạch và xử lý thống kê mô tả trên phần mềm Microsoft Excel 2010.

Implementation và kết quả

Development process & Kỹ thuật can thiệp lâm sàng

Quy trình kỹ thuật được áp dụng đồng bộ qua các bước thao tác trên đàn 130 nái và 1.583 lợn con:

Timeline vòng đời nái và lợn con theo mẹ:
Ngày -7            Ngày 0            Ngày 1-3          Ngày 5-7          Ngày 14-21
  |-------------------|-----------------|-----------------|-------------------|
  Chuyển chuồng đẻ    Đỡ đẻ sơ sinh     Mài nanh, đuôi    Tập ăn sớm          Vaccine Circo
  Tắm sát trùng nái   Lăn bột Mistral   Tiêm Sắt 200mg    Thiến đực           Cai sữa (21d)
  Giảm cám 1kg/ngày   Bú sữa đầu        Uống Pig-cox      Vaccine Suyễn (7d)  Chuyển chuồng cai
  1. Kỹ thuật đỡ đẻ và hồi sức sơ sinh:
    • Khi vỡ ối, vệ sinh âm hộ nái bằng nước ấm pha cồn iod. Lợn con sinh ra được xách dốc ngược đầu nhằm tống đẩy dịch nhầy trong khí quản, xoa bột lăn Mistral toàn thân giúp giữ ấm nhanh.
    • Thắt rốn bằng chỉ vô trùng cách bụng 3 cm, cắt rời và sát trùng bằng cồn Iod 5%.
    • Xử lý ngạt thở: Móc sạch đờm dãi trong xoang miệng, tiến hành gập mở lồng ngực với tần số 60 lần/phút kết hợp kích thích cơ học.
  2. Kỹ thuật ngoại khoa và bổ sung vi chất lợn con:
    • Cắt 8 răng nanh bằng kìm chuyên dụng để chống cắn vú mẹ gây viêm vú.
    • Cắt đuôi cách khớp nối gốc đuôi 2.5 cm giúp giảm stress và hiện tượng cắn đuôi.
    • Bổ sung sắt: Tiêm bắp sâu dung dịch phức hợp sắt-dextran Intrafer-100 liều 2 ml/con (tương đương 200 mg Fe³⁺) vào ngày tuổi thứ 3 để chống thiếu máu cục bộ do sữa mẹ chỉ đáp ứng 10 - 20 mg Fe/ngày.
    • Phòng cầu trùng: Cho uống Pig-cox (Toltrazuril) liều 1 ml/con vào ngày thứ 3.
    • Thiến dịch hoàn lợn đực không làm giống ở 6 - 7 ngày tuổi, đường rạch tối thiểu, sát trùng cồn Iod và tiêm dự phòng Amox LA (0.5 ml) + Catosal (1 ml).

Phác đồ tiêm phòng Vaccine và điều trị bệnh

Trại áp dụng lịch vaccine nghiêm ngặt cho đàn nái và lợn con:

Đối tượng Giai đoạn Loại Vaccine / Dược phẩm Bệnh phòng ngừa Đường đưa / Liều lượng
Lợn con 3 ngày tuổi Intrafer-100 / Pig-cox Thiếu máu / Cầu trùng Tiêm bắp 2 ml / Uống 1 ml
7 ngày tuổi Respisure-One Bệnh suyễn (Mycoplasma) Tiêm bắp 1 ml
14 ngày tuổi Circo MSD Bệnh còi cọc do PCV2 Tiêm bắp 2 ml
21 ngày tuổi Respisure-One (mũi 2) Bệnh suyễn lợn Tiêm bắp 1 ml
Nái chửa Tuần 10 chửa Coglapest Dịch tả lợn cổ điển (CSF) Tiêm bắp 2 ml
Tuần 12 chửa Aftopor Lở mồm long móng (FMD) Tiêm bắp 2 ml
Tuần 14 chửa Literguard Tiêu chảy do E. coli Tiêm bắp 2 ml
Nái hậu bị 24, 27, 28 tuần PRRS, PR vac-plus, Aftopor Tai xanh, Giả dại, LMLM Tiêm bắp theo chỉ định

