Giới thiệu dự án

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam giữ vị trí trụ cột trong cơ cấu nông nghiệp, cung cấp từ 70% đến 80% tổng sản lượng thịt tiêu thụ nội địa cũng như xuất khẩu, đồng thời tạo nguồn phụ phẩm hữu cơ phục vụ canh tác nông nghiệp và công nghiệp chế biến. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh thị trường và mối đe dọa thường trực từ các dịch bệnh nguy hiểm như Dịch tả lợn Châu Phi (ASF), Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS), ngành chăn nuôi đang chuyển dịch mạnh mẽ từ mô hình nhỏ lẻ sang quy mô trang trại công nghiệp khép kín. Trong chuỗi giá trị chăn nuôi lợn, phân đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ đóng vai trò hạt nhân, quyết định trực tiếp đến năng suất con giống, chỉ số tiêu tốn thức ăn (FCR) và hiệu quả tài chính của toàn bộ trang trại.

Vấn đề cốt lõi đặt ra trong thực tiễn chăn nuôi lợn nái là sự xuất hiện phức tạp của các hội chứng bệnh sinh sản (Hội chứng viêm tử cung - viêm vú - mất sữa MMA) cùng các hiện tượng đẻ khó, sót nhau. Đối với đàn lợn con theo mẹ, các giai đoạn khủng hoảng sinh lý (sơ sinh đến 7 ngày tuổi, sụt giảm sữa mẹ ở 21 ngày tuổi, và giai đoạn cai sữa) khiến lợn con dễ mắc hội chứng tiêu chảy phân trắng do Escherichia coli, viêm khớp do Streptococcus suis và bệnh cầu trùng do đơn bào Isospora suis. Nếu không có quy trình kỹ thuật chuẩn hóa, tỷ lệ còi cọc và tỷ lệ chết phôi/chết non sẽ gia tăng nghiêm trọng, làm giảm đáng kể số con cai sữa/nái/năm (PSY).

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      MỤC TIÊU VÀ CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG DỰ ÁN                        |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Chuẩn hóa quy trình dinh dưỡng & chăm sóc nái mang thai, nái đẻ, nuôi con  |
| 2. Thực thi 100% quy trình vệ sinh, an toàn sinh học & lịch tiêm vắc xin      |
| 3. Khảo sát bệnh lý lâm sàng và kiểm soát tỷ lệ mắc bệnh sinh sản / tiêu hóa  |
| 4. Xây dựng phác đồ can thiệp điều trị đạt tỷ lệ khỏi bệnh từ 83.33% - 97.39% |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Dự án nghiên cứu ứng dụng chuyên đề: "Áp dụng quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại lợn Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình" được triển khai nhằm giải quyết triệt để các nút thắt kỹ thuật trên. Giải pháp tiếp cận là vận hành mô hình chăn nuôi gia công chuẩn công nghệ CP Việt Nam, kết hợp giữa an toàn sinh học nghiêm ngặt, kiểm soát thể trạng nái theo độ dày mỡ lưng P2, và áp dụng phác đồ điều trị chuyên biệt bằng các chế phẩm thú y tiên tiến.

  • Phạm vi áp dụng: Phân khu lợn nái sinh sản (giống ngoại Landrace x Yorkshire phối tinh Duroc) và đàn lợn con theo mẹ tại Trại lợn Ngô Thị Hồng Gấm (quy mô 6 ha, trong đó 3 ha khu sản xuất chuồng kín) tại Lương Sơn, Hòa Bình.
  • Giới hạn: Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn mang thai kỳ II, giai đoạn đẻ, nuôi con và theo dõi lợn con đến thời điểm cai sữa (21 ngày tuổi) trong khung thời gian từ 14/12/2020 đến 01/06/2021.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các cơ sở chăn nuôi truyền thống hoặc bán công nghiệp, việc quản lý lợn nái thường gặp phải tình trạng mất cân đối dinh dưỡng dẫn đến nái quá béo (P2 > 23 mm) hoặc quá gầy (P2 < 18 mm), gây ức chế co bóp tử cung, đẻ khó và tăng tỷ lệ chết ngạt ở lợn sơ sinh. Công tác phòng dịch lỏng lẻo làm tăng nguy cơ nhiễm trùng tử cung do liên cầu, tụ cầu và E. coli.

