Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn giữ vị trí xung yếu trong sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam, đáp ứng nhu cầu thực phẩm thiết yếu cho xã hội và tạo nguồn thu nhập đáng kể. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và việc tham gia các hiệp định thương mại như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), ngành chăn nuôi trong nước đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về năng suất, chất lượng thịt và tiêu chuẩn an toàn sinh học. Phương thức chăn nuôi gia công quy mô tập trung liên kết với các tập đoàn nông nghiệp đòi hỏi việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật. Tuy nhiên, thực tế sản xuất tại nhiều trang trại vẫn gặp khó khăn trong việc kiểm soát dịch bệnh và hoàn thiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng khép kín.

Nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Áp dụng quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại lợn Nguyễn Văn Tưởng, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương" được sinh viên Bùi Văn Hưng thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Văn Thăng tại Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (khóa học 2016 - 2021).

Mục đích nghiên cứu của chuyên đề gồm bốn nội dung:

  1. Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc cho đàn lợn thịt được nuôi tại trang trại Nguyễn Văn Tưởng, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương.
  2. Thực hiện quy trình phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trang trại.
  3. Đánh giá tình hình mắc bệnh ở đàn lợn thịt nuôi tại cơ sở.
  4. Đề xuất các biện pháp điều trị bệnh hiệu quả cho đàn lợn thịt tại trang trại.

Nhiệm vụ và yêu cầu của chuyên đề gồm bốn điểm:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trang trại Nguyễn Văn Tưởng qua giai đoạn 3 năm (2018 - 2020).
  2. Thực hiện đầy đủ quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt.
  3. Xác định tình hình nhiễm bệnh và triển khai các biện pháp phòng, điều trị bệnh cho đàn lợn mắc bệnh tại trang trại.
  4. Tích lũy kiến thức chuyên môn và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn thịt thương phẩm nuôi gia công cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam.
  • Địa điểm nghiên cứu: Trang trại lợn thịt của ông Nguyễn Văn Tưởng tại Đội 18, xã Kim Tân, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương (quy mô thiết kế 2.400 con/lứa, diện tích khu chuồng nuôi 2 ha trong khuôn viên tổng thể 7 ha).
  • Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 28/05/2020 đến ngày 24/11/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận của đề tài dựa trên các quy luật sinh lý sinh trưởng, dinh dưỡng động vật và bệnh lý học thú y:

  • Cơ sở sinh trưởng và tích lũy mô: Quá trình phát triển các hệ cơ quan tuân theo thứ tự ưu tiên sinh học từ hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, tuyến nội tiết, đến hệ xương, mô cơ (tạo nạc) và cuối cùng là mô mỡ (Johansson, 1972). Cơ chế phân bổ dinh dưỡng ưu tiên hoạt động thần kinh, sinh sản, khung xương, tích lũy nạc và mỡ. Thiếu hụt 20% khẩu phần làm ngưng tích lũy mỡ; thiếu 40% làm dừng tích lũy nạc.
  • Cơ sở bệnh học thú y: Khóa luận hệ thống hóa nguyên nhân, bệnh sinh, triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của bốn hội chứng bệnh phổ biến trên đàn lợn thịt gồm:
    1. Bệnh viêm phổi/suyễn lợn do Mycoplasma hyopneumoniae kết hợp vi khuẩn kế phát (Pasteurella multocida, Haemophilus).
    2. Hội chứng tiêu chảy do vi sinh vật đường ruột (Escherichia coli, Salmonella, Clostridium perfringens), virus (PEDV, TGEV, Rotavirus) và ký sinh trùng.
    3. Bệnh viêm khớp do thiếu hụt khoáng chất (Ca, P) hoặc do nhiễm khuẩn Streptococcus suis, E. coli.
    4. Bệnh Dịch tả lợn châu Phi (African Swine Fever - ASF) do virus ASFV gây tổn thương hệ thống mạch máu, xuất huyết đa phủ tạng và tỷ lệ tử vong cao.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập số liệu:

  • Phương pháp điều tra, theo dõi lâm sàng: Giám sát toàn đàn hằng ngày thông qua quan sát trạng thái vận động, hô hấp, màu sắc da, tính thèm ăn và tính chất phân.
  • Phương pháp thực nghiệm kỹ thuật: Trực tiếp vận hành quy trình vệ sinh sát trùng chuồng trại; cấp phát thức ăn theo giai đoạn sinh trưởng bằng thức ăn công nghiệp hoàn chỉnh của C.P. (các dòng 550SF, 551F, 552SF, 552F, 553F); kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi (điều chỉnh giàn mát, quạt thông gió, bóng úm sưởi theo biểu nhiệt độ tuần tuổi từ 34°C xuống 25 - 26°C); thực hiện lịch tiêm phòng vắc xin CSF1 và FMD1.
  • Phương pháp điều trị can thiệp: Phân lập cá thể ốm vào ô chuồng cách ly, tiến hành dùng phác đồ kháng sinh và thuốc trợ sức tiêm bắp theo dõi từ 3 - 5 ngày.
  • Nguồn dữ liệu: Sổ nhật ký theo dõi của trang trại giai đoạn 2018 - 2020, sổ nhật trình theo dõi lứa lợn thực tập từ tháng 06/2020 đến tháng 11/2020.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Áp dụng phương pháp thống kê sinh vật học trong chăn nuôi của tác giả Nguyễn Văn Thiện (2008), tính toán các tỷ lệ phần trăm (mắc bệnh, khỏi bệnh, chết, nuôi sống) trên phần mềm Microsoft Excel 2007.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc áp dụng quy trình chăn nuôi an toàn sinh học và quản lý dịch bệnh tại các trang trại lợn thịt công nghiệp tập trung. Đặt ra 4 mục đích nghiên cứu và 4 yêu cầu cụ thể cần giải quyết trong đợt thực tập tốt nghiệp tại cơ sở chăn nuôi gia công trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Nội dung chương tập trung mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất của trại lợn Nguyễn Văn Tưởng:

  • Vị trí địa lý tại xã Kim Tân, huyện Kim Thành, tiếp giáp thị xã Kinh Môn, thành phố Hải Phòng, các huyện Thanh Hà và Nam Sách; hệ thống đường giao thông bê tông hóa đạt 98%.
  • Đặc điểm khí hậu cận nhiệt đới ẩm của tỉnh Hải Dương với 4 mùa rõ rệt, nhiệt độ mùa đông dưới 18°C, mùa hè trên 27°C, lượng mưa tập trung trên 110 mm từ tháng 5 đến tháng 10.
  • Cơ cấu tổ chức gồm 6 nhân sự (1 quản lý trại, 1 kỹ sư của Công ty C.P., 3 sinh viên thực tập, 1 công nhân).
  • Cơ sở vật chất gồm 4 chuồng nuôi khép kín, mỗi chuồng có 14 ô (12 ô diện tích 65 m²/ô, 2 ô diện tích 30 m²/ô dành cho lợn ốm cách ly), trang bị hệ thống giàn mát, 6 quạt hút gió, máng ăn và núm uống tự động, máy phát điện dự phòng công suất lớn.
  • Tổng hợp các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về đặc điểm sinh trưởng của lợn thịt, các yếu tố tác động tới năng suất thân thịt (dinh dưỡng, mật độ, nhiệt độ, giống lợn ngoại so với lợn nội Móng Cái), đặc điểm dịch tễ và bệnh lý của bệnh suyễn lợn, tiêu chảy phân trắng, viêm khớp liên cầu khuẩn và dịch tả lợn châu Phi.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định cụ thể đối tượng đàn lợn thịt thương phẩm, khung thời gian từ 28/05/2020 đến 24/11/2020. Quy định rõ quy trình cung cấp thức ăn theo giai đoạn tuổi từ các dòng cám C.P. (tiêu chuẩn dinh dưỡng cụ thể như cám 552F có độ ẩm tối đa 14%, protein thô tối thiểu 17%, xơ thô tối đa 6%, canxi 0,6 - 1,2%, ME tối thiểu 3.050 Kcal/kg, photpho 0,5 - 1,0%, lysine 0,9%).

Thiết lập biểu nhiệt độ chuồng nuôi tối ưu theo từng tuần tuổi (tuần 4: 34°C; tuần 5: 33°C; tuần 6: 32°C; tuần 7: 30°C; tuần 8 - 12: 28 - 29°C; tuần 12 - 21: 26 - 27°C; tuần 22 đến xuất bán: 25 - 26°C).

Quy định lịch phòng bệnh bắt buộc bằng vắc xin: tuần 8 tiêm bắp vắc xin CSF1 phòng bệnh Dịch tả lợn; tuần 12 tiêm bắp vắc xin FMD1 phòng bệnh Lở mồm long móng. Trình bày các công thức tính tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ khỏi bệnh và tỷ lệ tử vong.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ các số liệu thực nghiệm thu thập được qua các mặt công tác tại trại:

Đánh giá tình hình sản xuất giai đoạn 2018 - 2020: Quy mô chăn nuôi duy trì ổn định qua 3 năm, áp dụng nghiêm ngặt nguyên tắc "cùng ra - cùng vào" với thời gian trống chuồng cách ly tiêu độc khử trùng từ 15 đến 25 ngày (tối thiểu 20 ngày).

Năm Số lượng lợn nuôi tại trại (con) Khối lượng trung bình khi xuất chuồng (kg/con)
2018 4.770 112
2019 4.800 110
2020 4.800 100

Kết quả công tác vệ sinh phòng bệnh và tiêm phòng vắc xin: Các công tác vệ sinh sát trùng, rắc vôi bột lối đi, quét mạng nhện, thay nước hố sát trùng định kỳ bằng hóa chất Omnicide (tỷ lệ 1/400) đều hoàn thành 100% định mức giao trong 24 tuần thực tập (phun sát trùng 168 lần, rắc vôi 48 lần, quét mạng nhện 48 lần, vệ sinh bể sát trùng 48 lần, lau kính 24 lần). Công tác tiêm phòng vắc xin đạt tỷ lệ bảo hộ an toàn: tiêm vắc xin Dịch tả cho 550 con đạt 100%; tiêm vắc xin Lở mồm long móng cho 548 con đạt 100%.

Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và tỷ lệ nuôi sống: Thực hiện vệ sinh máng ăn 72 lần, kiểm tra vòi nước tự động 168 lần, cho ăn 2 lần/ngày, tách lọc lợn ốm 3 lần, vệ sinh quạt hút gió 24 lần. Theo dõi tỷ lệ nuôi sống qua 2 đợt: đợt nhận bàn giao tháng 6/2020 gồm 590 con, số sống 576 con (tỷ lệ 97,62%); đợt nuôi lứa mới từ tháng 7 đến tháng 11/2020 theo dõi trực tiếp 550 con, số sống cuối kỳ là 536 con (tỷ lệ sống chung 97,45%).

Tháng theo dõi Số lượng theo dõi (con) Số lợn còn sống (con) Số lợn chết (con) Tỷ lệ nuôi sống (%)
06/2020 590 576 14 97,62
07/2020 550 550 0 100,00
08/2020 550 548 2 99,63
09/2020 548 546 2 99,64
10/2020 546 543 3 99,45
11/2020 543 536 7 98,71
Tính chung lứa mới (tháng 7 - 11) 550 536 14 97,45

Tình hình mắc bệnh và hiệu quả can thiệp điều trị: Trên tổng đàn 550 con theo dõi bệnh thông thường, tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi cao nhất (5,45%), tiếp theo là tiêu chảy (3,27%), viêm rốn (2,90%), viêm khớp (2,19%) và viêm vành tai (1,80%).

Đặc biệt, vào cuối tháng 11/2020, đàn lợn 543 con phát hiện 40 con nhiễm Dịch tả lợn châu Phi (tỷ lệ mắc 7,37%), làm chết 7 con (tỷ lệ chết 17,50%). Toàn bộ đàn lợn nhiễm và nghi nhiễm bệnh Dịch tả lợn châu Phi được đưa đi tiêu hủy bắt buộc theo quy định thú y để tránh lây nhiễm diện rộng.

Tên bệnh Số lợn theo dõi (con) Số con mắc (con) Tỷ lệ mắc (%) Số con chết (con) Tỷ lệ chết (%) Phác đồ thuốc và liều lượng sử dụng Tỷ lệ điều trị khỏi (%)
Viêm phổi 550 30 5,45 3 10,00 Nova Gentylo (1 ml/10 kg TT/ngày, tiêm bắp 3 - 5 ngày) 90,00
Tiêu chảy 550 18 3,27 2 11,00 MD Nor 100 (1 ml/10 kg TT/ngày, tiêm bắp 3 - 5 ngày) 88,88
Viêm khớp 550 12 2,19 2 16,00 Pendistrep L.A (1 ml/10 kg TT/ngày, tiêm bắp 3 - 5 ngày) 83,33
Viêm rốn 550 16 2,90 0 0,00 Amoxinjiect LA (1 ml/10 kg TT/ngày, tiêm bắp 3 - 5 ngày) 100,00
Viêm vành tai 550 10 1,80 0 0,00 Amoxinjiect LA (1 ml/10 kg TT/ngày, tiêm bắp 3 - 5 ngày) 100,00
Dịch tả lợn châu Phi 543 40 7,37 7 17,50 Không điều trị, thực hiện tiêu hủy toàn bộ 0,00

Công tác nhập lợn, xuất lợn và các hoạt động khác:

  • Công tác nhập lợn: Thực hiện qua 5 đợt, tổng số nhập 1.320 con giống, khối lượng bình quân đạt 5,6 kg/con (dao động 5,4 - 6,0 kg/con). Chuồng úm được chuẩn bị trước 2 - 3 ngày với 8 - 10 ô úm/chuồng, có ván lót và chụp đèn sưởi.
  • Công tác xuất lợn: Tham gia xuất bán 6 đợt, khối lượng lợn xuất chuồng dao động từ 97 đến 125 kg/con, bình quân đạt 112 kg/con.
  • Quy trình dọn dẹp vệ sinh chuồng sau khi xuất kéo dài 7 ngày: Thu gom chất thải, tưới xút tỷ lệ 1:20, cọ rửa tường, quạt gió, giàn mát, xịt nước áp lực làm sạch nền chuồng, để khô 2 ngày rồi quét vôi tôi đặc và phun thuốc sát trùng đậm đặc trước khi đóng chuồng.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận đúc kết các bài học kinh nghiệm trong quy trình nuôi dưỡng đàn lợn gia công, khẳng định vai trò của công tác sát trùng tiêu độc và quản lý tiểu khí hậu đối với tỷ lệ nuôi sống của đàn lợn thịt. Đồng thời kiến nghị cơ sở tiếp tục cải tạo hệ thống thoát nước, xử lý nguồn nước cấp và nâng cấp hệ thống giàn mát đã xuống cấp.

Kết quả và đóng góp thực tiễn

Kết quả nghiên cứu mang tính ứng dụng cụ thể trên quy mô đàn lợn thương phẩm tại địa bàn:

  • Vận hành quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng khép kín cho đàn lợn thịt 550 con đạt tỷ lệ sống 97,45% trong điều kiện thời tiết mùa hè - thu khắc nghiệt tại Hải Dương.
  • Khẳng định hiệu quả của các phác đồ điều trị lâm sàng đối với các bệnh nhiễm khuẩn phổ biến: thuốc Amoxinjiect LA đạt tỷ lệ chữa khỏi 100% đối với bệnh viêm rốn và viêm vành tai; thuốc Nova Gentylo đạt tỷ lệ chữa khỏi 90% đối với bệnh viêm phổi; thuốc MD Nor 100 đạt tỷ lệ chữa khỏi 88,88% đối với bệnh tiêu chảy; thuốc Pendistrep L.A đạt hiệu quả 83,33% đối với bệnh viêm khớp.
  • Đóng góp thực tiễn trong công tác phòng chống dịch bệnh nguy hiểm: Ghi nhận và xử lý kịp thời ca bệnh Dịch tả lợn châu Phi xuất hiện vào tháng 11/2020 trên 40 cá thể (tỷ lệ mắc 7,37%), thực hiện tiêu hủy triệt để theo đúng quy định thú y của Cục Thú y và Công ty C.P., ngăn ngừa ổ dịch lây lan sang các dãy chuồng lân cận trong trang trại.
  • Chuẩn hóa quy trình cách ly trống chuồng tối thiểu 20 ngày kết hợp xử lý hóa chất (xút 1:20, vôi tôi, Omnicide 1/400) giữa các chu kỳ nuôi, tạo môi trường an toàn dịch tễ cho các lứa lợn kế tiếp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Đề tài chỉ thực hiện trong phạm vi một trang trại gia công đơn lẻ (trại lợn Nguyễn Văn Tưởng), chưa tiến hành so sánh đối chứng giữa các mô hình chuồng nuôi hở truyền thống và chuồng kín công nghiệp khác.
  • Việc chẩn đoán các bệnh lý nhiễm khuẩn (viêm phổi, tiêu chảy, viêm khớp) và Dịch tả lợn châu Phi chủ yếu dựa trên quan sát triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể, chưa tiến hành các xét nghiệm sinh học phân tử (như PCR, giải trình tự gen) hoặc phân lập, nuôi cấy vi khuẩn làm kháng sinh đồ tại phòng thí nghiệm do điều kiện thực địa hạn chế.
  • Cơ sở hạ tầng của trang trại còn tồn tại nhược điểm: Hệ thống thoát nước giữa cánh đồng tiêu thoát chậm, nguồn nước xử lý chưa triệt để, hệ thống giàn mát bị chuột cắn phá làm giảm hiệu suất làm mát vào mùa hè nắng nóng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Đánh giá khả năng đáp ứng kháng thể của đàn lợn thịt sau khi tiêm phòng vắc xin CSF và FMD bằng các phương pháp xét nghiệm huyết thanh học định kỳ.
  • Nghiên cứu giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi và hoàn thiện hệ thống lọc nước sinh hoạt, nước uống cho vật nuôi nhằm kiểm soát mầm bệnh từ nguồn nước ngầm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp này cung cấp nguồn tư liệu thực nghiệm hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y tham khảo về phương pháp ghi chép nhật ký chuồng trại, kỹ thuật chăm sóc lợn thịt nuôi công nghiệp khép kín, và quy trình xử lý dịch bệnh thực địa.
  • Kỹ sư, kỹ thuật viên chăn nuôi tại các trang trại gia công quy mô vừa và lớn tham khảo thông số biểu nhiệt chuồng nuôi theo tuần tuổi, định mức sử dụng các dòng thức ăn công nghiệp C.P., và công thức sát trùng dọn chuồng bằng xút 1:20 kết hợp vôi tôi.
  • Phần đáng tham khảo nhất là số liệu chi tiết về tỷ lệ mắc bệnh, liều lượng dùng thuốc tiêm bắp cụ thể (Pendistrep L.A, Nova Gentylo, MD Nor 100, Amoxinjiect LA) và bảng tổng hợp quy trình quản lý đàn nghiêm ngặt theo mô hình "cùng ra - cùng vào".

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được thực hiện trên quy mô bao nhiêu con lợn và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận được thực hiện từ ngày 28/05/2020 đến ngày 24/11/2020 tại trại lợn Nguyễn Văn Tưởng (Hải Dương). Trong thời gian này, tác giả theo dõi đợt lợn bàn giao tháng 6/2020 gồm 590 con và trực tiếp nuôi dưỡng, quản lý một lứa lợn mới gồm 550 con từ tháng 7 đến tháng 11/2020. Ngoài ra, tác giả theo dõi 5 đợt nhập lợn giống mới với tổng số 1.320 con (khối lượng trung bình 5,6 kg/con) và tham gia xuất bán 6 đợt lợn thịt với khối lượng bình quân 112 kg/con.

2. Đàn lợn thịt tại trang trại được tiêm những loại vắc xin nào và lịch tiêm cụ thể ra sao?
Theo quy trình của trang trại, đàn lợn được tiêm 2 loại vắc xin chính qua đường tiêm bắp: vắc xin CSF1 phòng bệnh Dịch tả lợn vào tuần tuổi thứ 8 (thực hiện tiêm 550/550 con, đạt 100%) và vắc xin FMD1 phòng bệnh Lở mồm long móng vào tuần tuổi thứ 12 (thực hiện tiêm 548/548 con, đạt 100%).

3. Phác đồ điều trị bệnh viêm phổi và bệnh tiêu chảy được tác giả áp dụng mang lại hiệu quả như thế nào?
Đối với bệnh viêm phổi (30 ca mắc), tác giả sử dụng thuốc Nova Gentylo với liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp liên tục từ 3 - 5 ngày, kết quả chữa khỏi 27 con, đạt tỷ lệ 90,00% (chết 3 con, tỷ lệ 10,00%). Đối với hội chứng tiêu chảy (18 ca mắc), tác giả sử dụng thuốc MD Nor 100 với liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp trong 3 - 5 ngày, kết quả chữa khỏi 16 con, đạt tỷ lệ 88,88% (chết 2 con, tỷ lệ 11,00%).

4. Ổ dịch tả lợn châu Phi tại trang trại diễn biến ra sao và cơ sở đã xử lý như thế nào?
Vào cuối tháng 11/2020, trên tổng đàn 543 con còn lại của lứa nuôi, trang trại phát hiện 40 con có triệu chứng lâm sàng của bệnh Dịch tả lợn châu Phi (tỷ lệ mắc 7,37%), trong đó có 7 con chết (tỷ lệ chết 17,50%). Do bệnh chưa có vắc xin và thuốc điều trị đặc hiệu, trang trại và Công ty C.P. đã quyết định không điều trị mà tiến hành tiêu hủy toàn bộ số lợn mắc bệnh và nghi mắc bệnh theo đúng quy định vệ sinh thú y nhằm bảo vệ an toàn cho các ô chuồng khác.

5. Quy trình vệ sinh sát trùng chuồng trại sau khi xuất bán lợn được tiến hành qua các bước nào?
Quy trình vệ sinh dọn chuồng kéo dài khoảng 7 ngày ngay sau khi xuất bán hết lợn: thu gom chất thải, tưới dung dịch xút tỷ lệ 1:20, cọ rửa tường, máng ăn, quạt gió, giàn mát, xịt rửa sạch nền chuồng bằng nước áp lực cao, để khô chuồng 2 ngày. Sau đó, tiến hành tôi vôi đặc, lọc nước vôi rồi phun đều lên thành tường và nền chuồng; để khô tiếp 2 ngày rồi phun thuốc sát trùng nồng độ đậm đặc và đóng kín chuồng tối thiểu 20 ngày trước khi nhập lứa mới.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Văn Hưng đã phản ánh đầy đủ và chân thực quá trình thực thi quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và an toàn sinh học trên đàn lợn thịt gia công quy mô công nghiệp tại tỉnh Hải Dương. Các số liệu thực nghiệm ghi nhận chi tiết hiệu quả của từng phác đồ kháng sinh trong điều trị các bệnh thường gặp, đồng thời ghi lại quy trình xử lý triệt để ổ dịch tả lợn châu Phi theo quy chuẩn thú y. Toàn bộ nội dung công trình là nguồn tư liệu thực tế có giá trị khoa học và giá trị ứng dụng cao cho công tác đào tạo chuyên ngành chăn nuôi thú y và sản xuất trang trại tập trung.