Kết quả đạt được

1. Đánh giá chỉ tiêu sinh sản đàn nái và tỷ lệ nuôi sống lợn con

  • Tổng số nái trực tiếp chăm sóc đỡ đẻ: 130 nái
  • Tỷ lệ nái đẻ thường: 93.08% (121/130 con)
  • Tỷ lệ nái đẻ khó cần can thiệp ngoại khoa/oxytocin: 6.92% (9/130 con)
  • Tổng số lợn con sinh ra: 1.583 con (Trung bình 12.17 con/lứa)
  • Tổng số lợn con cai sữa (21 ngày tuổi): 1.507 con
  • Tỷ lệ lợn con cai sữa đạt: 95.20% (Tỷ lệ hao hụt chỉ 4.8% do đè bẹp, còi cọc loại thải)
  • Năng suất sinh sản: Đạt 2.53 lứa/nái/năm (Chu kỳ sinh học: 114 ngày chửa + 25 ngày nuôi con + 5 ngày hồi phục lên giống = 144 ngày).
Tỷ lệ sinh sản và nuôi sống:
[████████████████████████████████████████] 93.08% Nái đẻ tự nhiên (121/130)
[█████████████████████████████████████████] 95.20% Lợn con nuôi sống cai sữa (1507/1583)
[█                                       ] 4.80%  Tỷ lệ hao hụt sơ sinh

2. Kết quả công tác vệ sinh phòng dịch và điều trị bệnh

Tên bệnh Đối tượng Số theo dõi Số mắc Tỷ lệ mắc (%) Phác đồ điều trị áp dụng Số khỏi Tỷ lệ khỏi (%)
Viêm tử cung Nái sau đẻ 130 10 7.69% Thụt rửa sát trùng; Oxytocin 30 IU; Analgin C 25 mg/kg; Amox LA 10 mg/kg (3-5 ngày) 9 90.00%
Sát nhau Nái sau đẻ 130 5 3.85% Oxytocin 30 IU; Thụt rửa tử cung; Amox LA 10 mg/kg (3-5 ngày) 5 100.00%
Bại liệt sau sinh Nái sau đẻ 130 6 4.61% Gluconat Canxi 20 mg/kg; Vitamin B1 20 ml; xoa bóp dầu nóng 4 66.67%
Phân trắng lợn con Lợn con 5-21d 1.583 140 8.84% Amoxicillin 10 mg/kg + Colistin 250 IU/kg (3-5 ngày) 134 95.71%
Viêm khớp Lợn con 1-3w 1.583 110 6.94% Amox LA 10 mg/kg; Dexamethasone 0.1 mg/kg; Catosal 1 ml/10 kg 103 93.63%

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình đỡ đẻ hạn chế can thiệp thô bạo: Đề tài đã áp dụng nguyên tắc kiên trì theo dõi chuyển dạ tự nhiên, chỉ can thiệp cơ học hoặc tiêm Oxytocin khi nái rặn yếu quá 6 giờ hoặc thai to. Nhờ đó, tỷ lệ viêm tử cung giảm xuống mức thấp 7.69% (so với mức trung bình 20 - 42.4% theo các nghiên cứu của Nguyễn Văn Thanh, Trần Tiến Dũng).
  2. Kỹ thuật làm khô nhanh và giữ nhiệt sơ sinh: Thay thế phương pháp rửa nước truyền thống bằng bột làm khô Mistral và lồng úm tự động 33 - 35°C, giúp triệt tiêu hiện tượng mất nhiệt sau sinh, bảo toàn năng lượng và thúc đẩy lợn con bú sữa đầu trong vòng 60 phút đầu đời.
  3. Phác đồ điều trị kết hợp đa mục tiêu: Phối hợp kháng sinh phổ rộng Amox LA tác dụng kéo dài với dung dịch bù khoáng, điện giải và kháng viêm giảm đau (Dexamethasone/Analgin C), nâng tỷ lệ hồi phục bệnh phân trắng lên 95.71% và viêm khớp lên 93.63%.
  4. Đóng góp dữ liệu thực nghiệm: Cung cấp bộ thông số sinh học chi tiết về giống nái ngoại (Landrace, Yorkshire) nuôi tại vùng khí hậu trung du Bắc Bộ (Vĩnh Phúc), làm tài liệu tham khảo thực tế cho các trại chuyển đổi sang mô hình chuồng kín.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành trang trại thực tế

  • Trang trại quy mô 100 - 300 nái: Áp dụng trọn gói quy trình chia ô chuồng (bầu, đẻ, cai sữa), quy chuẩn sử dụng thức ăn GreenFeed GF08 theo ngày đẻ và lịch tiêm phòng 6 bệnh truyền nhiễm cốt lõi.
  • Trang trại quy mô lớn (>500 nái): Tích hợp quy trình vào phần mềm quản lý đàn (PigCHAMP hoặc ERP chuồng trại), số hóa thẻ nái điện tử để tự động hóa cảnh báo ngày phối giống, ngày chuyển chuồng đẻ và lịch tiêm phòng.

