Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam giữ vai trò then chốt trong nền kinh tế nông nghiệp, đáp ứng từ 65% đến 75% nhu cầu thực phẩm thịt cho thị trường nội địa và phục vụ xuất khẩu. Xu hướng phát triển chăn nuôi trang trại tập trung quy mô lớn đang dần thay thế phương thức sản xuất nhỏ lẻ, phân tán nhằm nâng cao năng suất và tạo khối lượng nông sản hàng hóa ổn định. Tuy nhiên, chăn nuôi công nghiệp cũng đối mặt với nhiều rủi ro dịch bệnh phức tạp, đặc biệt là các hội chứng bệnh trên lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ (như hội chứng MMA, tiêu chảy do dịch bệnh PED), gây tổn thất kinh tế nghiêm trọng cho cơ sở sản xuất. Thêm vào đó, từ cuối năm 2016, thị trường tiêu thụ thịt lợn gặp biến động khi xuất khẩu tiểu ngạch bị hạn chế, giá bán giảm sâu, đặt ra yêu cầu phải chuẩn hóa quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và an toàn sinh học để tối ưu hóa chi phí sản xuất.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Hường (Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, chuyên ngành Thú y, khóa 2013 – 2017) được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thu Quyên, nhằm giải quyết các yêu cầu kỹ thuật thực tế tại cơ sở chăn nuôi gia công.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại Trang trại chăn nuôi Bùi Huy Hạnh, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
  2. Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái và lợn con nuôi tại trại.
  3. Xác định tình hình nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy trình phòng, trị bệnh sinh sản cho đàn lợn nái, một số bệnh trên đàn lợn con nuôi tại trại.

Nhiệm vụ/Yêu cầu nghiên cứu:

  • Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trang trại Bùi Huy Hạnh.
  • Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái và lợn con đạt hiệu quả kỹ thuật.
  • Xác định được tình hình nhiễm bệnh, áp dụng và đánh giá hiệu quả quy trình phòng, trị bệnh cho đàn lợn nuôi tại trại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ nuôi tại cơ sở.
  • Địa điểm nghiên cứu: Trang trại chăn nuôi Bùi Huy Hạnh (đơn vị chăn nuôi gia công cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam), xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 18/5/2017 đến ngày 25/11/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tài liệu tham khảo

Khóa luận tổng quan các đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái ngoại và lợn con theo mẹ dựa trên các công trình nghiên cứu chuyên ngành:

