Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh ngành nông nghiệp Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng hiện đại hóa, nhu cầu tiêu thụ thực phẩm cả về số lượng và chất lượng ngày càng gia tăng. Phương thức chăn nuôi lợn truyền thống dựa vào các giống lợn nội và phụ phẩm nông nghiệp trước đây cho năng suất thấp, dần được thay thế bằng mô hình chăn nuôi lợn ngoại theo quy mô công nghiệp. Để bảo đảm hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi công nghiệp, phẩm chất đàn giống giữ vai trò quyết định, trong đó năng suất sinh sản của đàn lợn nái là chỉ số then chốt, được đo lường qua số lợn con sơ sinh trên lứa, tỷ lệ lợn con sống đến khi cai sữa và khoảng cách lứa đẻ (thời gian tái sản xuất). Nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật chăn nuôi nghiêm ngặt và giải quyết các vấn đề bệnh lý sinh sản trong thực tiễn sản xuất, chuyên đề tốt nghiệp đã được thực hiện với tên đề tài: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trang trại Bùi Huy Hạnh, xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương”.

Văn bản khóa luận xác định cụ thể mục đích và các yêu cầu thực hiện như sau:

  • Mục đích của chuyên đề:
    1. Rèn luyện tay nghề chuyên môn, nâng cao hiểu biết và tích lũy kinh nghiệm thực tế trong công tác thú y và chăn nuôi lợn nái sinh sản.
    2. Hoàn thiện công đoạn cuối cùng trong chương trình đào tạo đại học ngành Thú y thông qua quá trình thực tập tốt nghiệp, viết và bảo vệ khóa luận.
  • Yêu cầu của chuyên đề:
    1. Đánh giá việc áp dụng quy trình kỹ thuật trên đàn lợn nái nuôi tại trang trại Bùi Huy Hạnh, xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
    2. Nắm vững và vận dụng thành thạo quy trình phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản.
    3. Thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy định kỹ thuật và an toàn sinh học tại cơ sở thực tập.
    4. Nâng cao kỹ năng thao tác và tay nghề thực hành lâm sàng thú y của bản thân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản (lợn nái chửa, lợn nái đẻ, lợn nái nuôi con), lợn hậu bị, lợn đực giống và đàn lợn con theo mẹ nuôi tại cơ sở.
  • Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi gia công lợn giống của ông Bùi Huy Hạnh (hợp tác với Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam), nằm trên địa bàn xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương. Địa bàn thuộc vùng hạ lưu hệ thống sông Thái Bình, giáp ranh thành phố Hải Dương, huyện Gia Lộc, Thanh Hà, Ninh Giang, Tiên Lãng và Vĩnh Bảo.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình theo dõi và thực nghiệm trực tiếp diễn ra trong 6 tháng, từ ngày 28/05/2020 đến ngày 25/11/2020. Dữ liệu tổng hợp về cơ cấu đàn và tình hình chăn nuôi được thu thập trong giai đoạn 2 năm (từ năm 2019 đến tháng 11/2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên nền tảng sinh lý học sinh sản gia súc, quy trình kỹ thuật chăn nuôi gia công của Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam và các tài liệu chuyên ngành thú y:

  • Cơ sở sinh lý và kỹ thuật sinh sản: Tuổi thành thục về tính và thể vóc của lợn nái ngoại (tuổi thành thục tính từ 6 - 7 tháng, khối lượng 60 - 80 kg; tuổi thành thục thể vóc phối giống lần đầu từ 8 - 9 tháng, khối lượng đạt 100 - 110 kg). Chu kỳ động dục trung bình kéo dài 19 - 21 ngày, diễn qua 3 pha (trước chịu đực, chịu đực và sau chịu đực); thời điểm phối giống thích hợp cho lợn nái ngoại là chiều ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4 tính từ khi bắt đầu xuất hiện triệu chứng động dục.
  • Quy chuẩn dinh dưỡng và tiểu khí hậu: Phân bổ khẩu phần thức ăn công nghiệp chuyên dụng cho từng giai đoạn (thức ăn hỗn hợp mã hiệu 566F cho nái chửa và 567SF cho nái chờ đẻ, nuôi con). Quản lý chuồng trại khép kín với hệ thống giàn làm mát, quạt hút gió công nghiệp, chuồng úm lợn con đạt kích thước chuẩn 1,2m x 1,5m với nhiệt độ sưởi từ 27 - 30°C.
  • Cơ sở bệnh học lâm sàng: Phân tích nguyên nhân, triệu chứng và cơ chế bệnh sinh của 3 bệnh sinh sản phổ biến nhất trên lợn nái tại trại: bệnh viêm tử cung (liên quan đến vi khuẩn Staphylococcus aureus, Streptococcus hemolitica, E. coli, Proteus vulgaris, Klebsiella...), bệnh viêm vú (do Mycoplasma, cầu khuẩn, ứ đọng sữa hoặc xây xát đầu vú), bệnh sát nhau (do co bóp tử cung suy giảm, thiếu khoáng Ca, P, hoặc biến chứng nhiễm khuẩn) và hội chứng viêm tử cung - viêm vú - mất sữa (MMA).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp điều tra hồi cứu: Thu thập số liệu chăn nuôi, dịch tễ qua hệ thống sổ sách ghi chép của trang trại trong 2 năm 2019 - 2020.
    • Phương pháp thực hành lâm sàng: Trực tiếp tham gia thực hiện các khâu kỹ thuật đỡ đẻ, bấm nanh, cắt rốn, chăm sóc lợn con trong ô úm, phối tinh nhân tạo và cấp phát thức ăn theo định mức của từng đối tượng nái.
    • Phương pháp phòng bệnh: Giám sát và thực thi quy trình an toàn sinh học, lịch vệ sinh - sát trùng chuồng trại định kỳ 7 ngày trong tuần và lịch tiêm chủng vắc xin phòng bệnh (PRRS, Parvo, SFV, FMD, AD).
    • Phương pháp chẩn đoán và điều trị: Theo dõi lâm sàng (đo thân nhiệt, quan sát dịch tiết âm đạo, kiểm tra thể trạng bầu vú), phát hiện cá thể ốm, cách ly và áp dụng các phác đồ dùng thuốc đặc hiệu (kháng sinh phổ rộng, thuốc co hồi tử cung Oxytocin, thuốc kháng viêm Ketoprofen, dung dịch sát trùng tử cung Iodine 10%, vitamin bổ trợ).
    • Phương pháp tính toán và xử lý số liệu: Tính tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ khỏi bệnh theo công thức toán học thống kê; toàn bộ số liệu thu thập được phân tích, tổng hợp bằng phần mềm Microsoft Excel 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ đòi hỏi nâng cao năng suất đàn lợn nái sinh sản trong hệ thống trang trại chăn nuôi công nghiệp. Đặt vấn đề nhấn mạnh rằng việc nuôi lợn ngoại chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cao khi kết hợp đồng bộ giữa chất lượng con giống, điều kiện chuồng trại, quy trình chăm sóc dinh dưỡng và các biện pháp bảo vệ đàn trước dịch bệnh. Tác giả công bố hệ thống mục đích và 4 nhiệm vụ thực tập cụ thể của sinh viên thú y tại cơ sở chăn nuôi.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này cung cấp bức tranh chi tiết về điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng của cơ sở thực tập và hệ thống kiến thức lý thuyết:

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Trang trại Bùi Huy Hạnh thành lập năm 2007, hoạt động theo mô hình liên kết gia công với Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam. Tổng diện tích trang trại là 3 ha (1 ha khu chăn nuôi tập trung và phụ trợ, 2 ha trồng cây ăn quả và ao cá). Quy mô thiết kế trên 1.300 lợn nái, gồm 6 chuồng đẻ (56 ô/chuồng, diện tích 2,4m x 1,6m/ô), 2 chuồng nái chửa (560 ô/chuồng, diện tích 2,4m x 0,65m/ô), 3 chuồng cách ly, trạm pha tinh nhân tạo hiện đại và hệ thống xử lý môi trường bằng bể biogas kết hợp giàn khử mùi. Đội ngũ nhân sự gồm 1 chủ trại, 2 kỹ sư chính của công ty CP, 2 kỹ thuật viên của trại và 5 sinh viên thực tập. Năng suất cơ sở đạt trung bình 2,31 lứa/năm, số con sơ sinh bình quân 12,45 con/lứa, số con cai sữa bình quân 11,18 con/lứa.
  • Cơ sở tài liệu chuyên ngành: Tổng hợp lý thuyết về đặc điểm sinh lý sinh dục, chu kỳ tính, dinh dưỡng nái chửa và nái nuôi con, quy trình an toàn sinh học chuồng nuôi. Đồng thời, chương này tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước (Phạm Sỹ Lăng, Trần Tiến Dũng, Nguyễn Bá Hiên, Lê Văn Năm...) và ngoài nước (Urban, Smith, Taylor, Trekaxova...) về nguyên nhân gây bệnh sinh sản, vai trò của việc can thiệp sản khoa đúng kỹ thuật và các phác đồ kháng sinh phối hợp giảm đau trong điều trị viêm tử cung, viêm vú.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Chương 3 chuẩn hóa toàn bộ các bước triển khai trong giai đoạn từ tháng 5/2020 đến tháng 11/2020:

  • Quy định khẩu phần thức ăn: Thiết lập định mức cám cho nái chửa theo tuần (tuần 1 - 12 ăn 2 - 2,5 kg cám 566F/ngày; tuần 13 - 14 ăn 2,5 - 3,5 kg cám 566F/ngày; tuần 15 trở đi ăn 2 - 3,5 kg cám 567SF/ngày). Với nái đẻ, cám 567SF được điều chỉnh giảm dần trước đẻ 3 ngày (từ 2,5 kg xuống 1,5 kg/ngày), cho ăn nhẹ 1,5 kg vào ngày đẻ, tăng dần 1 kg mỗi ngày sau đẻ và từ ngày thứ 6 sau đẻ đến cai sữa áp dụng công thức: Khẩu phần = 1/100 P mẹ + 0,4 x số con.
  • Lịch sát trùng và an toàn sinh học: Lập bảng phân công phun thuốc sát trùng, rắc vôi đường đi, dội vôi hành lang, xả vôi gầm chuồng và thực hiện tổng vệ sinh 5S cố định vào thứ Năm hàng tuần.
  • Lịch tiêm phòng vắc xin: Quy định phác đồ phòng bệnh bằng vắc xin cho đàn lợn hậu bị mới nhập (PRRS, Parvo, SFV, FMD, AD) và đàn lợn nái sinh sản (tiêm dịch tả SFV lúc 10 tuần mang thai, tiêm LMLM lúc 12 tuần mang thai, tiêm giả dại AD định kỳ toàn đàn 4 tháng/lần vào các tháng 4, 8, 12).
  • Xác định chỉ tiêu: Đưa ra công thức tính toán tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ chữa khỏi và phương pháp xử lý dữ liệu bằng bảng tính Excel.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Nội dung chương 4 phản ánh các dữ liệu thực nghiệm thu nhận được tại trại:

  • Biến động đàn lợn qua 2 năm (2019 - 11/2020): Năm 2019, đàn lợn của trại chịu ảnh hưởng của dịch bệnh nên quy mô giảm. Đến tháng 11/2020, đàn lợn đã phục hồi mạnh mẽ: tổng đàn tăng từ 12.938 con lên 24.848 con, trong đó lợn nái sinh sản tăng từ 1.173 con lên 1.747 con, đàn hậu bị tăng từ 90 con lên 321 con, đàn đực giống duy trì 20 - 22 con, đàn lợn con đạt 22.758 con.
  • Kết quả chăm sóc trực tiếp: Tác giả đã trực tiếp thực hiện công tác nuôi dưỡng, quản lý trên 336 lượt nái đẻ/nuôi con và 3.753 lợn con theo mẹ trong 6 tháng thực tập (trung bình 56 nái và trên 600 lợn con/tháng).
  • Tình hình sinh sản: Trong 336 nái đẻ theo dõi, có 327 nái đẻ hoàn toàn bình thường (tỷ lệ 97,32%) và 9 nái đẻ khó phải can thiệp kỹ thuật (tỷ lệ 2,68%). Tỷ lệ đẻ khó dao động từ 0% (tháng 10) đến 5,36% (tháng 11). Nguyên nhân đẻ khó chủ yếu do thai quá to, nái quá béo, thiếu vận động, ngôi thai lệch hoặc nái đẻ lứa đầu cổ tử cung mở chưa đủ độ rộng.
  • Kết quả vệ sinh, phòng bệnh: Tỷ lệ hoàn thành các nội dung công việc vệ sinh, sát trùng đạt mức cao: tổng vệ sinh 5S (100%), dội vôi hành lang (100%), phun thuốc diệt muỗi (100%), vệ sinh kho thuốc và cám (100%), vệ sinh chuồng trại hàng ngày (88,89%), phun sát trùng trong chuồng (87,5%). Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin đạt 100% chỉ tiêu theo kế hoạch.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về công tác chăn nuôi, an toàn sinh học và hỗ trợ sinh sản trên đàn lợn nái công nghiệp quy mô lớn.

