Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế quốc dân ngày càng phát triển, nhu cầu về thực phẩm chất lượng cao của người dân gia tăng, thúc đẩy ngành chăn nuôi chuyển dịch mạnh mẽ từ mô hình nông hộ nhỏ lẻ, phân tán sang mô hình trang trại công nghiệp tập trung quy mô lớn. Việc đưa các giống lợn ngoại và lợn lai vào sản xuất đã mang lại năng suất và tốc độ tăng khối lượng vượt trội. Tuy nhiên, phương thức chăn nuôi công nghiệp hiện đại cũng đặt ra nhiều thách thức về an toàn sinh học, áp lực dịch bệnh (điển hình là đại dịch Dịch tả lợn Châu Phi năm 2019), biến động giá cả thị trường và yêu cầu kỹ thuật chăn nuôi thú y nghiêm ngặt. Trong toàn bộ chu kỳ sản xuất, đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ là khâu then chốt, quyết định trực tiếp đến năng suất con giống và hiệu quả kinh tế của toàn trang trại.

Khóa luận "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh trên đàn lợn nái nuôi tại trại lợn công ty Phát Đạt - thành phố Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc" do sinh viên Đặng Thị Mai thực hiện nhằm chuẩn hóa các thao tác kỹ thuật và nâng cao hiệu quả phòng ngừa bệnh tật tại cơ sở.

Mục tiêu của đề tài:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trang trại công ty Phát Đạt.
  2. Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho lợn nái sinh sản và đàn lợn con theo mẹ tại trại.
  3. Nắm vững các loại thức ăn, khẩu phần ăn và kỹ thuật cho lợn nái sinh sản ăn qua từng giai đoạn sinh lý.
  4. Xác định các bệnh thường gặp trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con, từ đó áp dụng các phương pháp phòng và điều trị bệnh hiệu quả nhất.

Nhiệm vụ và yêu cầu của chuyên đề:

  1. Đánh giá tình hình phát triển chăn nuôi tại trại chăn nuôi công ty Phát Đạt qua các năm.
  2. Trực tiếp áp dụng và theo dõi quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại cơ sở.
  3. Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và vận dụng các biện pháp phòng trị bệnh lâm sàng.
  4. Rèn luyện kỹ năng thực hành, nâng cao kỹ thuật và tay nghề chuyên môn Chăn nuôi - Thú y trong điều kiện thực tế sản xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái ngoại sinh sản và đàn lợn con theo mẹ.
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi lợn thuộc Công ty Phát Đạt, đóng tại thôn Cao Quang, xã Cao Minh, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện từ ngày 18/05/2019 đến ngày 25/11/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở khoa học

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở các nguyên lý sinh lý học động vật và bệnh lý học thú y chuyên sâu:

  • Đặc điểm sinh lý sinh dục lợn nái: Khóa luận hệ thống hóa cơ chế thành thục về tính (tuổi động dục đầu tiên ở lợn nội là 4 - 5 tháng với khối lượng 20 - 25 kg; lợn lai F1 là 6 tháng với 50 - 55 kg; lợn ngoại là 6 - 8 tháng với 65 - 80 kg) và thành thục về thể vóc (lợn nội phối giống lần đầu lúc 6 - 7 tháng tuổi, 40 - 50 kg; lợn ngoại lúc 8 - 9 tháng tuổi, 115 - 120 kg). Chu kỳ động dục trung bình kéo dài qua 4 giai đoạn: trước động dục (1 - 2 ngày), động dục (2 - 3 ngày), sau động dục (3 - 4 ngày) và giai đoạn yên tĩnh (12 - 14 ngày). Cơ chế nội tiết được điều khiển thông qua trục dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng (vùng dưới đồi tiết FRF, LRF kích thích tuyến yên tiết FSH và LH; tế bào bao noãn tiết Estrogen; thể vàng tiết Progesterone).
  • Sinh lý tiết sữa và vai trò của sữa đầu: Cơ chế tiết sữa là phản xạ thần kinh - thể dịch phức tạp; cần khoảng 540 lít máu đi qua tuyến vú để tổng hợp 1 lít sữa. Sữa đầu (tiết trong 2 - 3 ngày đầu) có hàm lượng vật chất khô (22,3%) và protein (11,5%) cao hơn sữa thường (19,6% và 6,8%), đặc biệt chứa lượng $\gamma$-globulin chiếm tới 50% tổng lượng protein sữa đầu, chỉ được ruột lợn con hấp thu tối ưu trong vòng 24 giờ đầu sau sinh.
  • Cơ sở bệnh học sản khoa và truyền nhiễm: Phân tích cơ chế bệnh sinh của các hội chứng điển hình sau đẻ: Viêm tử cung do vi khuẩn (Staphylococcus aureus, Streptococcus hemolitica, E. coli, Proteus vulgaris, Klebsiella...), Viêm vú (S. aureus, Streptococcus agalactiae), Hội chứng MMA (Metritis - Mastitis - Agalactia), Bệnh sát nhau do co bóp tử cung yếu, và Bệnh viêm khớp (Streptococcus suis).
  • Tổng quan tài liệu trong và ngoài nước: Tổng hợp các công trình của Phạm Hữu Doanh, Trần Tiến Dũng, Nguyễn Văn Thanh, Lê Văn Năm và các nghiên cứu quốc tế của Martineau (2011), Shrestha (2012), Kemper (2013), Maes (2010), Waller (2002) về tỷ lệ mắc bệnh sản khoa và tác động của quản lý an toàn sinh học.

Phương pháp nghiên cứu và thực hiện

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu cơ cấu đàn, năng suất chăn nuôi và tình hình biến động đàn giai đoạn 2017 - 2019 từ hệ thống sổ sách của phòng kế toán và cán bộ kỹ thuật trang trại.
  • Phương pháp thực hành lâm sàng và chăn nuôi thực tế: Trực tiếp tham gia quản lý, phân chia khẩu phần ăn, đỡ đẻ, can thiệp lợn đẻ khó, úm lợn con, thiến hoạn, cắt rốn, mài nanh, cắt đuôi, tiêm chế phẩm sắt và vắc-xin.
  • Phương pháp chẩn đoán thú y: Chẩn đoán lâm sàng thông qua quan sát trạng thái tinh thần, lượng thức ăn tiêu thụ, kiểm tra màu sắc/mùi dịch viêm âm hộ, kiểm tra bầu vú, kiểm tra vận động của khớp; đo thân nhiệt trực tràng bằng nhiệt kế thủy ngân 2 lần/ngày (sáng 7 - 9h, chiều 16 - 18h).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng các công thức thống kê thú y tiêu chuẩn:

$$\text{Tỷ lệ lợn mắc bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn mắc bệnh}}{\sum \text{Số lợn theo dõi}} \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ lợn khỏi bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn khỏi bệnh}}{\sum \text{Số lợn điều trị}} \times 100$$


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh chăn nuôi hiện đại, nhấn mạnh vai trò quyết định của khâu chăn nuôi lợn nái sinh sản và lợn con đối với hiệu quả kinh tế toàn trại; xác lập 4 mục tiêu và 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của chuyên đề tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Trại chăn nuôi lợn Phát Đạt thành lập từ năm 2009 với quy mô ban đầu 120 nái, đến năm 2013 mở rộng lên 300 nái và 800 lợn thịt trên tổng diện tích 3 ha. Cơ sở vật chất gồm 9 chuồng nuôi khép kín hoàn toàn: 2 chuồng đẻ (96 ô đẻ), 2 chuồng nái chửa (246 ô), 1 chuồng đực (9 ô), 1 chuồng hậu bị (3 ô, quy mô 50 con/lứa), 1 chuồng cai sữa (26 ô, quy mô 650 con/lứa), 3 chuồng thịt (16 ô, quy mô 700 con/lứa). Hệ thống trang bị giàn mát đầu chuồng, 2 - 3 quạt thông gió cuối chuồng, trần tôn lạnh chống nóng, hệ thống giếng khoan, bể lọc, hệ thống xử lý chất thải Biogas kết hợp ao sinh thái, phòng pha tinh có kính hiển vi, nồi hấp cách thủy và tủ bảo quản vắc-xin.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm 1 giám đốc công ty, 1 quản lý trại, 1 kỹ sư của công ty thức ăn chăn nuôi Green Feed, 5 công nhân và 7 sinh viên thực tập, chia theo các tổ chuyên trách (chuồng đẻ, chuồng nái chửa, chuồng thịt, chuồng cai sữa).
  • Đánh giá thuận lợi - khó khăn: Cơ sở vật chất đồng bộ, con giống ngoại chất lượng cao từ CP và Green Feed. Khó khăn chính là diễn biến thời tiết nhiệt đới thất thường, áp lực dịch bệnh lớn (Dịch tả lợn Châu Phi năm 2019), công nhân biến động do chế độ cách ly an toàn sinh học khắt khe.
  • Cơ sở khoa học và tổng quan nghiên cứu: Trình bày chi tiết cơ chế sinh lý động dục, sinh lý tiết sữa, các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng sữa, quy trình dinh dưỡng theo tiêu chuẩn (năng lượng trao đổi 3100 Kcal, protein 15%, Ca 0,9 - 1,0%, P 0,7%) và tổng hợp các nghiên cứu trong nước, quốc tế về bệnh sản khoa.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu (lợn nái ngoại sinh sản và lợn con theo mẹ), địa điểm, thời gian (18/05/2019 - 25/11/2019), phân định 7 chỉ tiêu theo dõi, mô tả chi tiết quy trình chăm sóc nái đẻ, quy trình đỡ đẻ, các bước can thiệp sản khoa khi đẻ khó, kỹ thuật thao tác trên lợn con (mài nanh, cắt đuôi ở nhiệt độ 300°C, bấm tai, thiến lúc 4 - 6 ngày tuổi, tiêm sắt FER - PLUS lúc 3 ngày tuổi, tập ăn sớm lúc 4 - 6 ngày tuổi) và quy trình vệ sinh phòng dịch.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

  • Tình hình chăn nuôi lợn tại trại qua 3 năm (2017 - 2019):
STT Loại lợn Đơn vị tính Năm 2017 Năm 2018 Tháng 11/2019
1 Lợn đực giống Con 7 7 3
2 Lợn hậu bị Con 50 80 38
3 Lợn nái sinh sản Con 242 270 265
4 Lợn con Con 5.384 7.022 6.756
5 Lợn thịt Con 1.832 1.435 606
Tổng Tính chung Con 7.515 8.814 7.668

Nhận xét số liệu: Quy mô đàn phát triển ổn định, năm 2018 đạt đỉnh với 8.814 con. Năm 2019, do áp lực Dịch tả lợn Châu Phi, trang trại chủ động giảm quy mô lợn thịt (từ 1.832 con năm 2017 xuống 606 con năm 2019) và lợn hậu bị (từ 80 con năm 2018 xuống 38 con năm 2019), không nhập đàn mới mà tập trung duy trì ổn định đàn nái sinh sản cốt lõi (265 con) và đàn lợn con giống (6.756 con).

  • Kết quả trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái và lợn con theo mẹ (giai đoạn tháng 8 - 11/2019):
Tháng Số lợn nái đẻ trực tiếp chăm sóc (con) Số lợn con theo mẹ theo dõi (con)
Tháng 8 30 360
Tháng 9 34 408
Tháng 10 20 240
Tháng 11 38 456
Tổng cộng 122 1.464
  • Quy trình dinh dưỡng và chăm sóc thực tế đã áp dụng:

    • Lợn nái trước đẻ: Trước ngày đẻ dự kiến 3 ngày, cho ăn thức ăn hỗn hợp Green Feed (GF9054 hoặc GF08), giảm dần 0,5 kg/ngày. Trộn kháng sinh BMD vào cám từ khi lên chuồng đẻ đến khi cai sữa.
    • Lợn nái sau đẻ: Khi đẻ được 2 ngày, tăng dần lượng thức ăn từ 0,5 - 1 kg/ngày đến ngày thứ 6, chia làm 3 bữa (sáng, chiều, đêm). Nái nuôi nhiều con hoặc quá gầy được tăng thêm tối đa 2 kg/ngày.
    • Lợn con: Lau khô dịch nhờn, cắt rốn thắt cách cuống 3 cm sát trùng bằng cồn iod/xanh methylen, sưởi lồng úm ở 33 - 35°C, bú sữa đầu trong vòng 2 giờ đầu; mài nanh và bấm 2/3 đuôi bằng kìm nhiệt 300°C; tiêm FER - PLUS lúc 3 ngày tuổi; thiến lợn đực lúc 4 - 6 ngày tuổi (tiêm AMOXI LA 1 ml/10 kg thể trọng chống nhiễm trùng); tập ăn bằng cám GF9014 từ 4 - 6 ngày tuổi.
  • Lịch trình vệ sinh, sát trùng chuồng trại theo quy định cơ sở:

Thứ Ngoài khu vực chăn nuôi Ngoài chuồng Chuồng đẻ Chuồng nái chửa Chuồng cách ly
Thứ 2 Quét đường đi Xịt gầm + rắc vôi Phun sát trùng toàn bộ khu vực Phun sát trùng toàn bộ khu vực Phun sát trùng
Thứ 3 Phun sát trùng Quét vôi đường đi Phun sát trùng hoặc rắc vôi Phun sát trùng + quét vôi đường đi Phun sát trùng
Thứ 4 Xịt gầm + Rắc vôi Xịt gầm + Rắc vôi Rắc vôi Rắc vôi Rắc vôi
Thứ 5 Rắc vôi Phun sát trùng Rắc vôi Phun sát trùng Phun sát trùng
Thứ 6 Phun sát trùng Xịt gầm + Rắc vôi Phun sát trùng Phun sát trùng Phun sát trùng
Thứ 7 Xả vôi + Vệ sinh tổng Xả vôi + Vệ sinh tổng Xả vôi + Vệ sinh tổng Xả vôi + Vệ sinh tổng Xả vôi + Vệ sinh tổng
Chủ nhật Nghỉ Phun sát trùng Phun sát trùng Phun sát trùng Phun sát trùng

Quy trình xử lý ô chuồng đẻ trống: Tháo dỡ toàn bộ tấm đan nhựa, ngâm bể dung dịch xút (NaOH) nồng độ 5% trong 1 ngày, xịt rửa nước áp lực cao, phun sát trùng, quét vôi gầm chuồng, để khô rồi mới lắp đặt và chuyển nái chờ đẻ vào trước 3 - 5 ngày.

  • Phác đồ chẩn đoán và điều trị bệnh lâm sàng trên lợn nái:
    • Viêm tử cung: Triệu chứng sốt nhẹ, giảm ăn, chảy dịch mủ trắng đục hoặc phớt vàng từ âm hộ sau đẻ 2 - 3 ngày. Điều trị bằng thụt rửa tử cung bằng nước muối sinh lý 0,9% (2 lần/ngày trong 2 ngày), kết hợp tiêm bắp liên tục 3 ngày: AMOXI LA (1 ml/10 kg thể trọng), Oxytocin (2 ml/con), Analgin (1 ml/10 kg thể trọng).
    • Viêm vú: Bầu vú sưng đỏ, nóng, cứng, đau, sốt cao 40,5 - 42°C, dịch sữa vón cục lẫn casein. Điều trị: Chườm đá lạnh, vắt cạn sữa viêm 4 - 5 lần/ngày; tiêm bắp AMOXI LA (1 ml/10 kg thể trọng) kết hợp Analgin (1 ml/10 kg thể trọng) liên tục 3 - 5 ngày.
    • Sát nhau: Lợn rặn nhiều, thân nhiệt tăng nhẹ, dịch nâu đỏ chảy ra sau đẻ 4 - 5 giờ không ra hết nhau. Điều trị: Tiêm Oxytocin 2 ml/con, AMOXI LA 1 ml/10 kg thể trọng trong 2 - 3 ngày và thụt rửa tử cung bằng nước muối sinh lý.
    • Viêm khớp: Lợn đi khập khiễng, sưng nóng khớp cổ chân/háng/bàn chân, sốt nhẹ. Điều trị: Tiêm bắp liên tục 3 ngày AMOXI LA (1 ml/10 kg thể trọng), Calci-Mg-B12 (1 ml/10 kg thể trọng) và Catosal 10% (1 ml/10 kg thể trọng).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết các kết quả kỹ thuật đã hoàn thành trong đợt thực tập và đề xuất kiến nghị duy trì nghiêm ngặt các biện pháp an toàn sinh học nhằm bảo vệ đàn vật nuôi.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hoàn thành theo dõi và thống kê toàn diện cơ cấu đàn của trại Phát Đạt qua 3 năm: Năm 2017 tổng đàn 7.515 con; năm 2018 đạt 8.814 con; đến tháng 11/2019 duy trì ổn định 7.668 con (trong đó nái sinh sản là 265 con, lợn con 6.756 con, đực giống 3 con, hậu bị 38 con, lợn thịt 606 con).
  • Trực tiếp thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho 122 lợn nái đẻ nuôi con và 1.464 lợn con theo mẹ qua 4 tháng cao điểm (tháng 8: 30 nái/360 con; tháng 9: 34 nái/408 con; tháng 10: 20 nái/240 con; tháng 11: 38 nái/456 con).
  • Vận hành đầy đủ quy trình an toàn sinh học: Áp dụng lịch sát trùng 7 ngày/tuần, vệ sinh ô chuồng đẻ bằng hóa chất xút NaOH 5%, rắc vôi bột hành lang và hố sát trùng.
  • Ứng dụng thành công các phác đồ điều trị đặc hiệu đối với 4 bệnh thường gặp trên lợn nái (viêm tử cung, viêm vú, sát nhau, viêm khớp) bằng sự kết hợp giữa kháng sinh phổ rộng (AMOXI LA), thuốc điều hòa co bóp tử cung (Oxytocin), thuốc hạ sốt giảm đau (Analgin) và liệu pháp trợ sức (Catosal, Calci-Mg-B12).

Giải pháp và kỹ thuật đề xuất

  • Chuẩn hóa kỹ thuật chăm sóc nái đẻ: Chuyển chuồng trước 3 - 5 ngày, kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ lồng úm (33 - 35°C), mài nanh, cắt đuôi bằng kìm nhiệt 300°C và cho bú sữa đầu trong vòng 2 giờ đầu sau sinh.
  • Kiểm soát chế độ ăn theo từng giai đoạn sinh lý: Giảm thức ăn trước đẻ để tránh chèn ép thai và sốt sữa; tăng dần khẩu phần sau đẻ từ 0,5 - 1 kg/ngày và bổ sung kháng sinh BMD trộn cám để phòng ngừa nhiễm khuẩn đường tiêu hóa và sinh sản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Điều kiện nghiên cứu thực tế tại trang trại chịu ảnh hưởng lớn bởi yếu tố thời tiết nhiệt đới biến đổi thất thường, làm tăng nguy cơ phát sinh mầm bệnh vào các thời điểm giao mùa.
  • Nghiên cứu diễn ra trong giai đoạn dịch bệnh Dịch tả lợn Châu Phi (năm 2019) bùng phát phức tạp trên toàn quốc, dẫn đến việc trang trại phải áp dụng các quy định cách ly nghiêm ngặt, gây biến động nhân sự công nhân và thu hẹp quy mô đàn lợn thịt cũng như lợn hậu bị.
  • Phạm vi theo dõi số liệu trực tiếp tập trung chủ yếu trên nhóm nái đẻ và lợn con theo mẹ tại một cơ sở chăn nuôi cụ thể trong khoảng thời gian 6 tháng (18/05/2019 - 25/11/2019).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng theo dõi và đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật trên các nhóm lợn nái qua nhiều lứa đẻ liên tiếp trong điều kiện an toàn sinh học nâng cao.
  • Nghiên cứu sâu hơn về các giải pháp thay thế kháng sinh trộn thức ăn phòng bệnh (BMD) nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chăn nuôi hữu cơ và hạn chế kháng kháng sinh trong tương lai.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Chăn nuôi, Thú y: Cung cấp quy trình chi tiết, thông số kỹ thuật chuẩn xác về đỡ đẻ, chăm sóc lợn con sơ sinh, khẩu phần dinh dưỡng theo ngày tuổi và kỹ thuật thú y thực địa.
  • Kỹ sư và cán bộ quản lý trang trại lợn công nghiệp: Tham khảo quy trình tổ chức cách ly, lịch trình tiêu độc khử trùng chuồng trại định kỳ bằng vôi bột, thuốc sát trùng và xút NaOH 5%, cùng các phác đồ điều trị lâm sàng hiệu quả cho các bệnh sản khoa thường gặp trên lợn nái ngoại.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô chuồng trại và cơ cấu đàn của Công ty Phát Đạt biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 - 2019?

Trang trại có quy mô diện tích 3 ha với 9 chuồng nuôi khép kín. Tổng đàn qua các năm biến động từ 7.515 con (năm 2017) lên 8.814 con (năm 2018) và đạt 7.668 con vào tháng 11/2019. Cơ cấu chính tập trung vào đàn nái sinh sản (duy trì 242 - 270 con) và đàn lợn con giống (5.384 - 7.022 con). Năm 2019, đàn lợn thịt giảm mạnh từ 1.832 con xuống 606 con và lợn hậu bị giảm từ 80 con xuống 38 con để phòng chống Dịch tả lợn Châu Phi.

2. Khẩu phần dinh dưỡng cho lợn nái trước và sau khi đẻ được điều chỉnh cụ thể ra sao?

Trước ngày đẻ dự kiến 3 ngày, lợn nái được cho ăn thức ăn hỗn hợp GF9054 (hoặc GF08) giảm dần 0,5 kg/ngày, ngày cắn ổ cho ăn rất ít (khoảng 0,5 kg) hoặc nhịn ăn nhưng uống nước tự do. Sau khi đẻ được 2 ngày, lượng thức ăn được tăng dần từ 0,5 - 1 kg/con/ngày cho đến ngày thứ 6, chia làm 3 bữa (sáng, chiều, đêm). Những con nái gầy hoặc nuôi nhiều con có thể được tăng thêm lượng thức ăn lên đến 2 kg/con/ngày.

3. Quy trình thú y và thao tác can thiệp trên lợn con sơ sinh trong tuần đầu tiên gồm những gì?

Lợn con mới sinh được lau khô dịch, thắt cắt rốn cách cuống 3 cm (sát trùng bằng cồn iod/xanh methylen), sưởi ấm trong lồng úm 33 - 35°C và cho bú sữa đầu trong vòng 2 giờ đầu. Lợn con được mài nanh, bấm 2/3 đuôi bằng kìm nhiệt 300°C; tiêm chế phẩm FER - PLUS vào ngày tuổi thứ 3; thiến hoạn lợn đực lúc 4 - 6 ngày tuổi (tiêm AMOXI LA 1 ml/10 kg thể trọng) và bắt đầu tập ăn bằng cám GF9014 từ 4 - 6 ngày tuổi.

4. Phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung trên lợn nái tại trang trại được tiến hành như thế nào?

Thực hiện thụt rửa tử cung 2 lần/ngày trong 2 ngày liên tục bằng dung dịch nước muối sinh lý 0,9%. Đồng thời tiêm bắp điều trị toàn thân liên tục trong 3 ngày với các loại thuốc: Kháng sinh AMOXI LA (liều 1 ml/10 kg thể trọng), Oxytocin kích thích co bóp đẩy dịch viêm (liều 2 ml/con) và thuốc hạ sốt, giảm đau Analgin (liều 1 ml/10 kg thể trọng).

5. Phương pháp xử lý và tiêu độc khử trùng ô chuồng đẻ sau khi cai sữa được quy định thế nào?

Sau khi chuyển lợn nái và lợn con cai sữa, toàn bộ tấm đan nhựa lót sàn được tháo dỡ và ngâm ngập trong bể dung dịch xút (NaOH) nồng độ 5% trong 1 ngày, sau đó xịt rửa sạch bằng nước áp lực cao và phun sát trùng. Khung chuồng, nền chuồng và rãnh thoát được xịt sạch bằng dung dịch NaOH loãng, gầm chuồng được tiêu độc bằng nước vôi. Chuồng được để khô thoáng hoàn toàn trước khi lắp tấm đan và đưa lợn chờ đẻ vào trước 3 - 5 ngày.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đặng Thị Mai đã phản ánh trung thực, chi tiết và có hệ thống quy trình chăn nuôi, chăm sóc nuôi dưỡng và thú y lâm sàng trên đàn lợn nái ngoại sinh sản tại trại lợn Công ty Phát Đạt (Vĩnh Phúc). Nghiên cứu cung cấp nguồn số liệu thực tế qua việc trực tiếp chăm sóc 122 lợn nái đẻ và 1.464 lợn con theo mẹ trong giai đoạn tháng 8 đến tháng 11 năm 2019, đồng thời đánh giá được sự chuyển dịch cơ cấu đàn lợn của trang trại trong giai đoạn 2017 - 2019. Các phác đồ điều trị bệnh sản khoa (viêm tử cung, viêm vú, sát nhau, viêm khớp) và quy trình an toàn sinh học bằng hóa chất xút, vôi bột, vắc-xin được chuẩn hóa rõ ràng, mang lại giá trị thực hành và tham khảo tin cậy cho ngành Chăn nuôi - Thú y.