  • Sinh lý mang thai và sinh sản: Thời gian mang thai trung bình của lợn nái là 114 ngày (dao động 111 – 118 ngày), chia thành hai giai đoạn: chửa kỳ I (từ phối giống đến ngày 84, thai phát triển chậm chiếm 1/4 khối lượng sơ sinh) và chửa kỳ II (từ ngày 84 đến khi đẻ, thai tăng trọng nhanh chiếm 3/4 khối lượng sơ sinh) theo Nguyễn Quang Linh (2005).
  • Nhu cầu dinh dưỡng: Định mức và cân đối axit amin (Lizin, Treonin, Met + xys, Tryptophan, Histidin, Lơxin, Izoloxin, Valin, Tyroxin + phenilalanin) theo Võ Trọng Hốt và cộng sự (2000); mức ăn cho lợn nái ngoại theo thể trạng từng giai đoạn mang thai và nuôi con theo Trần Thanh Vân và cộng sự (2017), Trần Văn Phùng và cộng sự (2004).
  • Bệnh lý học thú y: Khái quát nguyên nhân, triệu chứng và phác đồ can thiệp đối với bệnh sót nhau, hội chứng viêm vú - viêm tử cung - mất sữa (MMA), bệnh bại liệt sau sinh, chậm động dục trở lại, hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS do virus thuộc họ Arteriviridae), tiêu chảy lợn con do Escherichia coli, viêm phổi do Mycoplasma hyopneumoniae, viêm khớp do Streptococcus suis.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp thực nghiệm lâm sàng và điều tra thống kê thú y tại chuồng trại công nghiệp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Ghi chép nhật ký thực tập hàng ngày, kết hợp trích lục sổ sách theo dõi đàn của bộ phận thống kê kỹ thuật Công ty C.P. tại trang trại giai đoạn 2015 – 2017.
  • Quy trình kỹ thuật thực hiện: Áp dụng trực tiếp quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng nái chửa, nái đẻ, lợn con theo mẹ chuẩn của Công ty C.P. Việt Nam.
  • Phương pháp theo dõi và chẩn đoán: Chẩn đoán lâm sàng thông qua quan sát trạng thái cơ thể, kiểm tra bầu vú, đường sinh dục ngoài, tính chất dịch rỉ viêm, phân và phản xạ bú của lợn con.
  • Chỉ tiêu tính toán:
    • Tỷ lệ lợn mắc bệnh (%) = $(\sum \text{Số lợn mắc bệnh} / \sum \text{Số lợn theo dõi}) \times 100$
    • Tỷ lệ khỏi bệnh (%) = $(\sum \text{Số con khỏi bệnh} / \sum \text{Số con điều trị}) \times 100$
    • Tỷ lệ tiêm phòng (%) = $(\sum \text{Số con được tiêm phòng} / \sum \text{Số con lợn}) \times 100$
    • Tỷ lệ thực hiện thủ thuật (%) = $(\sum \text{Số con thực hiện phẫu thuật} / \sum \text{Tổng số lợn con}) \times 100$
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán các tham số thống kê mô tả (trung bình $\bar{x}$, sai số trung bình $m_{\bar{x}}$) trên phần mềm Microsoft Excel 2016.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc chuẩn hóa quy trình chăm sóc và phòng trị bệnh cho đàn nái sinh sản cùng lợn con theo mẹ tại các trang trại tập trung. Xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu và 3 yêu cầu cụ thể cần đạt được trong đợt thực tập tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Trang trại Bùi Huy Hạnh thành lập năm 2007 tại xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, Hải Dương, diện tích khu phụ trợ khoảng 0,5 ha. Quy mô chuồng nuôi gồm 6 chuồng đẻ (chia thành 3 dãy, mỗi dãy 2 chuồng nhỏ gồm 56 ô chuồng sàn/chuồng, sức chứa 120 ô sàn/dãy), 2 chuồng chửa dạng cũi sắt, chuồng lợn đực và 3 chuồng cách ly. Hệ thống trang thiết bị gồm quạt thông gió, dàn làm mát cooling pad, máng ăn bán tự động, vòi uống tự động và máy phát điện dự phòng. Đội ngũ nhân sự gồm 20 người (1 chủ trại, 1 quản lý, 1 kỹ sư C.P., 2 tổ trưởng, 1 bảo vệ, 14 công nhân).
  • Cơ sở khoa học và tổng quan nghiên cứu: Hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước (Phạm Sỹ Lăng, Trần Tiến Dũng, Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Thị Hồng Minh,...) và quốc tế (Pierre Brouillet, Smith, Madec,...) về sinh lý sinh sản, tiêu chuẩn axit amin, cơ chế sinh bệnh và giải pháp kiểm soát các bệnh nhiễm trùng đường sinh sản, bệnh hô hấp và tiêu hóa trên đàn lợn.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác lập đối tượng nghiên cứu là đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại trong thời gian từ 18/5/2017 đến 25/11/2017. Quy định chi tiết các chỉ tiêu đánh giá quy mô đàn, chỉ tiêu năng suất sinh sản, quy trình chăm sóc dinh dưỡng, lịch vệ sinh sát trùng, phương pháp chẩn đoán lâm sàng và công thức xử lý dữ liệu.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Đánh giá tình hình chăn nuôi của trang trại

Cơ cấu đàn qua các năm 2015 – 2017 duy trì ổn định với quy mô trên 1.200 nái sinh sản, thực hiện chức năng chính là sản xuất con giống chuyển giao.