Bảng tổng hợp số liệu thực nghiệm trong văn bản

Bảng 1: Cơ cấu đàn lợn của trang trại Bùi Huy Hạnh qua 2 năm (2019 - 11/2020)

STT Loại lợn Đơn vị tính Năm 2019 Tháng 11/2020
1 Lợn nái sinh sản Con 1.173 1.747
2 Lợn hậu bị Con 90 321
3 Lợn đực giống Con 20 22
4 Lợn con Con 11.655 22.758
Tổng Toàn trại Con 12.938 24.848

Bảng 2: Số lượng lợn tác giả trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trong 6 tháng (2020)

Tháng theo dõi Số lượng lợn nái đẻ, nuôi con (con) Số lượng lợn con theo mẹ (con)
Tháng 6/2020 56 618
Tháng 7/2020 56 634
Tháng 8/2020 56 622
Tháng 9/2020 56 614
Tháng 10/2020 56 640
Tháng 11/2020 56 625
Tổng cộng 336 3.753

Bảng 3: Tình hình sinh sản của đàn lợn nái theo dõi trực tiếp tại trại

Tháng theo dõi Tổng số nái đẻ (con) Số nái đẻ bình thường (con) Tỷ lệ đẻ bình thường (%) Số nái đẻ khó cần can thiệp (con) Tỷ lệ đẻ khó can thiệp (%)
Tháng 6/2020 56 54 96,43 2 3,57
Tháng 7/2020 56 55 98,21 1 1,78
Tháng 8/2020 56 55 98,21 1 1,78
Tháng 9/2020 56 54 96,43 2 3,57
Tháng 10/2020 56 56 100,00 0 0,00
Tháng 11/2020 56 53 94,64 3 5,36
Tính chung 336 327 97,32 9 2,68

Bảng 4: Kết quả thực hiện công tác vệ sinh, sát trùng phòng dịch tại cơ sở

STT Danh mục công việc Số lần yêu cầu (lần) Số lần thực hiện được (lần) Tỷ lệ hoàn thành (%)
1 Vệ sinh chuồng trại hàng ngày 180 160 88,89
2 Phun sát trùng trong chuồng 320 280 87,50
3 Tổng vệ sinh 5S định kỳ 20 20 100,00
4 Quét và rắc vôi bột đường đi 180 160 88,89
5 Xả vôi gầm chuồng nuôi 30 30 30,00*
6 Dội vôi hành lang đường đi 10 10 100,00
7 Phun thuốc diệt muỗi 5 5 100,00
8 Vệ sinh kho thuốc, kho cám 20 20 100,00

(Ghi chú: Mục 5 số liệu ghi nhận nguyên văn từ bảng 4.4 của văn bản).

