MỞ ĐẦU. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI. TỔNG QUAN VỀ NANO TiO2, SiO2. Tổng quan về nano TiO2.
Cấu trúc, tính chất của vật liệu nano TiO2. Tính chất xúc tác quang của TiO2. Ứng dụng nano TiO2 trong nông nghiệp. Tổng quan về SiO2.
Tổng quan về cấu trúc. Ứng dụng nano SiO2 trong nông nghiệp. Các phƣơng pháp tổng hợp nano TiO2 và nano SiO2. Phương pháp hóa ướt (wet chemical).
Phương pháp cơ học (mechanical). Phương pháp bốc bay. Phương pháp hình thành từ pha khí (gas-phase). Phương pháp sol- gel.
TỔNG QUAN VỀ VI KHUẨN Bacillus subtilis. Giới thiệu chung về nhóm vi khuẩn PGPR. Vai trò PGPR trong kích thích sinh trƣởng thực vật. Vi khuẩn Bacillus subtilis.
Đặc điểm phân loại. Đặc điểm phân bố. Đặc điểm hình thái. Đặc điểm sinh hóa.
Các chất kháng sinh do Bacillus subtilis tổng hợp. Tính đối kháng của Bacillus subtilis. CÂY LÚA VÀ DƢA LƢỚI. Tổng quan về cây lúa.
Tổng quan về cây dƣa lƣới. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. TỔNG HỢP VẬT LIỆU NANO. Nguyên vật liệu và thiết bị.
Phƣơng pháp. Phương pháp tổng hợp nano TiO2, SiO2. Phương pháp đánh giá cấu trúc hạt. PHƢƠNG PHÁP NUÔI CẤY VI KHUẨN Bacillus subtilis.1 Chủng vi sinh PGPR .2 Dụng cụ, hóa chất, thiết bị và môi trƣờng nuôi cấy vi sinh, chủng vi khuẩn .3 Trình tự tiến hành.
Nuôi cấy vi khuẩn. Nuôi cấy vi khuẩn và nano. PHƢƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM VỚI CÂY LÚA VÀ CÂY DƢA. Thử nghiệm trên cây dƣa.
Yêu cầu sinh thái đối với cây dưa lưới. Kỹ thuật canh tác. Các chỉ tiêu theo dõi. Thử nghiệm trên cây lúa.
Quy trình thực hiện. Phương pháp đánh giá. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. TỔNG HỢP VẬT LIỆU.
Tổng hợp nano TiO2. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ TTIP/H2O tới kích cỡ hạt 54 3. Khảo sát cấu trúc hạt TiO2. Tổng hợp nano SiO2.
Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ TEOS/H2O tới kích cỡ hạt. Khảo sát cấu trúc hạt SiO2. KHẢO SÁT QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VI KHUẨN ENDOPHYTE - NANO. Vi khuẩn Endophyte và nano TiO2.
Vi khuẩn Endophyte và nano SiO2. THỬ NGHIỆM TRÊN LÚA VÀ DƢA LƢỚI. Khảo sát ảnh hƣởng của nano – vi khuẩn đến khả năng sinh trƣởng và phát triển cây dƣa. Ảnh hưởng của nano – vi khuẩn đến tỷ lệ, tốc độ nảy mầm, khả năng bám dính vi khuẩn và sự phát triển của bộ rễ.
Ảnh hưởng của nano – vi khuẩn đến các giai đoạn sinh trưởng phát triển của dưa. Ảnh hưởng của nano – vi khuẩn đến động thái tăng trưởng chiều cao của dưa lưới. Ảnh hưởng của nano – vi khuẩn đến động thái tăng trưởng số lá của cây dưa lưới. Ảnh hưởng của nano – vi khuẩn đến khả năng phân nhánh của cây dưa lưới.
Thử nghiệm trên cây lúa. Gieo và chăm sóc. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Cho đến ngày nay khi khoa học kỹ thuật phát triển, đặc biệt là ngành khoa học công nghệ nano, việc ứng dụng các hạt nano trong công nghệ sinh học, đặc biệt trong nông nghiệp đang là vấn đề thu hút đƣợc sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới. Vi khuẩn nội ký sinh thực vật (Endophytic bacteria) đƣợc tìm thấy trong hầu hết ở các loài thực vật, chúng cƣ trú ở trong nội mô của thực vật ký chủ và giữa chúng hình thành một loạt các mối quan hệ khác nhau nhƣ cộng sinh tƣơng hỗ, công sinh dinh dƣỡng, hội sinh. Endophytic bacteria thúc đẩy thực vật tăng trƣởng, tăng năng suất và đóng vai trò là một tác nhân điều hòa sinh học. Endophytic bacteria sản xuất hàng loạt các sản phẩm tự nhiên có lợi cho thực vật ký chủ mà ta có thể khai thác những tác nhân đó để ứng dụng trong y học, nông nghiệp hay công nghiệp.