STT Loại lợn Năm 2015 Năm 2016 Tháng 11/2017
1 Lợn đực giống 20 21 20
2 Lợn nái sinh sản 1256 1265 1277
3 Lợn hậu bị 120 121 148
4 Lợn con 22.089 22.130 30.659

Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và khẩu phần ăn

Áp dụng các dòng thức ăn chuyên dụng gồm cám 566 cho nái chửa từ tuần 1 đến tuần 14 (định mức từ 1,5 – 3,0 kg/ngày) và cám 567SF cho nái từ tuần chửa thứ 15 đến khi đẻ (định mức 3,5 – 4,0 kg/ngày, cho ăn 2 lần/ngày). Chế độ dinh dưỡng cho đàn lợn được phân kỳ chi tiết theo giai đoạn sinh lý:

Đối tượng Giai đoạn Chế độ ăn/ngày (kg)
Lợn nái hậu bị < 60 kg Tự do
61 - 100 kg 2,0 - 2,5
101 kg - chờ phối 3,0 - 3,5
Lợn nái chờ phối Sau cai sữa 3,0 - 3,5
Lợn nái mang thai Chửa kỳ 1 (1 - 84 ngày) 1,5 - 2,0
Chửa kỳ 2 (85 - 110 ngày) 2,2 - 2,5
Từ ngày 111 – 113 1,0 - 1,5
Ngày đẻ 0 - 0,5
Lợn nái nuôi con Ngày đầu tiên sau đẻ 0 - 1,0
Ngày thứ 2 sau đẻ 2,0
Ngày thứ 3 sau đẻ 3,0
Ngày thứ 4 sau đẻ 4,0
Ngày thứ 5 trở đi 5,0
Ngày cai sữa 0 - 0,5
Lợn con theo mẹ Tập ăn từ 3 ngày tuổi Tự do

Trong 6 tháng thực tập, tác giả trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 679 lượt lợn nái chửa giai đoạn cuối (trung bình 113 con/tháng), 679 lượt nái nuôi con và 7.337 lợn con từ sơ sinh đến cai sữa.

Kết quả thao tác kỹ thuật và tiểu phẫu trên đàn lợn con

Tác giả đã trực tiếp thực hiện các kỹ thuật chăm sóc sơ sinh và tiểu phẫu thú y cho đàn lợn con:

STT Công việc thực hiện Tổng số lợn con sinh ra (con) Số lượng trực tiếp thực hiện (con) Tỷ lệ thực hiện (%)
1 Đỡ đẻ lợn con 7.469 5.644 75,57
2 Mài nanh, bấm số tai (mã 51), cắt đuôi 7.469 3.455 46,26
3 Thiến lợn đực (ngày thứ 5 sau sinh) 7.469 1.585 21,22
4 Mổ hecni (sa ruột) 80 20 25,00

Các kỹ thuật hỗ trợ khác bao gồm: sử dụng bột Mistral làm khô thân và cuống rốn cho lợn sơ sinh; tiêm phòng sắt bằng chế phẩm Fe-Dextran-B12 (1 – 2 ml/con) lúc 3 ngày tuổi; điều chỉnh nhiệt độ ô úm đạt 33 – 35°C.

Tình hình sinh sản và can thiệp đẻ khó trên đàn lợn nái

Nhằm chủ động kiểm soát đẻ đồng loạt, trang trại áp dụng kỹ thuật tiêm Lutalyse (thành phần chứa 25 mg $PGF_{2\alpha}$) liều 1,8 – 2,0 ml/con vào ngày chửa thứ 111. Trường hợp đẻ khó do lợn mẹ kiệt sức hoặc co bóp yếu được can thiệp tiêm Oxytocin (2 ml/con) sau khi đã đẻ từ 5 – 6 con.