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Tăng số lợn con cai sữa/nái/năm: Năng suất sinh sản đạt 2.53 lứa/năm $\times$ 11.59 con cai sữa/lứa $\approx$ 29.3 lợn con cai sữa/nái/năm (Vượt trội so với mức trung bình 22 - 24 con của các trang trại chăn nuôi thông thường).
  • Giảm chi phí thú y: Nhờ tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung thấp (7.69%) và tỷ lệ sống cai sữa đạt 95.20%, chi phí thuốc điều trị trên mỗi đầu lợn con giảm hơn 35.000 VNĐ.
  • Thời gian hoàn vốn: Đầu tư cơ sở hạ tầng chuồng kín làm mát và ô úm tự động có thể thu hồi vốn đầu tư trong vòng 1.8 - 2.2 năm vận hành liên tục.
Lộ trình triển khai chuẩn hóa quy trình chăn nuôi:
Tháng 1: Cải tạo ô chuồng, lắp đặt hệ thống làm mát & đèn úm
Tháng 2: Đào tạo công nhân thao tác đỡ đẻ, mài nanh, tiêm sắt, bấm đuôi
Tháng 3: Áp dụng khẩu phần GF08 định lượng & quy trình khử trùng NaOH 10%
Tháng 4 trở đi: Kiểm soát định kỳ, theo dõi chỉ số lứa đẻ và tỷ lệ nuôi sống

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Điều kiện thời tiết cực đoan: Mùa hè nhiệt độ Phúc Yên có thể lên tới 39°C, làm tăng nguy cơ sốc nhiệt ở nái nuôi con nếu hệ thống làm mát Cooling Pad bị tắc nghẽn hoặc mất điện cục bộ.
  • Bệnh bại liệt sau sinh: Tỷ lệ điều trị khỏi mới đạt 66.67% do tổn thương cơ học dây thần kinh tọa ở những nái già đẻ nhiều lứa khó hồi phục hoàn toàn bằng liệu pháp truyền Canxi thông thường.
  • Độ hẹp hành lang: Đường đi giữa các ô chuồng đẻ và chuồng bầu còn hẹp, gây tốn nhân công khi vệ sinh cơ học và luân chuyển đàn.

Hướng phát triển đề xuất

  1. Ứng dụng công nghệ sinh học: Bổ sung chế phẩm vi sinh Probiotics và Acid hữu cơ vào khẩu phần ăn của lợn con tập ăn nhằm thay thế hoàn toàn kháng sinh phòng tiêu chảy.
  2. Tự động hóa giám sát: Lắp đặt camera AI theo dõi hành vi đẻ của lợn nái ban đêm để tự động phát tín hiệu cảnh báo nái đẻ khó hoặc nái đè con.
  3. Nâng cấp công trình sinh học: Xây dựng hệ thống Biogas kết hợp bể lắng sinh học khép kín để xử lý triệt để nước thải xả gầm chuồng đạt chuẩn môi trường loại A.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Thú y / Chăn nuôi: Tiếp cận tài liệu thực tế về kỹ thuật đỡ đẻ ngoại khoa, xử lý ca đẻ khó, kỹ thuật mài nanh cắt đuôi và phương pháp tính toán khẩu phần ăn khoa học.
  • Kỹ thuật viên & Bác sĩ thú y trang trại: Sở hữu phác đồ lâm sàng chi tiết kèm liều lượng cụ thể đối với các ca bệnh viêm tử cung, sát nhau, bại liệt, phân trắng và viêm khớp lợn con.
  • Chủ trang trại & Doanh nghiệp chăn nuôi: Nắm bắt mô hình tổ chức chuồng trại công nghiệp, quy trình sát trùng 3 cấp độ giúp tối ưu hóa tỷ lệ sống đến cai sữa đạt trên 95% và nâng cao chỉ số lứa đẻ/nái/năm.
  • Nhà nghiên cứu dịch tễ học: Có thêm nguồn dữ liệu kiểm chứng về tình hình lưu hành và độ nhạy cảm lâm sàng của E. coli, Streptococcus suis trong điều kiện trang trại thực địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống chuồng nái đẻ đạt chuẩn là gì?