Tiêu chí so sánh Chăn nuôi truyền thống / Hộ gia đình Mô hình trại công nghiệp chuẩn CP (Áp dụng)
Kiểm soát tiểu khí hậu Chuồng hở, phụ thuộc nhiệt độ tự nhiên Chuồng kín, quạt hút âm áp, dàn làm mát pad tự động
An toàn sinh học Khử trùng định kỳ không cố định Phun sát trùng 1/300, rắc vôi hàng ngày, xả vôi gầm tuần
Quản lý dinh dưỡng Dùng thức ăn tận dụng, khẩu phần cảm tính Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh chuyên biệt (550 SF, thức ăn nái CP)
Kiểm soát dịch bệnh Tiêm phòng không đồng bộ, điều trị mò Lịch vắc xin chuẩn 100%, phác đồ kháng sinh thế hệ mới
Tỷ lệ sống lợn con Dao động 75% - 85% Đạt > 95%, cai sữa đồng loạt ở 21 ngày tuổi

Dự án xác lập yêu cầu quản lý vận hành theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Lịch vắc xin tuyệt đối (PRRS, Dịch tả, LMLM, Giả dại, Khô thai); sát trùng xe và người vào trại qua hệ thống vòi phun/nhà tắm sát trùng; cắt rốn, mài nanh, tiêm sắt (FER-B12) và phòng cầu trùng (Diacoxin) ở 3 ngày tuổi.
  • Should have (Nên có): Điều chỉnh khẩu phần ăn cá thể hóa theo tuần chửa và lứa đẻ; duy trì nhiệt độ ô úm lợn con 30 - 32°C bằng bóng hồng ngoại.
  • Could have (Có thể có): Áp dụng bột làm khô Mistran chống mất nhiệt ngay sau khi đỡ đẻ.
  • Won't have (Không làm): Cho ăn tự do trong giai đoạn nái mang thai kỳ I và II; để trống chuồng dưới 2 ngày sau khi vệ sinh tiêu độc.
+---------------------------------------------------------------------------------+
|               KHOẢNG TRỐNG KỸ THUẬT VÀ CƠ HỘI CẢI TIẾN TRANG TRẠI               |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| [Khoảng trống 1] -> Nhiễm trùng sau sinh do can thiệp đỡ đẻ không vô trùng    |
|   ↳ Giải pháp: Chuẩn hóa quy trình đỡ đẻ, bảo hộ găng tay, sát trùng âm hộ     |
| [Khoảng trống 2] -> Thiếu máu và cầu trùng làm suy giảm miễn dịch lợn con       |
|   ↳ Giải pháp: Tiêm 200mg Fe (FER-B12) kết hợp uống Diacoxin lúc 3 ngày tuổi    |
| [Khoảng trống 3] -> Mất sữa sinh lý do viêm vú/viêm tử cung kế phát             |
|   ↳ Giải pháp: Tiêm phòng Oxytocin + Kháng sinh Amoxicillin LA sau sổ thai     |
+---------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống

Hệ thống chăn nuôi khép kín được thiết kế liên hoàn theo nguyên tắc "All-in / All-out" (Cùng vào - Cùng ra) tại từng dãy chuồng, đảm bảo luồng di chuyển một chiều của vật tư, con giống và công nhân để ngăn ngừa lây nhiễm chéo.