Ngoài ra nó còn có tiềm năng loại bỏ các chất gây ô nhiễm trong đất bằng cách tăng cƣờng khả năng khử độc trên thực vật và làm cho đất trở nên màu mỡ thông qua chu trình photphat và cố định đạm. Ngày càng có nhiều quan tâm trong việc phát triển các ứng dụng tiềm năng công nghệ sinh học của Endophytic bacteria để phát triển các giống cây trồng có khả năng khử độc đồng thời có khả năng sản xuất sinh khối và nhiên liệu sinh học. Tích hợp vật liệu nano TiO2/ nano SiO2 và vi khuẩn endophyte giúp cho quá trình chuyển hóa và hấp thụ phân bón của cây diễn ra nhanh chóng và hiệu quả giúp giảm lƣợng phân bón và thuốc tăng trƣởng thực vật. Đồng thời khi Endophyte phát triển mạnh, thì cây trồng sẽ phải tiết ra nhiều hoạt chất phytoalexin (PA) hơn, đây là hoạt chất miễn dịch tự nhiên có trong cây.
Hoạt chất này sẽ giúp cây tăng thêm khả năng chống chịu khi gặp những điều kiện bất lợi từ môi trƣờng giúp ngƣời nông dân giảm đi việc sử dụng thuốc BVTV trong quá trình chăm sóc cây. Hiện nay có rất ít các nghiên cứu tích hợp vật liệu nano với vi khuẩn endophyte và đánh giá tác dụng của chúng đối với cây trồng và vi sinh vật hại cây trồng. 2 Từ những luận điểm trên chúng tôi lựa chon để tài nghiên cứu: “Nghiên cứu tích hợp vi khuẩn endophyte với vật liệu nano ứng dụng trong bảo vệ cây trồng”. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI: - Chế tạo đƣợc hạt nano TiO2 và nano SiO2 có kích thƣớc đồng đều nhắm tiến tới khảo sát cho thí nghiệm tích hợp với vi khuẩn.
- Nuối cấy đƣợc chủng vi khuẩn Bacillus sp. trong môi trƣờng LB bổ sung nano nano TiO2/nano SiO2. - Phân tích đƣợc khả năng ảnh hƣởng tới sinh khối của cây và vi khuẩn sau các quy trình thực nghiệm để đƣa ra kết luận. TỔNG QUAN VỀ NANO TiO2, SiO2 1.
Tổng quan về nano TiO2 1. Cấu trúc, tính chất của vật liệu nano TiO2 Cấu trúc tinh thể của TiO2 Titan đioxit là chất bột màu trắng, khi đun nóng có màu vàng, khi làm lạnh trở lại màu trắng. Tinh thể TiO2 có độ cứng cao, không độc và khó nóng chảy (t0nc = 18700C). Vật liệu TiO2 có thể tồn tại dƣới nhiều dạng thù hình khác nhau.
Đến nay các nhà khoa học đã công bố những nghiên cứu về 7 dạng thù hình (gồm 4 dạng là cấu trúc tự nhiên, còn 3 dạng kia là dạng tổng hợp) của tinh thể TiO2. Trong đó, 3 dạng thù hình phổ biến và đƣợc quan tâm hơn cả của tinh thể TiO2 là rutil, anatas và brookit. Pha rutil là dạng bền, pha anatas và brookit là dạng giả bền và dần chuyển sang pha rutil khi nung ở nhiệt độ cao (thƣờng khoảng trên 900 oC) [1]. Tinh thể TiO2 pha rutil và anatas đều có cấu trúc tứ giác (tetragonal) và đƣợc xây dựng từ các đa diện phối trí bát diện (octahedra), trong mỗi bát diện có 1 ion Ti4+ nằm ở tâm và 6 ion O2- nằm ở 2 đỉnh, 4 góc bao bọc.