Chuồng nuôi phải là hệ thống khép kín cách ly khu dân cư, có giàn mát Cooling Pad và quạt hút duy trì nhiệt độ 25 - 28°C. Sàn chuồng đẻ cần sử dụng tấm đan bê tông kết hợp sàn nhựa chuyên dụng cho lợn con, có ô úm giữ nhiệt 30 - 35°C trang bị bóng hồng ngoại và máng tập ăn tự động.

2. Làm thế nào để kiểm soát tỷ lệ chết của lợn con do nái đè trong 3 ngày đầu?

Cần thiết kế khung ép nái đẻ tiêu chuẩn, chuẩn bị ô úm cách ly có thảm lót ấm, phân công nhân viên trực đẻ 24/7. Sau khi lợn con bú no phải hướng dẫn lợn con quay trở lại lồng úm, tránh để lợn con nằm tự do dưới vùng thân mẹ.

3. Tại sao bắt buộc phải tiêm Sắt Dextran (Intrafer-100) cho lợn con lúc 3 ngày tuổi?

Lợn con sơ sinh chỉ tích lũy khoảng 50 mg sắt trong cơ thể và cần 15 - 20 mg sắt/ngày để tạo hồng cầu, trong khi sữa mẹ chỉ cung cấp tối đa 1 - 2 mg sắt/ngày. Nếu không tiêm bổ sung 200 mg sắt (Intrafer-100 2 ml), lợn con sẽ bị thiếu máu nghiêm trọng, niêm mạc nhợt nhạt, chậm lớn và tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy tăng cao.

4. Khi nào mới được chỉ định tiêm Oxytocin cho lợn nái chuyển dạ?

Chỉ được tiêm Oxytocin (liều 20 - 30 IU tương đương 2 ml) khi cổ tử cung đã mở hoàn toàn, lợn nái đã đẻ được 2 - 3 con nhưng có biểu hiện kiệt sức, rặn yếu hoặc thời gian giữa hai lần đẻ kéo dài trên 30 - 45 phút. Tuyệt đối không tiêm khi cổ tử cung chưa mở hoặc đường sinh dục bị tắc nghẽn cơ học do ngôi thai ngược.

5. Chi phí đầu tư và thời gian thu hồi vốn khi chuyển đổi sang mô hình kỹ thuật này?

Chi phí trang thiết bị (ô úm, quạt gió, giàn mát, sàn đan) ước tính khoảng 4.5 - 6 triệu VNĐ/ô nái đẻ. Nhờ tăng tỷ lệ lợn con cai sữa thêm 1.5 - 2 con/nái/năm và giảm hao hụt đàn, trang trại có thể thu hồi toàn bộ vốn đầu tư bổ sung sau khoảng 18 - 24 tháng.


Kết luận

Đề tài tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Thùy đã thực hiện thành công quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn nái sinh sản tại trại lợn Bùi Thanh Tiến, đạt các kết quả thực nghiệm ấn tượng:

  • Tỷ lệ nái đẻ thường đạt 93.08%, tỷ lệ lợn con nuôi sống đến cai sữa (21 ngày tuổi) đạt 95.20% trên tổng đàn 1.583 con.
  • Chỉ số sinh sản đạt 2.53 lứa/nái/năm, kiểm soát tỷ lệ hao hụt sơ sinh ở mức thấp 4.8%.
  • Khảo sát và ứng dụng thành công các phác đồ trị liệu hiệu quả cao: Sát nhau (khỏi 100%), Phân trắng lợn con (khỏi 95.71%), Viêm khớp (khỏi 93.63%), Viêm tử cung (khỏi 90.00%).

Mô hình kỹ thuật này là giải pháp thực tiễn, có tính ứng dụng và chuyển giao công nghệ cao, đóng góp thiết thực vào sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi lợn công nghiệp tại Việt Nam.