Tháng Số nái đẻ theo dõi (con) Đẻ bình thường (con) Tỷ lệ đẻ bình thường (%) Đẻ khó cần can thiệp (con) Tỷ lệ can thiệp đẻ khó (%)
6 121 119 96,67 2 1,68
7 95 95 95,00 0 0,00
8 108 107 98,33 1 0,93
9 117 111 98,33 6 5,41
10 122 119 97,54 3 2,52
11 116 112 98,33 4 3,57
Tổng 679 660 97,20 19 2,79

Các chỉ tiêu năng suất sinh sản của đàn nái

Theo dõi trên 679 lứa đẻ ghi nhận các chỉ tiêu sinh sản tổng hợp:

Tháng Số nái đẻ (con) Số con đẻ ra/lứa/nái ($\bar{x} \pm m_{\bar{x}}$) Số con sống đến cai sữa/lứa/nái ($\bar{x} \pm m_{\bar{x}}$) Tỷ lệ nuôi sống (%)
6 121 11,26 ± 0,21 11,05 ± 0,19 98,13
7 95 10,93 ± 0,18 10,38 ± 0,17 94,97
8 108 10,55 ± 0,18 10,23 ± 0,18 96,97
9 117 10,15 ± 0,18 9,92 ± 0,17 97,73
10 122 10,16 ± 0,17 9,82 ± 0,19 96,65
11 116 10,08 ± 0,21 9,85 ± 0,21 97,71
Tổng 679 10,53 ± 0,08 10,22 ± 0,08 97,06

Năng suất sinh sản của đàn nái tại trại ước tính đạt 2,45 lứa/nái/năm. Tỷ lệ nuôi sống của lợn con đạt trung bình 97,06% (cao nhất vào tháng 6 đạt 98,13%, thấp nhất vào tháng 7 đạt 94,97%).

Biện pháp vệ sinh an toàn sinh học và phòng bệnh

Trang trại áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp phòng trừ tổng hợp:

  • Nguồn nước uống lấy từ nguồn suối tự nhiên dẫn về bể lớn, xử lý tiệt trùng bằng Chlorine nồng độ 3 – 5 ppm trước khi cấp vào hệ thống vòi uống tự động.
  • Sát trùng định kỳ bằng hóa chất chuyên dụng của Công ty C.P.; rắc vôi bột hàng ngày tại lối đi tiếp liệu và hành lang vận chuyển phân.
  • Xịt rửa gầm sàn chuồng sau 9 giờ sáng nhằm tránh làm tăng độ ẩm và hạ nhiệt độ đột ngột gây lạnh cho lợn con vào mùa đông.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng quan về việc hoàn thành các mục tiêu kỹ thuật chăm sóc, chỉ số sinh sản đạt mức cao và kiến nghị tiếp tục duy trì kỷ luật an toàn sinh học tại cơ sở.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Đánh giá chi tiết cơ cấu đàn lợn của trang trại quy mô trên 1.200 nái sinh sản và hơn 30.000 lợn con trong bối cảnh thị trường biến động năm 2017.
  • Thực hiện và theo dõi toàn diện quy trình chăm sóc 679 lượt nái đẻ/nuôi con, ghi nhận năng suất đẻ trung bình đạt 10,53 con/lứa, số con nuôi sống đến cai sữa đạt 10,22 con/lứa, tỷ lệ nuôi sống bình quân đạt 97,06%.
  • Tỷ lệ đẻ khó phải can thiệp thủ thuật được khống chế ở mức thấp (trung bình 2,79%), tỷ lệ đẻ tự nhiên bình thường đạt 97,20%.
  • Thực hiện thành công khối lượng lớn các thao tác kỹ thuật thú y sơ sinh: đỡ đẻ cho 5.644 lợn con (đạt 75,57%), bấm số tai - mài nanh - cắt đuôi cho 3.455 con (46,26%), thiến lợn đực lúc 5 ngày tuổi cho 1.585 con (21,22%) và phẫu thuật thành công 20 ca sa ruột (mổ hecni) trên đàn lợn con.

