Luận văn áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh ở lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại lợn non tranh xã tân thành huyện phú bình

Luận văn nghiên cứu quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại lợn Tân Thành, huyện Phú Bình.

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

62
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

1. MỤC LỤC

1.1. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề

1.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.2.1. Điều kiện cơ sở thực tập

1.2.1.1. Điều kiện tự nhiên của trang trại
1.2.1.2. Cơ cấu tổ chức của trại
1.2.1.3. Cơ sở vật chất của trại
1.2.1.4. Thuận lợi và khó khăn
1.2.1.5. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở (trong 3 năm)

1.2.2. Cơ sở khoa học của chuyên đề

1.2.2.1. Một số hiểu biết về lợn con
1.2.2.1.1. Đặc điểm về sinh trưởng, phát triển của lợn con
1.2.2.1.2. Các thời kỳ quan trọng của lợn con
1.2.2.2. Kỹ thuật chăm sóc lợn con theo mẹ

1.3. ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

1.3.3. Nội dung nghiên cứu

1.3.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp nghiên cứu

1.3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định
1.3.4.2. Phương pháp thực hiện
1.3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu

1.4. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

1.4.1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại lợn Non Tranh trong 3 năm (2015 - 2017)

1.4.2. Kết quả áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại

1.4.3. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho đàn lợn giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi trong thời gian thực tập tại trại

1.4.3.1. Công tác vệ sinh phòng bệnh
1.4.3.2. Phòng bệnh bằng vắc xin
1.4.3.3. Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh cho lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi trong 6 tháng thực tập tại trại
1.4.3.3.1. Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi
1.4.3.3.2. Kết quả chẩn đoán bệnh
1.4.3.3.3. Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại trong thời gian thực tập
1.4.3.4. Kết quả thực hiện một số công việc khác

1.4.4. Công tác chăn nuôi

2. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG THỜI GIAN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Tóm tắt

I. Quy trình chăm sóc lợn con

Quy trình chăm sóc lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo sức khỏe và phát triển của lợn. Quy trình chăm sóc lợn con bao gồm việc tạo ra môi trường sống an toàn, sạch sẽ và ấm áp cho lợn con. Điều này giúp giảm thiểu tỷ lệ chết và bệnh tật. Theo nghiên cứu, lợn con cần được chăm sóc đặc biệt trong giai đoạn này, vì chúng dễ bị tổn thương do thay đổi môi trường sống. Việc vệ sinh chuồng trại trước khi lợn mẹ đẻ là rất cần thiết để ngăn ngừa bệnh tật. Nền chuồng cần được giữ khô ráo và ấm áp, với nhiệt độ lý tưởng từ 30-35 độ C trong những ngày đầu. Ngoài ra, việc cung cấp thức ăn và nước uống đầy đủ cũng là một phần không thể thiếu trong nuôi dưỡng lợn con.

1.1. Điều kiện chuồng nuôi

Chuồng nuôi lợn con cần được thiết kế sao cho đảm bảo vệ sinh và an toàn. Nền chuồng phải được làm sạch và khô ráo, đồng thời có hệ thống thông gió tốt để tránh ẩm ướt. Kỹ thuật nuôi lợn con yêu cầu phải có máng ăn và máng uống riêng cho lợn con. Nhiệt độ trong chuồng cần được duy trì ổn định, đặc biệt là trong mùa đông, để đảm bảo sức khỏe cho lợn con. Việc sử dụng đèn sưởi vào ban đêm là cần thiết để giữ ấm cho lợn con, giúp chúng phát triển tốt hơn.

II. Nuôi dưỡng lợn con

Nuôi dưỡng lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi là một quá trình quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và sức khỏe của chúng. Dinh dưỡng cho lợn con trong giai đoạn này chủ yếu dựa vào sữa mẹ, nhưng cũng cần bổ sung thức ăn phù hợp khi lợn con bắt đầu cai sữa. Việc cho lợn con ăn sớm từ 7-10 ngày tuổi giúp chúng làm quen với thức ăn và giảm thiểu tình trạng khủng hoảng dinh dưỡng sau khi cai sữa. Theo nghiên cứu, lợn con có khả năng hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn trong giai đoạn này, vì vậy việc cung cấp thức ăn chất lượng cao là rất quan trọng.

2.1. Chế độ ăn cho lợn con

Chế độ ăn cho lợn con cần được thiết kế sao cho đảm bảo cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết. Chế độ ăn cho lợn con nên bao gồm các loại thức ăn dễ tiêu hóa, giàu protein và vitamin. Việc bổ sung thức ăn cho lợn con từ sớm không chỉ giúp chúng phát triển tốt mà còn tăng cường sức đề kháng, giúp chúng chống lại bệnh tật. Các loại thức ăn như bột ngũ cốc, bột đậu nành và các loại vitamin cần thiết nên được đưa vào khẩu phần ăn của lợn con.