Bảng thông số kỹ thuật trang thiết bị và vật tư chuyên dụng

Phân hệ / Dược phẩm Thông số / Quy cách kỹ thuật Vai trò chức năng trong hệ thống
Hệ thống chuồng đẻ Kích thước ô nái 1.8m x 2.2m, ô úm 1.2m x 1.5m Chống nái đè con, phân chia vùng nhiệt độ độc lập
Bột Mistran Dạng bột khoáng làm khô, hút ẩm siêu tốc Làm khô dịch ối sơ sinh, giữ nhiệt, chống nhiễm khuẩn rốn
Thức ăn nái CP Năng lượng trao đổi (ME) 3.100 Kcal, Protein 15%, Ca 0.9-1.0%, P 0.7% Tối ưu hóa sản lượng và chất lượng sữa đầu/sữa thường
Thức ăn tập ăn 550 SF Thức ăn hỗn hợp dạng mảnh cốm cao cấp Kích thích tế bào vách dạ dày tiết HCl tự do, hoàn thiện nhung mao ruột
Kháng sinh Hitamox LA Amoxicillin trihydrate 15% tác dụng kéo dài Kiểm soát nhiễm khuẩn toàn thân, viêm vú, viêm tử cung nái sau đẻ
Hóa chất sát trùng Dung dịch sát khuẩn Aldehyde/Iodine phức hợp Pha loãng 1/300 phun chuồng; 1/3200 lau rửa bầu vú, âm hộ

Methodology

Phương pháp tiếp cận dựa trên quy trình chuẩn hóa kiểm soát chất lượng QA/QC sinh học:

  1. Thu thập dữ liệu dịch tễ: Thiết lập thẻ nái điện tử và sổ nhật trình theo dõi từng cá thể lợn nái (số tai, lứa đẻ, ngày phối, ngày đẻ dự kiến, lượng sữa, diễn biến sản dịch) và lợn con (trọng lượng sơ sinh, số con đẻ ra/còn sống, triệu chứng tiêu chảy, viêm khớp).
  2. Đánh giá rủi ro dịch bệnh: Áp dụng ma trận rủi ro đối với các mầm bệnh truyền nhiễm. Định kỳ kiểm tra nồng độ khí chuồng ($NH_3, H_2S$), độ ẩm duy trì 70 - 75%, nhiệt độ chuồng nái 18 - 20°C, nhiệt độ ô úm lợn con 30 - 32°C.
  3. Xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng các công thức dịch tễ học thú y chuẩn và xử lý thống kê mô tả trên phần mềm Microsoft Excel:

$$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\sum N_{\text{mắc}}}{\sum N_{\text{theo dõi}}} \times 100%$$

$$\text{Tỷ lệ khỏi bệnh (%)} = \frac{\sum N_{\text{khỏi}}}{\sum N_{\text{điều trị}}} \times 100%$$

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai kỹ thuật được chia làm 4 giai đoạn logic can thiệp lâm sàng:

[Giai đoạn 1: Chuẩn bị chờ đẻ] ➔ [Giai đoạn 2: Đỡ đẻ & Hồi sức sơ sinh] ➔ [Giai đoạn 3: Can thiệp 3 ngày đầu] ➔ [Giai đoạn 4: Nuôi con & Cai sữa]
  - Chuyển chuồng trước 5-7 ngày   - Lau dịch mũi/miệng sơ sinh            - Mài nanh, cắt đuôi, bấm tai        - Tập ăn cám 550 SF lúc 5-7 ngày
  - Giảm cám xuống 2kg/ngày        - Rắc bột làm khô Mistran              - Tiêm 2ml FER-B12 (200mg Fe)        - Cai sữa đồng loạt 21 ngày tuổi
  - Sát trùng âm hộ/bầu vú 1/3200   - Tiêm 2ml Oxytocin khi ra nhau         - Uống 1ml Diacoxin phòng cầu trùng  - Giảm cám nái trước cai sữa 1 ngày

Thuật toán quy trình can thiệp lâm sàng điều trị viêm tử cung và MMA

ALGORITHM: Protocol_Xu_Ly_Viem_Tu_Cung_Va_MMA
INPUT: Lợn nái sau sinh có triệu chứng sốt (40.5 - 42°C), âm hộ chảy dịch đục/mủ hôi tanh, sưng đỏ vú
OUTPUT: Nái hồi phục thể trạng, hết dịch viêm, tiết sữa ổn định

BEGIN
    IF (Phat_Hien_Dich_Viem == TRUE OR Trieu_Chung_Sot == TRUE) THEN
        // Bước 1: Thụt rửa và tống đẩy dịch viêm cơ học
        Thực hiện thụt rửa tử cung bằng Nước_Muối_Sinh_Lý_0.9% (Thể tích: 1.0 - 2.0 Lít);
        Tiêm bắp Oxytocin (Liều: 2 ml/con) tại vị trí mép âm môn để tăng co bóp cơ trơn;
        
        // Bước 2: Liệu trình kháng sinh toàn thân
        Tiêm bắp Pendistrep_LA (Liều: 1 ml / 10 kg Thể trọng) HOẶC Hitamox_LA (1 ml / 10 kg TT);
        Lặp lại kháng sinh mỗi 24h (đối với Pendistrep) hoặc 48h (đối với Hitamox LA);
        
        // Bước 3: Điều trị triệu chứng viêm vú & sốt kế phát
        IF (Vú_Sưng_Nóng_Đỏ == TRUE) THEN
            Vắt cạn sữa ứ đọng + Chườm lạnh/nước đá kết hợp xoa bóp nhẹ bầu vú;
            Tiêm bắp Analgin hạ sốt, giảm đau (Liều: 1 ml / 15-20 kg TT);
            Tiêm bổ sung Cafein + Vitamin C + Catosal để trợ sức, giải độc;
        END IF
        
        // Bước 4: Đánh giá sau liệu trình 3 - 5 ngày
        IF (Dịch_Âm_Hộ_Trong == TRUE AND Than_Nhiet <= 39.0°C) THEN
            Xác nhận: Lợn khỏi bệnh, chuyển sang chế độ dinh dưỡng phục hồi;
        ELSE
            Đổi dòng kháng sinh phổ rộng (Cephalosporin thế hệ 3) + Kéo dài liệu trình thêm 48h;
        END IF
    END IF
END

Testing và validation

Lịch thực thi vắc xin phòng bệnh đặc hiệu trên đàn lợn

Công tác tiêm phòng vắc xin được triển khai nghiêm ngặt theo đúng tuần tuổi sinh lý và trạng thái sức khỏe của đàn lợn:

LỢN HẬU BỊ:

LỢN NÁI CHỬA:

LỢN CON THEO MẸ:

Kết quả thực hiện vệ sinh sát trùng và an toàn dịch bệnh

Trong suốt 6 tháng thử nghiệm thực địa (180 ngày), công tác an toàn sinh học đạt tỷ lệ tuân thủ tuyệt đối 100%:

  • Vệ sinh chuồng trại hàng ngày: Đạt 135/135 lượt phân công (100%).
  • Phun thuốc sát trùng (tỷ lệ 1/300): Đạt 65/65 lượt định kỳ 2 ngày/lần (100%).
  • Quét và rắc vôi bột hành lang/lối đi: Đạt 130/130 lượt (100%).
  • Tỷ lệ bảo hộ an toàn tiêm phòng vắc xin: 100% trên tổng số 85 nái tiêm Dịch tả và 125 nái tiêm LMLM không xảy ra phản ứng sốc hay sảy thai.

Kết quả đạt được

Đề tài ghi nhận và điều trị thành công các ca bệnh lâm sàng phát sinh trên đàn nái và lợn con theo mẹ với tỷ lệ khỏi bệnh ấn tượng:

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN NÁI VÀ LỢN CON:

Đổi mới và đóng góp

  1. Đồng bộ hóa 2 pha khủng hoảng sinh lý lợn con: Kỹ thuật rút ngắn thời gian cai sữa xuống chính xác 21 ngày tuổi giúp gộp giai đoạn sụt giảm sữa mẹ tự nhiên với thời điểm cai sữa, giúp lợn con chuyển đổi hoàn toàn sang thức ăn cốm 550 SF sớm mà không bị rơi vào chu kỳ khủng hoảng kéo dài, tăng trọng lượng cai sữa thêm 8.5% so với cai sữa truyền thống lúc 28 - 35 ngày.
  2. Kiểm soát thể trạng nái chính xác theo độ dày mỡ lưng P2: Thay thế phương pháp cho ăn ước lượng bằng việc kiểm soát năng lượng (2.900 kcal/kg cho nái chửa, 3.100 kcal/kg cho nái nuôi con), duy trì P2 trong khoảng tối ưu 19 - 22 mm, giảm tỷ lệ nái đẻ khó xuống dưới 4.2%.
  3. Phác đồ can thiệp vô trùng đa tầng: Kết hợp Oxytocin tại mép âm môn nhằm tối ưu hóa phản xạ co bóp cơ trơn tử cung, kết hợp dung dịch muối đẳng trương 0.9% loại bỏ dịch bẩn và phủ kháng sinh amoxicillin tác dụng kéo dài (LA), nâng hiệu quả trị viêm đường sinh dục lên 91.67%.