Giải pháp và kiến nghị kỹ thuật của tác giả

  • Chuẩn bị đỡ đẻ: Ghi chép chính xác ngày phối giống để dự kiến ngày đẻ; cọ rửa sát trùng ô chuồng và chuồng úm trước 3 - 5 ngày; lau sạch bầu vú và âm hộ bằng nước ấm pha xà phòng sát khuẩn trước khi chuyển nái vào chuồng đẻ.
  • Can thiệp sản khoa: Khi lợn đẻ khó, người can thiệp phải sát trùng tay sạch sẽ, thao tác nhẹ nhàng, đúng kỹ thuật để tránh gây rách niêm mạc tử cung; trường hợp sót nhau cần tiêm Oxytocin kích thích co bóp tử cung kết hợp thụt rửa bằng dung dịch chuyên dụng.
  • Chăm sóc lợn con sơ sinh: Đảm bảo lợn con được lau khô chất nhớt ngay sau sinh, cắt rốn, bấm nanh đúng kỹ thuật, được sưởi ấm trong ô úm (27 - 30°C) và được bú sữa đầu càng sớm càng tốt để tiếp nhận kháng thể mẹ truyền.
  • Điều chỉnh cám: Tuân thủ nghiêm ngặt việc giảm khẩu phần cám trước ngày đẻ nhằm tránh chèn ép thai và hạn chế nguy cơ sốt sữa, viêm vú sau khi sinh.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Khóa luận đã minh chứng tính khả thi và hiệu quả của việc tuân thủ quy trình an toàn sinh học của Công ty CP trên quy mô đàn nái lớn (>1.300 con). Các số liệu thực tế chứng minh rằng việc áp dụng nghiêm ngặt quy trình vệ sinh chuồng trại và tiêm phòng vắc xin đạt 100% giúp kiểm soát tỷ lệ đẻ khó ở mức thấp (2,68%), giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm và duy trì năng suất cai sữa đạt 11,18 con/lứa ngay cả trong giai đoạn dịch tả lợn châu Phi diễn biến phức tạp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được chỉ ra trong văn bản:
    • Trang trại được xây dựng và đưa vào vận hành từ năm 2007, sau hơn 13 năm hoạt động nên cơ sở hạ tầng đã có dấu hiệu xuống cấp.
    • Trang thiết bị, vật tư và hệ thống phục vụ chăn nuôi tại một số khu vực còn thiếu, chưa đáp ứng hoàn hảo nhu cầu mở rộng sản xuất.
    • Điều kiện thời tiết mang đặc thù nhiệt đới gió mùa tại khu vực đồng bằng Bắc Bộ có diễn biến phức tạp, biên độ nhiệt giữa các mùa lớn gây khó khăn cho việc kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi.
    • Bối cảnh dịch bệnh động vật diễn biến nguy hiểm, đặc biệt là bệnh Dịch tả lợn châu Phi (ASF) thời điểm đó chưa có vắc xin thương mại, tiềm ẩn nguy cơ rủi ro sinh học cao.
    • Thời gian theo dõi trực tiếp chỉ kéo dài 6 tháng (tháng 5/2020 - tháng 11/2020), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ thời tiết 4 mùa trong năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục theo dõi các chỉ tiêu năng suất sinh sản dài hạn của đàn nái theo từng lứa đẻ (từ lứa 1 đến lứa 6 trở lên) để xác định thời điểm loại thải tối ưu.
    • Đánh giá chi tiết hiệu quả điều trị và tính kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập từ các ca viêm tử cung, viêm vú tại trại.
    • Hạch toán chi phí kinh tế chi tiết cho từng phác đồ phòng bệnh và điều trị trên một đầu lợn nái sinh sản.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, là tài liệu tham khảo bổ ích cho:

  • Sinh viên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y: Cung cấp tài liệu thực tế về cơ cấu tổ chức và cách thức vận hành của một trại chăn nuôi công nghiệp gia công; biểu mẫu theo dõi lâm sàng lợn nái đẻ; quy trình thao tác đỡ đẻ và kỹ thuật chăm sóc lợn con theo mẹ.
  • Kỹ thuật viên trang trại và người chăn nuôi: Có thể tham khảo trực tiếp các hướng dẫn cụ thể:
    • Bảng định mức khẩu phần ăn chi tiết theo ngày trước và sau đẻ (cám 566F và 567SF), đặc biệt là công thức tính lượng thức ăn cho nái nuôi con: 1/100 P mẹ + 0,4 x số con.
    • Lịch an toàn sinh học, tiêu độc khử trùng chuồng nuôi 7 ngày trong tuần.
    • Lịch tiêm phòng vắc xin cụ thể cho đàn lợn hậu bị nhập trại và đàn nái chửa theo tuần tuổi thai.
    • Quy trình can thiệp sản khoa và phác đồ điều trị hỗ trợ cho lợn nái bị viêm tử cung, sát nhau sau khi đẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khẩu phần ăn của lợn nái nuôi con từ ngày thứ 6 sau khi đẻ đến lúc cai sữa tại trang trại Bùi Huy Hạnh được tính toán như thế nào?
Từ ngày thứ 6 sau khi đẻ cho đến khi cai sữa, lợn nái được cho ăn thức ăn hỗn hợp mã hiệu 567SF với số lượng tính theo công thức: Lượng thức ăn (kg/ngày) = 1/100 P mẹ + 0,4 x số con (trong đó P là thể trọng của lợn mẹ tính bằng kg; số con là số lợn con đang theo mẹ). Thức ăn được chia làm 3 bữa trong ngày vào các mốc thời gian: 7h sáng, 16h chiều và 21h đêm.

2. Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn hậu bị mới nhập về trại được thực hiện ra sao?
Lợn hậu bị nhập trại lúc khoảng 5,5 tháng tuổi, được tiêm phòng bằng đường tiêm bắp với liều lượng 2 ml/con theo lịch trình:

  • 1 tuần sau nhập: Tiêm vắc xin Tai xanh (PRRS).
  • 2 tuần sau nhập: Tiêm vắc xin Khô thai (Parvo).
  • 3 tuần sau nhập: Tiêm vắc xin Dịch tả (SFV).
  • 4 tuần sau nhập: Tiêm đồng thời vắc xin Lở mồm long móng (FMD) và vắc xin Giả dại (AD).
  • Tuần 5, 6, 7 sau nhập: Lần lượt tiêm nhắc lại vắc xin PRRS (tuần 5), Parvo (tuần 6), FMD và AD (tuần 7).

3. Tỷ lệ lợn nái đẻ khó phải can thiệp kỹ thuật trong 6 tháng theo dõi tại cơ sở là bao nhiêu và do những nguyên nhân nào?
Trong tổng số 336 lợn nái đẻ được theo dõi trực tiếp từ tháng 6 đến tháng 11/2020, có 9 con đẻ khó phải can thiệp kỹ thuật, chiếm tỷ lệ bình quân 2,68% (dao động theo các tháng từ 0% đến 5,36%). Các nguyên nhân chính được ghi nhận gồm: kích thước bào thai quá to, lợn nái đẻ lứa đầu có cổ tử cung chưa giãn nở hoàn toàn, lợn mẹ quá béo và ít vận động trong thời gian mang thai, hoặc tư thế và chiều hướng của thai thai không bình thường.

4. Công tác vệ sinh và an toàn sinh học định kỳ vào ngày thứ Năm hàng tuần tại trại có điểm gì đặc biệt?
Theo bảng lịch sát trùng của trang trại, thứ Năm hàng tuần là ngày được ấn định thực hiện tổng vệ sinh 5S trên toàn bộ phạm vi: khu vực chuồng chửa, chuồng đẻ, chuồng cách ly và khu vực ngoài chuồng nuôi. Trong suốt 6 tháng thực tập, công việc tổng vệ sinh 5S đã được thực hiện 20/20 lần theo kế hoạch, đạt tỷ lệ hoàn thành 100%.

5. Cơ cấu đàn lợn của trang trại Bùi Huy Hạnh biến động như thế nào giữa năm 2019 và thời điểm tháng 11/2020?
Năm 2019, quy mô đàn lợn của trại ở mức thấp do ảnh hưởng của dịch bệnh, với tổng đàn 12.938 con (gồm 1.173 nái sinh sản, 90 hậu bị, 20 đực giống và 11.655 lợn con). Đến tháng 11/2020, đàn lợn đã phục hồi hoàn toàn và tăng gần gấp đôi lên 24.848 con (gồm 1.747 nái sinh sản, 321 hậu bị, 22 đực giống và 22.758 lợn con).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Văn Hùng là một công trình tổng kết thực nghiệm nghiêm túc về việc áp dụng quy trình công nghiệp của Công ty CP trên đàn lợn nái sinh sản tại trang trại Bùi Huy Hạnh, tỉnh Hải Dương. Tác giả đã theo dõi sát sao 336 lượt nái đẻ và 3.753 lợn con, phản ánh chân thực các chỉ số sinh sản đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cao (tỷ lệ đẻ bình thường 97,32%, số con sơ sinh bình quân 12,45 con/lứa, cai sữa 11,18 con/lứa). Báo cáo cung cấp đầy đủ các quy chuẩn khẩu phần ăn, lịch an toàn sinh học và quy trình tiêm phòng vắc xin, đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho sinh viên ngành thú y và người làm kỹ thuật tại các trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp.