CHƯƠNG Il: AP DỤNG PHƯƠNG PHÁP KE TOÁN NƯỚC ĐỀ ĐÁNH GIÁ HIEU QUA CUA HE THONG THUY NÔNG TRUNG HÀ - SUỐI II 20 2. Phương, pháp luận trong kế 20 2.1 Phương pháp luận 20 2.2 Các định nghĩa trong kế toán nước.3 Các thành phần trong kể toán nước 23 2. Mỗi quan hệ toán học trong kế toán nước và tính toán cân bing nước.1 Phương tinh cân bằng cơ bản 24 2.2 Các chỉ số trong kế toán nước 26 2. Tổng quan về vùng nghiên cứu 28 23.1 Vị tr địa lý 28 3.3 Khí tượng thủy văn 29 2.5 Tinh hình dat dai thé nhường 31 2.6 Tình hình dân sinh kinh tế 31 2.7 Đặc điểm về hệ thống thủy lợi 31 2.8 Tình hình thiên tai ¬ 2.4, Các tà liệu tính toán nhu cầu nước tại các tiểu vùng trên hệ thống, 35 2.
Tài liệu về khí tượng, 35 2.42 Tải liệu về cơ cầu cây tring mùa vụ.3 Hệ số cây trong Ke 36 2.44 Tài liệu về điện tích đất 37 2. Các thành phần trong kể toán nước của hệ thống thuỷ nông Trung Hà Suối " 3 2.1 Xác định các hành phần kế toán nước của vùng Trung Hà sui L.2 Xác định các thành phần kế toán nước của vùng núi 46 2. Xác định các chỉ số của kế toán nước tại các tiểu vùng trong bệ thống.1 Xác định các chỉ số kế toán nước vùng Trung Hà - Suối II 52 2.2 Xác định các chi sé kể toán nước vùng Núi 56 2. Phân tích kết quả chi số kế toán nước của các 58 2.1 Phin tích các chỉ số dựa trên cơ sở vật ý.2 Phin tích ác chỉ số sử dụng nước hữu ich 0 2.3 Phân tích chỉ số hiệu suất sử dụng nước.4 Chi số năng suất nước cũa một số nước thé giới “ CHƯƠNG III: NHAN XÉT ĐÁNH GIÁ CHUNG VE HIỆU QUA TƯỚI CUA HỆ THONG THUY NÔNG TRUNG HÀ - SUỐI II, ĐỀ XUAT CÁC BIEN PHAP TICH KIỆM NƯỚC, TANG HIỆU SUAT NƯỚC NANG CAO HIỆU QUA CUA HE THONG THỦY NÔNG TRUNG HÀ- SUỐI HAI 65 3.
Nhận xét đánh giá chung vé hiệu quả tưới của hệ thống thuỷ nông Trung Hà- Suối Hai 65 3.DE xuất ning cao hiệu quả của hệ thống thùy nông Trung Hà- Suối Hai.1 Tăng hiệu suất nước và kiệm nước của hệ thông 65 3.2 Vấn đề quan lý và những chính sich quản lý nước của hệ thống thủy nông “rang Hà- Suỗi Hai 66 3. Những chính sách quản lý nước trên hệ thống thủy nông ‘Trang Hà - Suỗi Hai or 3.3 ĐỀ xuất các big pháp tit kiệm nước và tăng hiệu quả của hệ thống.1 Tang hiệu suất trên mỗi đơn vị nước được sử dung 68 3.32, Giảm sự tiêu hao nước không hữu ích 68 3. Phân phối nước giữa các sử đụng nước “ 31⁄4 Kiến Nghị áp dung bg thống kế toán nước cho hệ thống thuỷ nồng.1 Kiến nghị áp dụng 70 3⁄42 Những khó khăn khí áp dụng phương pháp kế toán nước. n KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.
74 DANH MỤC BANG Bảng 1.1 Đánh giá mie độ quan trong của các thông số đánh giá hiệu quả hệ thống thuỷ nông ở một số nước trong khu vực 9 Bảng 2.1 Chi số mang tinh vật lý trong ké toin nước.2 Chỉ số sử dụng nước hữu ích.3 Chỉ số hiệu suất sử dụng nước 28 Bảng 2.4 Các yêu 6 khí tượng năm 2014 tram Ba Vì 38 Bảng 25 Cơ cấu cây trồng 36 Bảng 26 Hệ số cây trồng Ke 36 Bảng 2.7 Các loại di tích đắt khu vực nghiên cứu 37 Bảng 2.8 Nhu clu nước của cé loại cây trồng năm 2014 của vùng Trung Hà- Suối 1139 Bang 2.9 Lượng bốc hoi mặt thoáng của vùng Trung Ha- Suối II 40 Bảng 2.10 Lượng bắc hơi trén dit phi nông nghiệp ving Trung Hà: Suối I.11 Nhu cầu nước cho nuôi trồng thủy sản.12 Nhu cầu nước cho chăn nuôi của vũng Trung Hà: Suối I “ Bảng 2.13 Tính toán lượng nước thắm sâu 4ã Bảng 2.14 Các thành phần kế toán nước hệ thing 4 Bảng 2.15 Nhu cầu nước của các loại cây trồng nấm 2014 của vũng núi 46 Bang 2.16 Lượng bốc hơi mặt thoáng của vùng Núi 4T Bảng 2.17 Lượng bốc hơi trên dit phi nông nghiệp ving Nit 4 Bang 2.18 Nhu cầu nước cho nuôi trồng thủy sản.19 Nhu cầu nước cho chăn môi của vũng Nồi.20 Tính toán lượng nước thắm sâu 49 Bang 2.21 Các thành phần kê toán nước của tiểu vùng Núi “49 Bảng 2.23 Chỉ số sử dụng nước hi ch của ving Trung Ha- Suối IL 33 Bảng 2.24 Tổng giá trị của sản xuất nông nghiệp SGVP quy về năm 2014 của ving ‘Trung Hà- Suối II 54 Bảng 2.25 Chỉ số hiệu suất của vùng Trung Hà- Suối II 35 Bảng 2.26 Các chỉ số tiêu hao của ving Núi 56 Bang 2.27 Chi số sử dụng nước hữu ích của vùng Núi 56 Bảng 2.28 Tổng gi ti sản xuất nông nghiệp SGVP quy vé năm 2014 của vũng Núi.29 Chỉ số hiệu uất của vùng Núi 37 Bảng 2.30 Các chỉ số tiêu hao của thing thủy nông Trung Ha- Suổi Hat.31 Chỉ số sử dụng nước hia ch hệ thống Thủy Nông Trung Hà - Suối 1.32 Chỉ số hiệu suất nước của hệ thông thủy nông Trung Hà - Suối II 61 Bảng 2.33 Chi số hiệu suất nước ở ru ve Bhakra của Ấn Độ 6 Bảng 2.34 Chỉ số hiệu suit nước ở lưu vực Christan của Pakistan 63 Bảng 2.35 Chi số hiệu suất nước ở lưu vực Kirindi Oya của SriLanka.36 Chỉ số hiệu suất nước lưu vực sông Nile của Ai Cập “ Bảng 2.37 Chỉ số higu suất nước ở Muda của Malaysia “ Bảng 2.38 Chỉ số hiệu suất nước ở Alaschir của Thổ Nhĩ KỈ 6t MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hệ thống thủy lợi Trung Hà: Suối Hai nằm trên địa bàn Huyện Ba Vi, lấy nước từ hai nguồn chính Trạm Bơm Trung Hà lấy nước từ Sông Đà và Hỗ Suối II, hàng năm phục vụ 13.600ha diện tích gieo trồng "Nguồn nước trên địa bàn Huyện Ba Vì phục vụ da mục tiêu như: tưới cho la, rau mau, cây hàng năm, cây lâu năm, thuỷ sản, nước phục vụ cho du lịch, sinh hoạt công nghiệp. Trong dé sin xuất nông nghiệp giữ vai tr quan trọng trong việc giải quyết việc làm, ôn định đời sông dân cư, đảm bảo an ninh lương thực cho huyện, 6p phần đảm bảo an ninh chính trị xã hội, đồng góp lớn cho sự phát triển kinh chung của huyện. Trong các năm gần đây do thờitết, khí hậu thay đổi, mùa khô mưa it han hắn, mực nước trên các sông liên tục đạt mức thấp, thậm ti nước Sông Hồng, tại Hà Nội năm 2009 chỉ còn 0.
Tình trạng cạn kiệt nước. trong mia hạn gây khô khăn rit lớn cho việc vận hành hệ thống tưới, ảnh hưởng nghiêm trọng đến thời vụ canh tác và năng suất cây trồng và khả năng phục vụ nước. trên địa bản .Vi vậy yêu cầu đặt ra là cần phải sử dụng tích kiệm và hiệu qua ng nước đang khai thác được trên địa ban. Để giải qu at vin dé đó, chúng ta cần đánh giá được hiện trạng sử dung nước.
của hệ thing, nguồn nước hiện tại đang sử dung cho những mục dich nào? hiệu quả ra sao?. Sử dụng phương pháp ké toán nước đưa ra được lời giải chính xác cho vẫn để trên, phương phip cho biết đâu là phin mang li hiệu quả. thu được lợi nhuận. dâu là phần lãng phí, được n dụng, và cho biết đươc thực trang hệ thống đang khai thác từ đó cuit ra giải pháp nhằm nâng cao kha năng của.
tống, và cũng, cđánh giá được hiệu quả sử dụng nước thực trong hệ ống. ‘Theo yêu cầu phát triển edn quản lý hệ thông thủy lợi theo huớng hiện đại, 1g cao hiệu quả sử dụng nước, mang lạ lợi ch kinh tẾ cao, để xoá đổi giảm nghèo, tạo điều kiện phát tiển kinh tẾ nông nghiệp cải thiện đời sống nhân dân. ĐỂ tài "Nghiên cứu ứng dụng phương pháp kế toán nước nhằm năng cao hiệu quả khai thúc của hệ thống thủy lợi Trung Hà: Subi Hai” giải quyết được các vấn đ nêu trên Với quả của dé tài, chúng ta sẽ có biện pháp, kế hoạch cụ thể cho việc quản lý vân hành và khai thắc chủ động nguồn nước của khu vục huyền Ba Vĩ ở hiện tại và trong tương lai 2. Mục dich của đề tài Ấp dung phương pháp kể toán nước để đảnh giá hiệu quả của hệ thống thuỷ nông ‘Trung Ha- Suối Hai - Nhận xét đánh giá chung về hiệu quả tưới của hệ ng thuỷ nông, đề xuất các biện pháp tích kiệm nước, tăng hiệu suất nước nang cao hiệu quả của hệ thống thủy, nông Trung Hà: Suối Hai 3.
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu - Đối tượng nợi iu: Ap dụng phương pháp kể toán nước để đảnh giá hiệu quả của hệ thống thuỷ. nông Trung Hà: Suối Hai ~ Phương pháp nghiên cứu : Ung dụng phương pháp kế toán nước vào hệ thống. thủy lợi Trung Hà: Suối Hai 4. Phạm vi nghiên cứu Phạm vỉ nghiên cứu: lưu vực tưới rong hệ thống thủy nông Trung Ha - Suối Hai CHUONG I: TONG QUAN VE TINH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VA TREN THE GIỚI 4 1.1-1Tình hình chung Dé dénh giá hiệu quả sử đụng nước trong công tá tưới cho cây tring, đến nay phương pháp luận, kỹ thuật và công cụ cũng như phương thức đánh giá.
Các phương pháp này khá hữu dung trong đánh giá sự hoạt động của các hệ thông tưới. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế khi áp dụng những phương pháp này. (ad và Podmore (1989) đã định nghĩa một đi lượng, gọi là " Cấp nước tương đối" ‘Dai lượng này là tỷ số giữa lượng nước cấp (gồm lượng nước tưới cộng với lượng mưa) và yêu cầu (gdm bốc thoát hơi nước cộng với lượng nước rồrỉ và thắm sâu) để đánh giá xem mức độ nước tưới được quản lý tốt như thé nào dưới các mức cắp Khác nhan Molden và Gates (1990) đã định nghĩa cắc mục tiếu hệ thống phân nước trới adm: độ chính xác, hiệu quả, độ tin cậy và sự công bằng của việc phân nước và đã phát triển các phương pháp do sự hoạt động bằng các thuật ngữ cho phép phân tich hiệu qua của các hệ thống phân nước tưới phục vụ các mục đích đảnh giá, quy hoạch và thiết kế. Các phương pháp nảy cung cấp một sự đánh giá định lượng.
không chỉ hoạt động của toàn hệ thống mà còn đáng giá xem sự hoạt động này có thể bị hạn chế bởi sự kém cỏi của công trình hoặc của quản lý Sakthivadivel và đồng ngi p (1993) đã thảo luận sự hữu ích và việc sử dụng.