III. Phòng trị bệnh cho lợn con

Phòng trị bệnh cho lợn con là một phần không thể thiếu trong quy trình chăm sóc. Phòng trị bệnh cho lợn con cần được thực hiện đồng bộ và liên tục để đảm bảo sức khỏe cho đàn lợn. Việc tiêm phòng vắc xin cho lợn con theo đúng lịch trình là rất quan trọng để ngăn ngừa các bệnh thường gặp. Theo thống kê, tỷ lệ mắc bệnh ở lợn con có thể giảm đáng kể nếu được tiêm phòng đúng cách. Ngoài ra, việc theo dõi sức khỏe thường xuyên và phát hiện sớm các triệu chứng bệnh cũng giúp nâng cao hiệu quả phòng trị bệnh.

3.1. Các bệnh thường gặp ở lợn con

Lợn con thường mắc phải một số bệnh như tiêu chảy, viêm phổi và các bệnh truyền nhiễm khác. Bệnh thường gặp ở lợn con có thể gây ra tỷ lệ chết cao nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Việc theo dõi sức khỏe lợn con hàng ngày là rất cần thiết để phát hiện sớm các triệu chứng bất thường. Các biện pháp điều trị cần được thực hiện ngay khi có dấu hiệu bệnh để đảm bảo sức khỏe cho lợn con.

02/03/2025
Luận văn áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh ở lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại lợn non tranh xã tân thành huyện phú bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Ở nước ta trồng trọt và chăn nuôi có vai trò rất quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp, chúng có quan hệ gắn bó hỗ trợ nhau cùng phát triển. Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Song song với sự phát triển của nhiều ngành nghề khác nhau thì ngành chăn nuôi giữ một vị trí rất quan trọng, đóng góp một phần rất lớn trong sự nghiệp phát triển đất nước. Trong đó chăn nuôi lợn là một bộ phận rất quan trọng trong ngành chăn nuôi.

Hàng năm, chăn nuôi lợn đã cung cấp một khối lượng lớn thịt, mỡ làm thực phẩm cho con người. Ngoài ra, chăn nuôi lợn còn cung cấp một khối lượng lớn phân bón cho ngành trồng trọt và một số sản phẩm phụ của nó làm nguyên liệu cung cấp cho ngành công nghiệp chế biến. Thịt lợn không chỉ cần thiết cho nhu cầu dinh dưỡng của con người mà còn phù hợp với khẩu vị của đại đa số người sử dụng nó. Thịt lợn chiếm 75 - 80% tổng số các loại thịt trong chăn nuôi.

Để đáp ứng được nhu cầu bức thiết này, Đảng và Nhà nước đang hết sức chú ý đến việc phát triển chăn nuôi lợn. Đồng thời các nhà khoa học nước ta cũng đã lai tạo đàn lợn nội và các giống lợn ngoại có tầm vóc lớn, sinh trưởng nhanh, tỷ lệ nạc cao. Cùng với đó là việc áp dụng phương thức chăn nuôi theo hướng công nghiệp, mô hình chăn nuôi lợn quy mô lớn, áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng tiên tiến, chế biến thức ăn chất lượng cao với các loại thức ăn thay thế, thức ăn bổ sung, phối hợp khẩu phần ăn có đầy đủ các chất dinh dưỡng và không ngừng quan tâm đầu tư. Để phát triển chăn nuôi lợn cần thực hiện tốt các khâu chăm sóc nuôi dưỡng và phòng bệnh.

Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi - Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và giáo viên n 2 hướng dẫn, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh ở lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại lợn Non Tranh, xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên” 2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 2. Mục đích - Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại lợn Non Tranh, xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. - Áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi.

- Xác định tình hình nhiễm bệnh, thực hiện phòng và trị bệnh cho lợn con theo phác đồ phòng, trị bệnh của trại 2. Yêu cầu - Thực hiện nghiêm túc quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và điều trị bệnh của trại. - Làm việc tự giác, nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công việc. - Không ngừng học tập trong sách vở và thực tiễn, rèn luyện tay nghề, kỹ năng sống của bản thân.

n 3 Phần 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Điều kiện cơ sở thực tập 1. Điều kiện tự nhiên của trang trại 1. Vị trí địa lý Trại lợn Non Tranh là một trại tư nhân lớn của ông Đặng Viết Thuần nằm trên địa bàn xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.

Xã Tân Thành là một xã thuộc huyện Phú Bình tỉnh Thái nguyên, giáp với xã Hợp Tiến của huyện Đồng Hỷ ở phía Bắc và Đông Bắc, giáp với xã Tam Tiến của huyện Tam Thế thuộc tỉnh Bắc Giang ở phía Đông, giáp với xã Tân Hòa ở phía Nam và Đông Nam, giáp với xã Tân Kim ở phía Tây. Nhìn chung trại được đặt ở vị trí khá thuận lợi để phát triển do cách xa khu công nghiệp, khu dân cư, bệnh viện, trường học. Vì trại cách xa trục đường quốc lộ chính 7 km nên giao thông cũng chưa được thuận tiện cho giao thương trao đổi sản phẩm chăn nuôi nhưng lại đạt hiệu quả cao trong quá trình sản xuất. Đặc điểm khí hậu Phú Bình là một huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên trong khu vực trung du, miền núi phía Bắc, chịu ảnh hưởng rõ rệt của khí hậu nhiệt đới gió mùa.

Nóng ẩm mưa nhiều, cho nên trại chăn nuôi và trồng trọt tổng hợp Non Tranh cũng chịu ảnh hưởng của khí hậu này. - Mùa mưa : nóng ẩm mưa nhiều (từ tháng 4 đến tháng 9), nhiệt độ trung bình từ 25 - 27o C, độ ẩm trung bình đạt 83%, tổng lượng mưa đạt 1. - Mùa khô: thời tiết khô, rét ít mưa (từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau), nhiệt độ trung bình từ 17 - 19oC, độ ẩm trung bình từ 80,8 %, tổng lượng mưa là 299,2 mm. Với điều kiện thời tiết như vậy rất thuận lợi cho trồng trọt, nhưng gây nhiều bất lợi cho chăn nuôi nói chung và nuôi lợn nuôi lợn nói riêng.

Cơ cấu tổ chức của trại Trại lợn gồm có 36 người trong đó có: - Lao động gián tiếp : 3 người. + Trại trưởng : 1 người. + Quản lý trang trại : 1 người. - Quản lý thuốc : 1 người.

- Lao động trực tiếp: + 3 kỹ sư chăn nuôi. + 1 thợ điện nước. Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ khác nhau như: tổ chuồng đực, tổ chuồng bầu, tổ chuồng đẻ, tổ chuồng hậu bị, tổ chuồng cai sữa. Mỗi tổ thực hiện công việc hàng ngày một cách nghiêm túc, đúng quy định của trại.

Cơ sở vật chất của trại - Trang trại có tổng diện tích 25 ha, trong đó khu chăn nuôi và khu nhà ở công nhân, các công trình phụ khác và đất trồng cây xanh, cây ăn quả, ao hồ chiếm diện tích 6,5 ha. Diện tích còn lại là đồi núi trồng cây lấy gỗ. - Khu chăn nuôi chia làm ba khu riêng biệt gồm: 1 khu chăn nuôi lợn nái sinh sản và hai khu chăn nuôi lợn thịt. Trong đó khu chăn nuôi lợn nái sinh sản được bố trí xây dựng chuồng trại cho hơn 1100 lợn nái và lợn đực với các giống sản xuất chính như: Yorkshire, Landrace… được nhập từ công ty cổ phần CP Việt Nam về.

- Trại lợn được chia làm hai khu là khu điều hành và khu sản xuất. Khu điều hành gồm nơi làm việc của quản lý trại và nơi ăn, ở của công nhân. - Khu sản xuất gồm: 6 chuồng đẻ, 2 chuồng bầu, 4 chuồng hậu bị và 1 chuồng cai sữa. Chuồng được xây dựng theo hướng Đông – Tây, Nam – Bắc, n 5 đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp vào mùa đông, chuồng xây dựng theo kiểu 2 mái gồm 3 dãy chuồng chạy dài, mỗi dãy chuồng lớn gồm 2 dãy nhỏ được xây dựng sát nhau.

Chuồng lợn thiết kế theo kiểu cũi sắt, các chuồng được trang bị thiết bị chiếu sáng, hệ thống uống nước tự động ở mỗi ô nái, mùa hè có hệ thống quạt thông gió và dàn mát. Màu đông có hệ thống làm ấm bằng bóng đèn hồng ngoại. - Một số công trình khác phục vụ cho chăn nuôi như: kho cám, kho thuốc, phòng tinh, phòng sát trùng. - Phòng pha tinh có các dụng cụ hiện đại phục vụ cho chăn nuôi như: kính hiển vi, nồi hấp cách thủy, tủ sấy và các dụng cụ khác.

- Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu đều được đổ bê tông và có hố sát trùng. Khu chuồng nuôi được quản lý nghiêm ngặt. Mọi công nhân trong trại cho đến khách đều phải thay quần áo, đeo khẩu trang, ủng chuyên dụng và phải đi qua hệ thống sát trùng. - Nguồn nước thải rửa chuồng trại, xả gầm đều được xử lý qua hệ thống thoát nước ngầm.

- Xung quanh trang trại còn trồng rau xanh, cây ăn quả, bưởi những hồ sinh học tạo môi trường thông thoáng. Thuận lợi và khó khăn 1. Thuận lợi - Trại được xây dựng ở vị trí cách xa khu dân cư nhưng thuận tiện đường giao thông. - Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc.

- Công nhân có tay nghề cao, năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm với công việc. n 6 - Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại, áp dụng quy trình chăn nuôi tiên tiến hiện nay, do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp.2 Khó khăn - Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phòng và chữa bệnh cao. - Điều kiện nhiệt độ và độ ẩm trong mùa đông, xuân đã tạo điều kiện thuận lợi để vi khuẩn, virus gây bệnh phát triển mạnh, nhất là virus PED với tỷ lệ nhiễm rất cao. Giá thức ăn chăn nuôi mỗi ngày một tăng khiến chi phí thức ăn tăng cao gây ảnh hưởng tới chăn nuôi của trang trại 1.

Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở (trong 3 năm) Các chỉ tiêu và kết quả sản xuất của trang trại được trình bày chi tiết ở bảng sau: Bảng 1. Kết quả sản xuất của trại Non Tranh Năm 2017 Năm Năm STT Chỉ tiêu Đơn vị (5 tháng 2015 2016 đầu năm) 1 Tổng số nái sinh sản TB con 1.100 2 Tổng phối con 2.627 3 Tổng phối đạt con 2.570 4 Tỷ lệ phối đạt % 95,6 96,76 96,49 5 Tổng số nái xuống đẻ con 2.570 6 Tổng số lợn con sinh ra con 33.124 7 TB số lợn con sinh ra/nái con 11,95 12,12 12,18 8 Tổng lợn con chết sơ sinh con 2.201 9 Tỷ lệ lợn con chết sơ sinh % 8,06 7,42 6,28 n 7 Qua bảng trên chúng ta thấy rằng: Trại sản xuất với năng suất khá cao và tăng dần theo các năm từ năm 2015 đến năm 2017. Sở dĩ đạt được năng suất như vậy là do đây là trại giống GGP (cụ kỵ) của Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam, cho nên nhận được sự quan tâm đặc biệt của công ty CP về cán bộ kỹ thuật cũng như công tác thú y được thực hiện triệt để hơn so với các trại khác. Bên cạnh đó, chủ trại đầu tư trang thiết bị hiện đại, bố trí đủ công nhân thực hiện tốt công tác vệ sinh chăn nuôi cũng như chăm sóc, nuôi dưỡng lợn.

Cơ sở khoa học của chuyên đề 1. Một số hiểu biết về lợn con 1. Đặc điểm về sinh trưởng, phát triển của lợn con Đối với chăn nuôi lợn con nói riêng và gia súc nói chung, thời kỳ gia súc mẹ mang thai được chăm sóc chu đáo, bào thai sẽ phát triển tốt sinh con khỏe mạnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quy Trình Chăm Sóc, Nuôi Dưỡng Và Phòng Trị Bệnh Cho Lợn Con Từ Sơ Sinh Đến 21 Ngày Tuổi" cung cấp một hướng dẫn chi tiết về cách chăm sóc lợn con trong giai đoạn đầu đời, từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi. Tài liệu nhấn mạnh các bước quan trọng như quản lý nhiệt độ, dinh dưỡng, vệ sinh chuồng trại và các biện pháp phòng ngừa bệnh tật. Điều này giúp đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh và giảm thiểu tỷ lệ tử vong ở lợn con. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các hộ chăn nuôi và chuyên gia trong ngành, giúp tối ưu hóa năng suất và chất lượng đàn lợn.

Để mở rộng kiến thức về chăm sóc lợn, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn tốt nghiệp thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng phòng trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại ngô thị hồng gấm lương sơn hòa bình, tài liệu này tập trung vào quy trình chăm sóc lợn nái và lợn con theo mẹ. Ngoài ra, Luận văn tốt nghiệp áp dụng quy trình nuôi dưỡng chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại lợn nguyễn văn tưởng huyện kim thành tỉnh hải dương cung cấp thêm góc nhìn về chăm sóc lợn thịt. Cuối cùng, Luận văn tốt nghiệp thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng phòng trị bệnh trên đàn lợn nái nuôi tại trại lợn công ty phát đạt thành phố phúc yên tỉnh vĩnh phúc là một tài liệu khác giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình chăm sóc lợn nái.