Trong một ô cơ sở của tinh thể TiO2 anatas có 4 ion Ti4+ và 7 ion O2-. Mỗi bát diện tiếp giáp với 8 bát diện lân cận (4 bát diện chung cạnh và 4 bát diện chung góc) (Hình 1. Trong một ô cơ sở của tinh thể TiO2 rutil có 2 ion Ti4+ và 4 ion O2-. Các bát diện oxit titan sắp xếp thành các chuỗi đối xứng bậc 4 với các cạnh chung nhau, mỗi bát diện tiếp giáp với 10 bát diện lân cận (4 bát diện chung cạnh và 6 bát diện chung góc) (Hình 1.
Qua đó ta có thể thấy tinh thể TiO2 anatas khuyết O nhiều hơn tinh thể TiO2 rutil. Điều này ảnh hƣởng tới một số tính chất vật lý của vật liệu TiO2 ở các dạng thù hình khác nhau vì các nút khuyết O có vai trò nhƣ tạp chất donor. Khoảng cách Ti-Ti trong tinh thể TiO2 ở pha anatas (3,79 Å; 3,03 Å) lớn hơn trong pha rutil (3,57 Å; 2,96 Å) còn khoảng cách Ti-O trong tinh thể TiO2 ở pha anatas (1,394 Å; 1,98 Å) nhỏ hơn trong pha rutil (1,949 Å; 1,98 4 Å). Điều đó cũng ảnh hƣởng đến cấu trúc điện tử, cấu trúc vùng năng lƣợng của hai dạng tinh thể và kéo theo sự khác nhau về các tính chất vật lý, hóa học của vật liệu [1] [2].1c mô tả mô hình cấu trúc tinh thể của TiO2 brookit, một pha khác của TiO2 có thể gặp trong quá trình chế tạo.
Mô hình cấu trúc tinh thể TiO2 pha anatas (a), rutil (b) brookit (c) và tinh thể khuyết tật mạng (d) [1] Ở pha tinh thể khác nhau, cấu trúc khác nhau, tính chất của TiO2 cũng có sự khác biệt.1 cho biết các thông số vật lý của TiO2 ở hai dạng thù hình chính anatas và rutil. Các số liệu cho thấy TiO2 anatas có độ xếp chặt kém hơn TiO2 rutil. Do đó, rutil là pha bền của TiO2, còn anatas chỉ là pha giả bền của TiO2. Ở dạng tinh thể với kích thƣớc lớn, TiO2 rutil bền tại áp suất thƣờng, nhiệt độ thƣờng và ở mọi nhiệt độ nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy của nó.
Sự khác nhau về cấu trúc tinh thể của vật liệu ở các pha khác nhau cũng dẫn đến sự khác nhau về cấu trúc các vùng năng lƣợng trong tinh thể của chúng [3] [4]. Một số tính chất vật lý của anatas và rutil [3] Tính chất Anatas Rutil Cấu trúc tinh thể Tetragonal Tetragonal Nhóm không gian I41/amd P42/mnm Thông số mạng a (Ao) 3,78 4,58 Thông số mạng c (Ao) 9,49 2,95 Khối lƣợng riêng 3,895 4,25 (g/cm3) Chỉ số khúc xạ 2,52 2,71 Độ rộng vùng cấm (eV) 3,25 (tƣơng ứng với 3,05 (tƣơng ứng với năng lƣợng ánh sáng năng lƣợng ánh sáng có cực tím có bƣớc sóng λ bƣớc sóng λ = 413 nm) = 388 nm) Độ cứng (thang mox) 5,5 – 6,0 6,0 – 7,0 Hằng số điện môi 31 114 Nhiệt độ nóng chảy (oC) Nhiệt độ cao chuyển 1830 – 1850 oC thành rutil Sự chuyển pha của tinh thể TiO2 Khi điều chế TiO2, ngƣời ta thƣờng thu đƣợc các sản phẩm ở dạng vô định hình, anatas hoặc rutil do trong quá trình xử lý nhiệt, cấu trúc vật liệu chuyển dần từ dạng vô định hình sang pha anatas ở nhiệt độ cỡ 300 ÷ 450 oC và chuyển dần sang pha rutil khi nung ở nhiệt độ cao (cỡ trên 800 oC). Sự chuyển cấu trúc sang pha rutil hoàn thành ở nhiệt độ khoảng 900 oC. TiO2 6 cũng có thể chuyển từ pha anatas sang pha rutil ở nhiệt độ gần 500oC tuỳ theo tạp chất, áp suất, môi trƣờng, công nghệ chế tạo [1] [5] [6] [7].