Giải pháp và khuyến nghị kỹ thuật

  • Quản lý dinh dưỡng: Phân chia khẩu phần ăn chính xác theo tuần chửa và thể trạng nái; giảm dần lượng thức ăn trước khi đẻ 5 – 7 ngày; chia nhỏ bữa ăn trong ngày (3 bữa) ở giai đoạn nuôi con để kích thích tính thèm ăn.
  • Kỹ thuật sơ sinh: Ứng dụng bột làm khô Mistral kết hợp sưởi ấm cục bộ 33 – 35°C; cho lợn con bú sữa đầu trong vòng 30 phút sau sinh; bố trí lợn con yếu bú hàng vú đầu; cho lợn con tập ăn sớm từ 3 ngày tuổi.
  • Quy trình thú y: Sử dụng Lutalyse (1,8 – 2,0 ml) để chủ động điều khiển nái đẻ đồng loạt; tiêm phòng kháng sinh định kỳ ngay sau khi sinh để ngăn chặn viêm tử cung; tiêm bổ sung sắt Fe-Dextran-B12 ở ngày tuổi thứ 3; kiểm soát nguồn nước uống bằng Chlorine 3 – 5 ppm.

Đóng góp thực tiễn

Khóa luận đã kiểm chứng và lượng hóa cụ thể hiệu quả thực tế của quy trình kỹ thuật chăn nuôi gia công chuẩn C.P. tại địa bàn Hải Dương, cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về năng suất sinh sản và các tỷ lệ can thiệp tiểu phẫu thú y trên đàn lợn ngoại thương phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận

  • Cơ sở vật chất phục vụ thao tác thú y chuyên sâu tại trại còn thiếu thốn, sinh viên chưa được trang bị đầy đủ găng tay cao su y tế chuyên dụng khi tiến hành can thiệp đỡ đẻ khó, làm tăng nguy cơ xây xát niêm mạc đường sinh dục của nái.
  • Điều kiện thời tiết mùa hè nắng nóng kết hợp sự cố mất điện cục bộ làm gián đoạn hệ thống làm mát chuồng nuôi, ảnh hưởng trực tiếp đến thể trạng lợn nái mang thai kỳ cuối (thể hiện qua số con đẻ ra trung bình giảm ở các tháng 9, 10, 11).
  • Tỷ lệ trực tiếp thực hiện một số thao tác (mổ hecni đạt 25%, đỡ đẻ đạt 75,57%) chưa bao phủ toàn bộ số ca phát sinh do lợn thường đẻ tập trung ban đêm ngoài ca trực và áp lực nhân lực khi đàn đẻ ồ ạt.

Hướng tiếp tục theo dõi

  • Nâng cấp điều kiện bảo hộ và dụng cụ can thiệp sản khoa thú y tại cơ sở chăn nuôi.
  • Nghiên cứu giải pháp ổn định vi khí hậu chuồng nuôi trong giai đoạn nắng nóng cực đoan nhằm cải thiện số con sơ sinh sống/lứa.
  • Mở rộng theo dõi chi tiết hiệu lực của các phác đồ điều trị kháng sinh cụ thể đối với từng thể bệnh viêm tử cung, viêm vú và tiêu chảy lợn con sau cai sữa.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ Thú y thực tập tại các hệ thống trang trại lợn công nghiệp.
  • Cán bộ kỹ thuật, kỹ sư chăn nuôi phụ trách kỹ thuật tại các trại nái sinh sản gia công quy mô tập trung.
  • Các nội dung có giá trị ứng dụng cao gồm: bảng định mức thức ăn chi tiết theo giai đoạn mang thai và nuôi con; quy trình sử dụng hormone điều khiển đẻ đồng loạt ($PGF_{2\alpha}$); kỹ thuật phẫu thuật thoát vị bẹn/sa ruột (hecni) và quy trình an toàn sinh học xử lý nước bằng Chlorine.

