Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp, đóng vai trò chủ lực cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng và đem lại giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên, thực tiễn sản xuất đang đối mặt với nhiều khó khăn do quy mô chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ còn chiếm tỷ trọng lớn, khâu chọn tạo giống còn hạn chế, ô nhiễm môi trường gia tăng và đặc biệt là sự diễn biến phức tạp của dịch bệnh nguy hiểm (điển hình như đợt sụt giảm giá lợn cuối năm 2017 và đợt bùng phát Dịch tả lợn châu Phi năm 2019). Trước yêu cầu an toàn sinh học và phát triển bền vững, xu hướng tất yếu của ngành là chuyển đổi sang mô hình trang trại tập trung công nghiệp, áp dụng các giống lợn ngoại có năng suất và chất lượng thịt cao.

Mặc dù các giống lợn nái ngoại (như nái lai Landrace x Yorkshire) sở hữu tiềm năng sinh sản vượt trội, khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa của chúng còn hạn chế. Đàn nái thường gặp phải các bệnh lý đường sinh sản sau khi đẻ như đẻ khó, viêm tử cung, sót nhau, viêm vú, mất sữa (hội chứng MMA), dẫn đến suy giảm tỷ lệ nuôi sống và khối lượng cai sữa của lợn con. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Trung Hiếu đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá và áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, phòng trị bệnh tại cơ sở thực tế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại cơ sở.
  2. Thực hiện được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại cơ sở.
  3. Nắm được tình hình và tỷ lệ mắc một số bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại cơ sở.
  4. Xây dựng được phác đồ điều trị bệnh trên đàn lợn hiệu quả nhất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản (nái lai 2 dòng Landrace x Yorkshire) và đàn lợn con theo mẹ từ giai đoạn sơ sinh đến khi cai sữa (21 - 23 ngày tuổi).
  • Phạm vi không gian: Trại lợn gia công Ngô Thị Hồng Gấm (hợp tác gia công với Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam), thôn Dẻ Cau, xã Hợp Thanh, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: Thực hiện từ ngày 14/12/2020 đến ngày 01/06/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng sinh lý học sinh sản và bệnh lý học thú y gia súc:

  • Cơ sở lý lý sinh dục lợn nái: Chu kỳ động dục trung bình 19 - 20 ngày, thời gian chịu đực kéo dài 48 - 72 giờ, thời điểm rụng trứng diễn ra vào khoảng 35 - 45 giờ sau khi bắt đầu chịu đực; cơ chế điều hòa thần kinh - thể dịch thông qua trục dưới đồi (tiết FRF kích thích tuyến yên tiết FSH phát triển bao noãn, sản sinh estrogen) và thể vàng (tiết progesterone duy trì an thai). Thời gian mang thai trung bình 114 ngày (biến động 111 - 118 ngày), chia thành 2 giai đoạn: chửa kỳ I (từ phối đến ngày thứ 84, thai chiếm 1/4 khối lượng sơ sinh) và chửa kỳ II (ngày thứ 84 đến khi đẻ, thai tích lũy 3/4 khối lượng). Lợn ngoại thành thục về tính lúc 6 - 8 tháng tuổi (65 - 80 kg) nhưng thành thục thể vóc lúc 8 - 9 tháng tuổi (115 - 120 kg) mới bắt đầu phối giống.
  • Cơ chế tiết sữa và nuôi dưỡng: Tuyến vú lợn không có bể chứa sữa, quá trình tiết sữa hoàn toàn do phản xạ thần kinh kích hoạt oxytocin từ tuyến yên, mỗi lần tiết sữa chỉ kéo dài 25 - 30 giây với tần suất 20 - 25 lần/ngày trong những ngày đầu. Sản lượng sữa tăng dần và đạt đỉnh ở 21 ngày tuổi rồi suy giảm nhanh.
  • Sinh lý lợn con theo mẹ: Ghi nhận 3 giai đoạn khủng hoảng chính: sơ sinh đến 1 tuần tuổi (thay đổi môi trường sống đột ngột, sức đề kháng yếu), giai đoạn 3 tuần tuổi (sữa mẹ giảm trong khi nhu cầu dinh dưỡng tăng), và giai đoạn cai sữa. Các thao tác kỹ thuật then chốt gồm cho bú sữa đầu trong 24 giờ đầu để nhận kháng thể gamma globulin và ion magie (Mg++), tiêm bổ sung sắt từ 100 - 200 mg/con ở 3 - 4 ngày tuổi để chống thiếu máu, tập ăn sớm từ ngày thứ 5 bằng thức ăn mảnh chuyên dụng.
  • Căn bệnh học: Bệnh viêm tử cung nái do vi khuẩn tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus), liên cầu khuẩn (Streptococcus hemolitica), Proteus, Klebsiella, E. coli; bệnh sót nhau do tử cung co bóp kém, thiếu khoáng Ca - P hoặc nhiễm trùng; hội chứng tiêu chảy ở lợn con do E. coli, Salmonella; viêm khớp do Streptococcus suis; viêm phổi lợn con do Mycoplasma hyopneumoniae.

Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật theo dõi:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Khai thác số liệu lưu trữ trong sổ sách quản lý kỹ thuật của trại qua 3 năm (2018 - 2020) về quy mô đàn, tỷ lệ đậu thai, số lứa đẻ/nái/năm.
  • Phương pháp thực nghiệm lâm sàng: Trực tiếp tham gia vận hành quy trình chăm sóc, vệ sinh khử trùng chuồng trại, thực hiện lịch tiêm phòng vắc xin và dùng thuốc, trực tiếp can thiệp đỡ đẻ, úm lợn con, chẩn đoán triệu chứng và thử nghiệm phác đồ điều trị.
  • Phương pháp tính toán các chỉ tiêu: Xác định tỷ lệ sống đến cai sữa, tỷ lệ mắc bệnh, khối lượng sơ sinh và cai sữa trung bình, tỷ lệ điều trị khỏi.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu thực nghiệm được xử lý theo phương pháp thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi của Nguyễn Văn Thiện (2010) và tính toán trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu rõ tầm quan trọng của ngành chăn nuôi lợn trong nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam, tính cấp thiết của việc chuyển đổi phương thức chăn nuôi sang hình thức công nghiệp tập trung quy mô trang trại nhằm ứng phó với ô nhiễm môi trường và dịch bệnh. Đặt vấn đề nghiên cứu tập trung vào điểm nghẽn kỹ thuật: giống lợn ngoại năng suất cao dễ mắc các bệnh lý sinh dục, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sản xuất. Từ đó xác định hệ thống 4 mục tiêu và 3 yêu cầu cụ thể cần giải quyết trong đợt thực tập.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Nội dung chương tổng hợp chi tiết điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của trại Ngô Thị Hồng Gấm tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Trại có tổng diện tích 6 ha (3 ha dành cho chăn nuôi, nhà ở và phụ trợ; 3 ha đất đồi núi), quy mô chuồng kín gồm 3 chuồng đẻ, 2 chuồng bầu, 1 chuồng hậu bị, 1 chuồng cai sữa, hệ thống làm mát bằng quạt hút và giàn mát tự động. Bộ máy tổ chức gồm 36 nhân sự (1 quản lý, 2 kỹ sư, 2 tổ trưởng, 22 công nhân, 1 cấp dưỡng, 1 thợ cơ khí và 7 sinh viên thực tập).

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các đặc điểm sinh lý sinh dục nái, cơ chế rụng trứng, chu kỳ động dục, giai đoạn mang thai, quy trình chăm sóc nái đẻ và nái nuôi con, sinh lý tiết sữa và kỹ thuật khắc phục 3 thời kỳ khủng hoảng của lợn con. Đồng thời, chương này phân tích nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng và tác hại của các bệnh phổ biến: viêm tử cung, sót nhau trên nái; hội chứng tiêu chảy, viêm khớp do Streptococcus suis, viêm phổi do Mycoplasma hyopneumoniae ở lợn con; điểm luận các công trình nghiên cứu thú y trong và ngoài nước liên quan đến bệnh sản khoa và hội chứng MMA.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Trình bày địa điểm, thời gian (14/12/2020 đến 01/06/2021) và đối tượng nghiên cứu (nái lai Landrace x Yorkshire và lợn con theo mẹ). Chương mô tả chi tiết:

  • Lịch vệ sinh, sát trùng hàng tuần của trang trại, quy định các thao tác khử trùng chuồng bầu, chuồng đẻ, chuồng cách ly, khu vực ngoài chuồng, đường đi và công tác sát trùng 5S vào Chủ nhật.
  • Lịch tiêm phòng vắc xin và chế phẩm sinh học cho toàn bộ đàn lợn (lợn con từ 1 đến 16 ngày tuổi, lợn hậu bị qua 6 tuần nhập trại, lợn nái chửa tuần thứ 10, tuần thứ 12 và lịch tiêm định kỳ toàn đàn nái các tháng trong năm).
  • Công thức tính toán các chỉ tiêu sinh học và hiệu lực điều trị; phương pháp thống kê sinh vật học và công cụ phần mềm Excel dùng để phân tích dữ liệu.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương tập trung phân tích các dữ liệu thực nghiệm và số liệu sản xuất thực tế tại trang trại:

  • Đánh giá tình hình phát triển chăn nuôi qua 3 năm (2018 - 2020): Quy mô đàn nái sinh sản duy trì ổn định và tăng nhẹ từ 1.256 con (2018) lên 1.265 con (2019) và 1.270 con (2020); đàn hậu bị tăng từ 200 con lên 282 con; đực giống tăng từ 21 con lên 24 con; số lợn sau cai sữa duy trì ở mức cao từ 34.128 đến 35.659 con. Tỷ lệ đậu thai đạt mức cao và tăng đều qua từng năm: 87,63% (2018), 89,74% (2019) và 90,01% (2020). Số lứa đẻ/nái/năm đạt từ 2,30 đến 2,37 lứa.
  • Đánh giá việc chấp hành quy trình vệ sinh an toàn sinh học: Khử trùng người và phương tiện trước khi vào khu chăn nuôi, vận hành hệ thống biogas xử lý chất thải lỏng và nước rửa chuồng.
  • Ghi nhận và đánh giá phác đồ điều trị thực tế: Ứng dụng oxytocin và thụt rửa nước muối sinh lý 0,9% xử lý sót nhau nái; tiêm gốc tai Pendistep (0,5 ml/con, 3 - 5 ngày) trị viêm khớp; tiêm Dexa kết hợp Tylosin (0,5 ml/con, 3 - 5 ngày) điều trị viêm phổi ở lợn con theo mẹ.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về hiệu quả áp dụng các quy trình kỹ thuật tại cơ sở, khẳng định tính đúng đắn của phương thức chăn nuôi gia công khép kín; nêu các đề xuất nhằm tiếp tục kiểm soát chặt chẽ an toàn sinh học và tối ưu hóa năng suất đàn nái ngoại tại địa phương.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ các kết quả sản xuất thực tế của cơ sở trong giai đoạn 2018 - 2020 thông qua hệ thống bảng biểu:

Bảng 1: Tình hình sản xuất và cơ cấu đàn lợn tại trại qua 3 năm (2018 - 2020)

Chỉ tiêu theo dõi Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Lợn đực giống (con) 21 23 24
Lợn hậu bị (con) 200 235 282
Lợn nái sinh sản (con) 1.256 1.265 1.270
Lợn sau cai sữa (con) 35.065 34.128 35.659
Tổng đàn (con) 36.542 35.651 37.235
Tỷ lệ đậu thai (%) 87,63 89,74 90,01
Số lứa đẻ/nái/năm (lứa) 2,30 2,31 2,37

Khóa luận ghi nhận chi tiết quy trình vệ sinh phòng dịch và kiểm soát mầm bệnh được áp dụng nghiêm ngặt theo lịch tuần:

Bảng 2: Lịch vệ sinh và phun thuốc sát trùng định kỳ của trại

Thứ trong tuần Chuồng bầu Chuồng đẻ Chuồng cách ly Khu vực ngoài chuồng
Thứ 2 Phun sát trùng Phun sát trùng Phun sát trùng + rắc vôi Quét/rắc vôi hành lang, phun toàn bộ khu vực
Thứ 3 Phun sát trùng Quét hành lang + phun sát trùng Quét/rắc vôi đường đi Phun thuốc diệt ruồi
Thứ 4 Xả vôi xút gầm Phun sát trùng Phun sát trùng Rắc vôi khử trùng
Thứ 5 Phun sát trùng + xả vôi xút gầm Phun thuốc trị ghẻ Quét vôi đường liên chuồng Phun ghẻ, thuốc diệt ruồi
Thứ 6 Phun sát trùng Phun sát trùng Phun sát trùng Phun sát trùng + rắc vôi
Thứ 7 Vệ sinh tổng thể chuồng Vệ sinh tổng thể chuồng Vệ sinh tổng thể chuồng Vệ sinh tổng thể toàn khu
Chủ nhật Tổng vệ sinh 5S Tổng vệ sinh 5S Tổng vệ sinh 5S Tổng vệ sinh 5S

Hệ thống tiêm phòng bằng vắc xin và thuốc thú y được xây dựng chặt chẽ theo lứa tuổi và đối tượng:

  • Lợn con: 1 - 3 ngày tuổi tiêm bắp 2 ml Nova Fe + B12 phòng thiếu máu thiếu sắt; 3 - 4 ngày tuổi tiêm bắp 0,5 ml Nor-100 phòng tiêu chảy kết hợp uống 2 ml Nova-Coc 5% phòng cầu trùng; 7 - 10 ngày tuổi tiêm bắp 2 ml Hyogen phòng suyễn lợn; 14 - 16 ngày tuổi tiêm bắp 2 ml Circo phòng hội chứng còi cọc. Cai sữa vào lúc 21 ngày tuổi.
  • Lợn hậu bị: Nhập về tuần 1 tiêm 2 ml Ingelvac PRRS (tai xanh); tuần 2 tiêm 2 ml Farrowsure phòng khô thai kết hợp doramectin; tuần 3 tiêm 2 ml Colapets phòng dịch tả; tuần 4 tiêm 2 ml Porcilis Bengonia phòng giả dại và lở mồm long móng (LMLM); tuần 5 nhắc lại Ingelvac PRRS; tuần 6 nhắc lại Farrowsure và Aftopor phòng LMLM.
  • Lợn nái chửa và toàn đàn: Nái chửa tuần thứ 10 tiêm 2 ml Colapets; tuần thứ 12 tiêm 2 ml Aftopor. Toàn đàn nái định kỳ tiêm Colapets (tháng 2, tháng 6), Porcilis Bengonia (tháng 4, tháng 8, tháng 12) và Ingelvac PRRS (tháng 3, tháng 7, tháng 11).

Quy trình nuôi dưỡng nái nuôi con được tiêu chuẩn hóa theo công thức: Khẩu phần hàng ngày từ ngày thứ 8 đến khi cai sữa = $2\text{ kg} + (\text{số con} \times 0,35\text{ kg/con})$, chia làm 2 bữa sáng và chiều; nái gầy cộng thêm 0,5 kg, nái béo giảm 0,5 kg/ngày.

Đóng góp của đề tài:

  • Cung cấp số liệu thực tế về khả năng sinh sản của giống nái ngoại nuôi gia công công nghiệp trong điều kiện khí hậu bán sơn địa miền Bắc.
  • Chuẩn hóa tài liệu thực hành về quy trình sát trùng 7 ngày, quy trình vắc xin đa bệnh và định mức dinh dưỡng cho nái nuôi con tại trại.
  • Đúc kết phác đồ xử lý kịp thời các bệnh nội khoa, ngoại khoa và truyền nhiễm phổ biến ở lợn con (viêm khớp dùng Pendistep, viêm phổi dùng Dexa + Tylosin) đạt hiệu quả cao trong điều kiện thực tiễn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được hoàn thành với các hạn chế khách quan được ghi nhận từ phạm vi đề tài:

  • Thời gian tiến hành nghiên cứu kéo dài gần 6 tháng (từ tháng 12/2020 đến tháng 6/2021), chưa bao quát trọn vẹn chu kỳ biến thiên khí hậu cả 4 mùa trong năm tại huyện Lương Sơn để đánh giá toàn diện ảnh hưởng của thời tiết cực đoan đối với năng suất sinh sản.
  • Đề tài được thực hiện trên một cơ sở chăn nuôi gia công cụ thể (Trại lợn Ngô Thị Hồng Gấm), phương thức quản trị và nguồn cung cấp vật tư phụ thuộc trực tiếp vào tiêu chuẩn kỹ thuật của Công ty C.P. Việt Nam nên các kết luận mang tính đại diện cao cho mô hình liên kết gia công, chưa mở rộng đối chứng với các mô hình chăn nuôi tự chủ hoặc quy mô vừa và nhỏ.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục theo dõi dài hạn các chỉ tiêu sinh sản, năng suất sữa và thời gian sử dụng kinh tế của đàn nái qua nhiều lứa đẻ liên tiếp (từ lứa 1 đến trên lứa 8).
  • Nghiên cứu sâu hơn về hiệu lực kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập tại trại, đánh giá phác đồ kết hợp giữa kháng sinh và các chế phẩm trợ lực, thảo dược nhằm giảm thiểu dư lượng thuốc thú y trong sản xuất lợn giống.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là nguồn tư liệu thực tế có giá trị phục vụ cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y: Nắm bắt trực quan các bước triển khai kỹ thuật tại trang trại quy mô lớn, kỹ năng đỡ đẻ, úm lợn con, tiêm sắt, phòng bệnh vắc xin và chẩn đoán lâm sàng bệnh đường sinh sản.
  • Cán bộ kỹ thuật, kỹ sư phụ trách trại chăn nuôi lợn: Tham khảo lịch phun thuốc sát trùng hàng tuần, quy trình xả vôi xút gầm chuồng, lịch vắc xin cho từng đối tượng lợn và công thức tính toán lượng thức ăn cho nái tiết sữa.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Bảng lịch phòng vắc xin chi tiết theo từng ngày tuổi cho lợn con và các tuần tuổi của lợn hậu bị; bảng phân công lịch khử trùng các phân khu chuồng nuôi; các dẫn chứng số liệu thực tế về sản lượng sinh sản đàn nái qua 3 năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Trại lợn Ngô Thị Hồng Gấm hoạt động theo phương thức nào và quy mô đàn nái ra sao? Trang trại hoạt động theo hình thức liên kết gia công với Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam (chủ trại đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thuê nhân công; công ty cung cấp giống lợn, thức ăn, thuốc thú y và cán bộ kỹ thuật giám sát). Quy mô trại gồm 1.270 con lợn nái sinh sản, 282 con lợn hậu bị, 24 con đực giống và sản xuất hơn 35.000 con lợn sau cai sữa mỗi năm (số liệu năm 2020).

2. Khẩu phần ăn của lợn nái nuôi con từ ngày thứ 8 đến khi cai sữa được tính theo công thức nào? Theo quy trình áp dụng tại trại, lượng thức ăn hỗn hợp hàng ngày cho lợn nái nuôi con từ ngày thứ 8 đến ngày cai sữa được tính theo công thức: Lượng thức ăn/nái/ngày = 2 kg + (số con theo mẹ x 0,35 kg/con), cho ăn 2 bữa mỗi ngày (sáng và chiều). Nếu lợn mẹ gầy thì bổ sung thêm 0,5 kg/ngày, nếu lợn mẹ béo thì giảm bớt 0,5 kg/ngày.

3. Lợn con theo mẹ tại trang trại được tiêm phòng những loại thuốc và vắc xin nào từ khi sơ sinh đến khi cai sữa? Theo lịch của trại, lợn con được sử dụng:

  • 1 - 3 ngày tuổi: Tiêm bắp 2 ml Nova Fe + B12 (phòng thiếu máu thiếu sắt).
  • 3 - 4 ngày tuổi: Tiêm bắp 0,5 ml Nor-100 (phòng tiêu chảy) và cho uống 2 ml Nova-Coc 5% (phòng cầu trùng).
  • 7 - 10 ngày tuổi: Tiêm bắp 2 ml Hyogen (phòng bệnh suyễn lợn).
  • 14 - 16 ngày tuổi: Tiêm bắp 2 ml Circo (phòng hội chứng còi cọc do Circovirus).

4. Phác đồ điều trị bệnh viêm khớp và viêm phổi ở đàn lợn con theo mẹ được ghi nhận trong khóa luận như thế nào?

  • Đối với bệnh viêm khớp (do Streptococcus suis): Tiêm gốc tai thuốc Pendistep với liều lượng 0,5 ml/con, điều trị liên tục từ 3 đến 5 ngày.
  • Đối với bệnh viêm phổi (do Mycoplasma hyopneumoniae): Tiêm gốc tai hỗn hợp Dexa + Tylosin với liều lượng 0,5 ml/con, điều trị liên tục từ 3 đến 5 ngày.

5. Cơ cấu và kết quả sản xuất của trang trại biến động như thế nào qua 3 năm (2018 - 2020)? Tổng quy mô đàn lợn tăng trưởng từ 36.542 con (2018) lên 37.235 con (2020). Trong đó, số lượng nái sinh sản tăng từ 1.256 con lên 1.270 con; đàn hậu bị tăng từ 200 con lên 282 con; tỷ lệ đậu thai tăng liên tục từ 87,63% (2018) lên 89,74% (2019) và đạt 90,01% (2020); số lứa đẻ/nái/năm đạt mức 2,30 - 2,37 lứa.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Trung Hiếu đã phản ánh hệ thống quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc và an toàn sinh học đối với đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại cơ sở gia công công nghiệp quy mô lớn. Bằng phương pháp thống kê sinh vật học kết hợp theo dõi lâm sàng trực tiếp, công trình đã chứng minh tính hiệu quả của các giải pháp kỹ thuật thông qua tỷ lệ đậu thai đạt trên 90%, duy trì trên 2,3 lứa đẻ/nái/năm và quy chuẩn hóa lịch phòng trị bệnh bằng vắc xin. Tài liệu mang giá trị học thuật và thực tiễn cao, đóng vai trò nguồn tham khảo hữu ích cho nghiên cứu và thực hành chuyên ngành Chăn nuôi Thú y.