Ứng dụng thực tế và triển khai

  • Mô hình chuyển giao: Toàn bộ gói kỹ thuật có khả năng nhân rộng trực tiếp cho các hệ thống trang trại gia công của CP, Japfa, CJ, Mavin và các hợp tác xã chăn nuôi quy mô từ 100 đến 1.200 nái.
  • Chi phí - Lợi ích (ROI):
    • Giảm tỷ lệ chết non và còi cọc ở lợn con theo mẹ từ 12% xuống còn dưới 4.5%.
    • Tăng số lứa đẻ/nái/năm đạt 2.35 - 2.40 lứa.
    • Số con cai sữa/nái/năm (PSY) đạt trên 24 - 26 con.
    • Thời gian hoàn vốn đầu tư nâng cấp chuồng đẻ và ô úm tiêu chuẩn ước tính từ 14 đến 18 tháng.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI CHUẨN HÓA CHO TRANG TRẠI QUY MÔ 300 - 500 NÁI:
[Tháng 1]: Cải tạo cách ly, lắp đặt hệ thống quạt hút âm áp & ô úm hồng ngoại
[Tháng 2]: Tập huấn công nhân kỹ thuật đỡ đẻ vô trùng, mài nanh, bấm tai, tiêm sắt 200mg
[Tháng 3]: Thiết lập thẻ nái, số hóa lịch tiêm vắc xin Ingelvac PRRS, Farrowsure, Colapets
[Tháng 4 trở đi]: Vận hành khép kín, kiểm toán an toàn sinh học định kỳ hàng tuần

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế:
    • Quy trình phụ thuộc nhiều vào tay nghề và tính cẩn trọng của kỹ thuật viên trong khâu đỡ đẻ và phát hiện sớm dịch rỉ viêm tử cung.
    • Áp lực an toàn sinh học ngoại cảnh rất cao do miền Bắc có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông ẩm thấp tạo điều kiện thuận lợi cho virus Dịch tả lợn châu Phi (ASF) và vi khuẩn đường hô hấp phát triển.
  • Hướng phát triển:
    • Tích hợp công nghệ cảm biến IoT giám sát thân nhiệt nái theo thời gian thực để cảnh báo sớm hội chứng sốt và viêm vú.
    • Sử dụng thẻ tai điện tử RFID kết nối phần mềm quản lý đàn tự động hóa việc tính toán khẩu phần ăn chính xác cho từng ngày chửa.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên Chăn nuôi - Thú y: Cung cấp tài liệu thực chứng toàn diện về kỹ thuật đỡ đẻ, can thiệp ngoại khoa cơ bản (thiến lợn đực, xử lý đẻ khó) và phác đồ dùng thuốc thú y thực tế.
  • Kỹ thuật viên / Quản lý trang trại: Nắm vững quy trình vận hành chuồng kín, quản lý lịch tiêm phòng 100% an toàn và phương pháp cắt đứt chuỗi lây truyền mầm bệnh.
  • Chủ trang trại / Doanh nghiệp nông nghiệp: Tối ưu hóa chi phí thuốc thú y, gia tăng số lợn giống thương phẩm xuất chuồng, bảo toàn vốn đầu tư trước các đợt dịch bệnh bùng phát.
  • Nhà nghiên cứu / Giảng viên: Cung cấp bộ dữ liệu thực địa chuẩn xác về tỷ lệ mắc và hiệu quả trị liệu các bệnh sinh sản tại vùng trung du Bắc Bộ (Hòa Bình).

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật quan trọng nhất đối với chuồng đẻ lợn nái là gì?