Câu hỏi thường gặp

1. Trang trại nơi tác giả thực tập có quy mô đàn và cơ cấu tổ chức như thế nào?
Trang trại Bùi Huy Hạnh (xã Tái Sơn, huyện Tứ Kỳ, Hải Dương) là đơn vị gia công cho Công ty C.P. Việt Nam với quy mô trên 1.270 nái sinh sản, 20 đực giống, 148 hậu bị và hơn 30.000 lợn con (tính đến tháng 11/2017). Cơ cấu tổ chức gồm 20 nhân sự (1 chủ trại, 1 quản lý, 1 kỹ sư C.P., 2 tổ trưởng chuồng chửa và chuồng đẻ, 1 bảo vệ và 14 công nhân).

2. Quy trình cho ăn đối với lợn nái chửa và nái nuôi con tại trại được phân chia ra sao?
Nái chửa từ tuần 1 – 14 ăn cám 566 (định mức từ 1,5 – 3,0 kg/ngày, 1 lần/ngày); từ tuần 15 trở đi ăn cám 567SF (3,5 – 4,0 kg/ngày, 2 lần/ngày). Nái nuôi con sau đẻ tăng dần lượng cám từ 1,0 kg ở ngày đầu lên mức 5,0 kg/ngày từ ngày thứ 5 trở đi (chia 3 bữa/ngày, nái gầy hoặc nuôi nhiều con có thể ăn 6,0 kg/ngày).

3. Kỹ thuật điều khiển nái đẻ đồng loạt tại trang trại được thực hiện như thế nào?
Trang trại tiêm bắp hoặc tiêm dưới da mép âm đạo chế phẩm Lutalyse (chứa 25 mg $PGF_{2\alpha}$) với liều lượng 1,8 – 2,0 ml/con vào ngày chửa thứ 111. Toàn bộ lợn nái được xử lý sẽ chuyển dạ và đẻ tập trung sau 24 giờ, giúp thuận tiện cho công tác đỡ đẻ và cai sữa đồng loạt.

4. Năng suất sinh sản thực tế của đàn nái theo dõi trong 6 tháng đạt kết quả bao nhiêu?
Theo dõi trên 679 lượt nái sinh sản ghi nhận: số con đẻ ra trung bình đạt 10,53 con/lứa; số con sống đến cai sữa đạt 10,22 con/lứa; tỷ lệ nuôi sống bình quân đạt 97,06% (dao động từ 94,97% đến 98,13%); tỷ lệ đẻ khó phải can thiệp thủ thuật là 2,79%; năng suất sinh sản ước tính đạt 2,45 lứa/nái/năm.

5. Thao tác thú y trên đàn lợn con sơ sinh được thực hiện vào các mốc thời gian nào?
Lợn con được lau khô bằng bột Mistral, cắt rốn sát trùng bằng cồn Iod và cho bú sữa đầu ngay sau sinh; mài nanh, bấm số tai (mã 51 kèm tuần tuổi), cắt đuôi và tiêm sắt Fe-Dextran-B12 (1 – 2 ml) được gom thực hiện cùng lúc vào 1 – 3 ngày tuổi; thiến lợn đực nuôi thịt thực hiện vào ngày thứ 5 sau sinh; lợn con tập ăn từ 3 ngày tuổi.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Hường đã phản ánh đầy đủ quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trang trại công nghiệp quy mô lớn. Số liệu thực nghiệm trong 6 tháng cho thấy việc tuân thủ quy trình an toàn sinh học, chuẩn hóa dinh dưỡng và can thiệp sản khoa kịp thời đã mang lại tỷ lệ nuôi sống lợn con cao (97,06%) và tỷ lệ đẻ khó thấp (2,79%). Các quy trình kỹ thuật và kết quả nghiên cứu trong khóa luận có giá trị thực tiễn rõ ràng đối với công tác tổ chức sản xuất và chăn nuôi lợn nái sinh sản hiện nay.