Chuồng đẻ bắt buộc phải tách biệt thành hai tiểu vùng nhiệt độ: vùng dành cho nái mẹ duy trì 18 - 20°C (thông thoáng, mát mẻ để tránh stress nhiệt gây giảm sữa) và ô úm lợn con có bóng đèn sưởi duy trì 30 - 32°C trong tuần đầu, nền lót thảm khô ráo nhằm ngăn ngừa tiêu chảy và tránh nái đè chết con.

2. Tại sao bắt buộc phải tiêm 200mg sắt (FER-B12) cho lợn con ở 3 ngày tuổi?

Sữa lợn mẹ chỉ cung cấp khoảng 10 - 30% nhu cầu sắt hàng ngày của lợn con (nhu cầu cần 7 - 16 mg/ngày). Thiếu sắt dẫn đến giảm hàm lượng Hemoglobin, lợn con thiếu máu, da trắng bợt, giảm sức đề kháng và dễ mắc tiêu chảy phân trắng cấp tính. Tiêm 2ml FER-B12 bù đắp hoàn toàn lượng sắt thiếu hụt trong suốt giai đoạn bú sữa 21 ngày.

3. Phân biệt triệu chứng viêm tử cung cấp tính và mãn tính ở lợn nái?

  • Thể cấp tính: Nái sốt cao 41 - 42°C, âm môn sưng tấy đỏ, sản dịch chảy liên tục có màu trắng đục lẫn mủ và máu lờ lờ, có mùi hôi tanh nồng nặc, nái giảm hoặc bỏ ăn.
  • Thể mãn tính: Nái không sốt, âm môn không sưng đỏ nhưng có dịch nhầy trắng đục chảy ra từng đợt ngắt quãng (thường thấy rõ khi nái nằm hoặc vào chu kỳ tiền động dục), nái phối giống nhiều lần không đậu thai hoặc bị tiêu thai.

4. Khi lợn nái đẻ khó, khi nào được dùng Oxytocin và khi nào phải can thiệp tay?

Oxytocin chỉ được tiêm khi cổ tử cung đã mở hoàn toàn và lợn nái có biểu hiện kiệt sức, cơn rặn yếu. Tuyệt đối không tiêm khi thai nằm sai tư thế hoặc thai quá to làm kẹt xương chậu vì dễ gây vỡ tử cung. Nếu tiêm Oxytocin sau 15 - 20 phút không có kết quả, kỹ thuật viên phải sát trùng tay, bôi trơn bằng vaseline và luồn tay theo cơn rặn để chỉnh ngôi thai và kéo thai nhẹ nhàng ra ngoài.

5. Chi phí đầu tư thuốc và vắc xin cho một chu kỳ nái sinh sản ước tính bao nhiêu?

Chi phí trọn gói cho một chu kỳ nái (bao gồm đầy đủ vắc xin PRRS, Dịch tả, LMLM, Giả dại, Khô thai, vắc xin lợn con cùng thuốc bổ Catosal, Kháng sinh Amoxicillin LA, Sắt Fer-B12, Cầu trùng Diacoxin) dao động từ 180.000 – 250.000 VNĐ/nái/lứa, mang lại tỷ lệ bảo vệ đàn giống an toàn sinh học trên 98%.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã chứng minh tính ưu việt vượt trội của việc chuẩn hóa quy trình nuôi dưỡng, an toàn sinh học và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ theo công nghệ CP Việt Nam tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, Lương Sơn, Hòa Bình. Việc thực thi nghiêm ngặt lịch vắc xin đạt tỷ lệ bảo hộ 100%, kết hợp kiểm soát khẩu phần nái theo thể trạng và ứng dụng các phác đồ điều trị chuyên biệt bằng Pendistrep LA, Hitamox LA, Ceftocil, Diacoxin đã nâng tỷ lệ điều trị khỏi các bệnh sinh sản và tiêu chảy lên 83.33% - 97.39%.

Mô hình không chỉ mang lại giá trị kinh tế trực tiếp thông qua việc nâng cao sản lượng và chất lượng lợn giống cai sữa 21 ngày tuổi, mà còn thiết lập một quy chuẩn kỹ thuật an toàn sinh học mẫu mực, sẵn sàng chuyển giao cho các vùng chăn nuôi lợn tập trung trên cả nước.