Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam đóng vai trò cung cấp nguồn thực phẩm dinh dưỡng lớn, mang lại thu nhập và góp phần ổn định đời sống kinh tế xã hội. Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, chăn nuôi lợn đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ quy mô nông hộ nhỏ lẻ sang mô hình trang trại tập trung quy mô công nghiệp. Trong hệ thống chăn nuôi đó, khâu chăn nuôi lợn nái sinh sản là mắt xích giữ vai trò then chốt, quyết định trực tiếp đến năng suất, số lượng và chất lượng đàn lợn con thương phẩm nuôi thịt. Tuy nhiên, chăn nuôi lợn nái thâm canh đòi hỏi việc kiểm soát nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật về chăm sóc, dinh dưỡng qua từng chu kỳ mang thai và nuôi con, cũng như công tác an toàn sinh học, phòng trị các hội chứng bệnh sản khoa.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nông Thị Nguyệt đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Thú y tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên với đề tài: "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại Công ty Cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ".

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm 5 nội dung:

  1. Nắm vững quy trình chăm sóc lợn nái sinh sản theo tiêu chuẩn công nghiệp.
  2. Nắm rõ các loại thức ăn, khẩu phần dinh dưỡng và phương pháp cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai và nuôi con.
  3. Xác định các bệnh thường gặp trên đàn lợn nái sinh sản và áp dụng các biện pháp phòng trị bệnh hiệu quả.
  4. Rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp và tích lũy kinh nghiệm chuyên môn trong môi trường chăn nuôi công nghiệp.
  5. Đóng góp vào việc duy trì, nâng cao năng suất và chất lượng chăn nuôi tại cơ sở thực tập.

Nhiệm vụ và yêu cầu của chuyên đề:

  1. Đánh giá thực trạng tình hình chăn nuôi tại Trại lợn nái Phạm Đức Hùng thuộc Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam (xã Hương Lung, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ).
  2. Trực tiếp thực hiện và theo dõi quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái chửa giai đoạn cuối, nái đẻ và đàn lợn con theo mẹ.
  3. Theo dõi tình hình phát sinh dịch bệnh, thực hiện các biện pháp vệ sinh phòng bệnh và tham gia chẩn đoán, điều trị bệnh trên đàn lợn nái tại trại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản và đàn lợn con theo mẹ nuôi tại trang trại.
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi lợn nái Phạm Đức Hùng (gia công cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam) tại xã Hương Lung, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Cơ sở có tổng diện tích 5 ha, trong đó 2,5 ha dành cho khu chuồng nuôi; quy mô xây dựng gồm 3 chuồng đẻ (sức chứa 120 ô/chuồng), 1 chuồng bầu (1.056 ô chuồng), 1 chuồng đực giống (20 ô chuồng) và 4 ô cách ly. Tổng số nhân sự của trại gồm 32 người (6 lao động gián tiếp và 26 lao động trực tiếp).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và thực tập tiến hành liên tục trong 6 tháng, từ ngày 18/11/2016 đến ngày 18/05/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và tài liệu tổng quan

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở khoa học chuyên ngành chăn nuôi thú y liên quan đến sinh lý sinh sản, nhu cầu dinh dưỡng và bệnh lý sinh sản ở lợn:

  • Đặc điểm sinh lý sinh dục: Quá trình thành thục về tính và thành thục về thể vóc (tuổi thành thục về tính ở lợn nội là 4 - 5 tháng tuổi, lợn ngoại là 6 - 7 tháng tuổi với khối lượng 65 - 68 kg; tuổi phối giống thích hợp ở lợn ngoại từ 8 - 9 tháng tuổi khi đạt 110 - 120 kg). Chu kỳ tính của lợn nái kéo dài 18 - 22 ngày (trung bình 21 ngày), chia thành 4 giai đoạn: trước động dục (1 - 2 ngày), động dục (2 - 3 ngày), sau động dục (3 - 4 ngày) và giai đoạn yên tĩnh (10 - 12 ngày). Cơ chế nội tiết điều hòa chu kỳ sinh dục thông qua trục dưới đồi - tuyến yên với các hormone FSH, LH, Estrogen và Progesterone; cơ chế kích hoạt phản xạ đẻ thông qua sự suy giảm Progesterone (xuống mức 0,22%), tăng tiết Oxytocin và Relaxin làm giãn dây chằng khung chậu.
  • Nhu cầu dinh dưỡng và thức ăn: Tiêu chuẩn khẩu phần năng lượng (ME 3100 Kcal), protein thô (15%), khoáng đa lượng (Canxi 0,9 - 1,0%, Photpho 0,7%), các vitamin thiết yếu (A, D, E) và cân đối tỷ lệ axit amin không thay thế (Lizin, Threonin, Met + Xys, Tryptophan, Histidin, Lơxin, Izoloxin, Valin...) theo các giai đoạn mang thai và nuôi con; sử dụng các dòng thức ăn công nghiệp chuyên dụng của C.P. như cám 566SF và 567SF.
  • Bệnh lý sinh sản thường gặp: Cơ chế sinh bệnh học, triệu chứng và tổn thương lâm sàng của bệnh viêm tử cung (3 thể: viêm nội mạc, viêm cơ, viêm tương mạc), bệnh viêm vú, hội chứng MMA (Viêm vú - Viêm tử cung - Mất sữa), bệnh đẻ khó (ảnh hưởng bởi độ dày mỡ lưng P2 từ 19 - 22 mm) và bại liệt sau đẻ do hạ canxi huyết hoặc chèn ép dây thần kinh tọa.
  • Tổng quan nghiên cứu: Tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước (Trịnh Đình Thâu, Trần Tiến Dũng, Phạm Sỹ Lăng, Đặng Thanh Tùng, Nguyễn Văn Thanh...) và quốc tế (Martineau, Shrestha, Preibler & Kemper, Arut Kidcha-orrapin, Waller...) về tỷ lệ mắc hội chứng MMA, tỷ lệ viêm đường sinh dục và các phác đồ điều trị bằng kháng sinh kết hợp thụt rửa tử cung, sử dụng hormone PGF2α và Oxytocin.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp quan sát thực địa, can thiệp kỹ thuật thú y và xử lý số liệu thống kê:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu cơ cấu đàn, quy mô chăn nuôi trong 3 năm (2015 - 2017) từ hệ thống sổ sách lưu trữ tại văn phòng quản lý kỹ thuật của trang trại.
  • Phương pháp can thiệp chăm sóc, nuôi dưỡng: Trực tiếp thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc nái chửa giai đoạn cuối (từ 100 đến 114 ngày), nái chờ đẻ, nái đẻ, nái nuôi con và lợn con theo mẹ theo đúng quy trình công nghệ của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam.
  • Phương pháp theo dõi lâm sàng và điều trị thú y: Quan sát hàng ngày trạng thái toàn thân, thân nhiệt, niêm mạc, kiểm tra màu sắc, tính chất dịch rỉ viêm tại đường sinh dục ngoài, kiểm tra bầu vú, phân; thực hiện chẩn đoán lâm sàng và phối hợp với kỹ sư trại tiến hành các phác đồ điều trị.
  • Phương pháp an toàn sinh học và vệ sinh phòng dịch: Thực hiện nghiêm ngặt lịch sát trùng tuần hoàn tại chuồng đẻ, chuồng nái chửa, chuồng cách ly và khu vực phụ trợ; áp dụng tỷ lệ pha dung dịch thuốc sát trùng 1:200 cho khuôn viên/hành lang và 1:3200 cho thao tác vệ sinh cơ thể lợn nái; kiểm soát nguồn nước cấp qua xử lý hóa chất Chlorine nồng độ 3 - 5 ppm.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ dữ liệu theo dõi được tổng hợp và tính toán bằng phần mềm Microsoft Excel 2010, áp dụng các công thức thống kê mô tả bao gồm: tính tổng số mẫu ($S$), số trung bình cộng ($\bar{X}$), tỷ lệ phần trăm (%), độ lệch chuẩn ($S_X$) và sai số trung bình ($m_{\bar{X}}$).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu nêu rõ tầm quan trọng của việc chuyển dịch cơ cấu chăn nuôi lợn tập trung, nhấn mạnh vai trò trung tâm của đàn nái sinh sản trong việc cung cấp nguồn con giống chất lượng cao cho thị trường. Tác giả trình bày rõ ràng 5 mục tiêu cụ thể và 3 yêu cầu cốt lõi của chuyên đề tốt nghiệp đại học ngành Thú y, làm cơ sở định hướng cho toàn bộ hoạt động thực tập thực tế tại doanh nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này cung cấp báo cáo chi tiết về điều kiện tự nhiên, địa lý, cơ cấu nhân sự và cơ sở vật chất kỹ thuật của Trại lợn nái Phạm Đức Hùng tại huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Trại có quy mô 5 ha khép kín, sử dụng trạm biến áp 110 kV, nguồn nước suối tự nhiên xử lý bằng Chlorine 3 - 5 ppm. Bên cạnh đó, tác giả tổng thuật sâu sắc hệ thống lý thuyết về sinh lý sinh sản của lợn, tiêu chuẩn nhu cầu dinh dưỡng, kỹ thuật chăm sóc nái qua các giai đoạn chửa - đẻ - nuôi con, cũng như đặc điểm dịch tễ, nguyên nhân, bệnh sinh của các hội chứng viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó, bại liệt sau đẻ dựa trên các nghiên cứu trong nước và quốc tế.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định rõ đối tượng theo dõi là đàn nái sinh sản và lợn con tại cơ sở trong khoảng thời gian từ tháng 11/2016 đến tháng 05/2017. Trình bày chi tiết các chỉ tiêu kỹ thuật cần theo dõi: cơ cấu đàn, năng suất sinh sản, lịch sát trùng kiểm soát tiểu khí hậu, quy trình tiêm phòng vắc xin, tỷ lệ mắc bệnh và kết quả can thiệp phác đồ điều trị. Đồng thời, chương này mô tả chi tiết phương pháp thống kê mô tả và các công thức toán học xử lý dữ liệu trên Microsoft Excel.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương kết quả tập trung phân tích diễn biến đàn lợn qua 3 năm (2015 - 2017) và kết quả trực tiếp thực hành nghề nghiệp trong 6 tháng:

  • Phân tích nguyên nhân biến động số lượng đàn nái sinh sản qua các năm, trong đó ghi nhận sự cố mất điện 1 đêm năm 2016 làm chết ngạt 81 lợn nái.
  • Trình bày chi tiết số lượng lợn nái chửa giai đoạn cuối (100 - 114 ngày) và nái đẻ nuôi con do tác giả trực tiếp phụ trách (60 con/tháng, tổng cộng 360 con trong 6 tháng), đỡ đẻ và chăm sóc 3.864 lợn con sinh ra, nuôi dưỡng thành công 3.707 lợn con đến tuổi cai sữa.
  • Mô tả quy chuẩn thực hiện các thao tác kỹ thuật thú y sơ sinh: lau dịch nhớt, hỗ trợ hô hấp, thắt rốn ở khoảng cách 2,5 cm và cắt rốn cách nút thắt 1,5 cm, sát trùng cồn Iod, sưởi ấm ở 33 - 35°C, bấm số tai (mã trại 51 kèm số tuần), mài nanh, cắt đuôi, tiêm Fe-Dextran-B12 (1 - 2 ml lúc 3 ngày tuổi) và kỹ thuật phẫu thuật thiến lợn đực lúc 5 ngày tuổi kết hợp tiêm kháng sinh dự phòng (amcoli, amistin).
  • Đánh giá việc tuân thủ lịch sát trùng phòng dịch bằng vôi bột, xả vôi xút gầm chuồng và phun hóa chất sát trùng định kỳ hàng tuần.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về việc hoàn thành các mục tiêu đề ra của chuyên đề, đánh giá hiệu quả áp dụng quy trình công nghệ C.P. tại cơ sở và đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm cải thiện chất lượng chuồng nuôi, nâng cao công tác phòng chống dịch bệnh và quản lý rủi ro kỹ thuật tại trại.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

1. Thực trạng cơ cấu đàn lợn tại trang trại qua 3 năm (2015 – 2017): Dữ liệu trích xuất từ hệ thống sổ sách của trang trại cho thấy quy mô duy trì ổn định phục vụ mục đích sản xuất con giống, không nuôi lợn thịt thương phẩm:

STT Loại lợn Năm 2015 (con) Năm 2016 (con) Tháng 5/2017 (con)
1 Lợn đực giống 20 22 23
2 Lợn nái sinh sản 1.239 1.227 1.276
3 Lợn hậu bị 120 120 150
4 Lợn con 31.873 32.542 28.910

Ghi chú số liệu:

  • Số lượng lợn đực giống tăng từ 20 con (2015) lên 23 con (2017) nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác tinh dịch phối giống nhân tạo cho đàn nái gia tăng và thay thế các cá thể đực kém chất lượng.
  • Năm 2016, số lượng nái sinh sản giảm xuống 1.227 con do xảy ra sự cố mất điện ban đêm trong hệ thống chuồng kín làm chết ngạt 81 con lợn nái; đến năm 2017 đàn nái phục hồi lên 1.276 con (tăng 49 con so với năm 2016) nhờ bổ sung 30 con nái hậu bị.
  • Số lượng lợn con năm 2017 ghi nhận 28.910 con là số liệu lũy kế tính đến thời điểm tháng 5/2017.

2. Kết quả trực tiếp theo dõi chăm sóc nuôi dưỡng trong 6 tháng thực tập: Tác giả trực tiếp quản lý và thực hiện quy trình kỹ thuật trên 1 dãy chuồng đẻ (phân công 2 công nhân/dãy 60 ô chuồng) từ tháng 12/2016 đến tháng 5/2017:

Tháng theo dõi Số nái chửa giai đoạn cuối (con) Số nái đẻ, nuôi con (con) Số lợn con đẻ ra (con) Số lợn con cai sữa (con)
Tháng 12/2016 60 60 668 647
Tháng 01/2017 60 60 672 644
Tháng 02/2017 60 60 607 579
Tháng 03/2017 60 60 633 610
Tháng 04/2017 60 60 623 598
Tháng 05/2017 60 60 661 629
Tổng cộng 360 360 3.864 3.707

3. Kết quả thực hiện quy trình kỹ thuật và vệ sinh phòng bệnh:

  • Chăm sóc nái chửa và nái đẻ: Chuyển nái bầu lên chuồng đẻ trước 2 tuần (giai đoạn 100 - 114 ngày) để thích nghi môi trường; kiểm soát định mức cám 566SF (2 - 3,5 kg/ngày) và chuyển sang cám 567SF từ tuần 15; chia khẩu phần ăn làm 3 bữa/ngày cho nái đẻ; duy trì tắm cho nái bầu vào mùa hè để giảm stress nhiệt và tránh viêm nhiễm đường sinh dục.
  • Kỹ thuật ngoại khoa và chăm sóc lợn con sơ sinh: Thực hiện đúng quy trình đỡ đẻ, thắt cuống rốn cách gốc 2,5 cm, cắt cuống rốn cách nút 1,5 cm, giữ nhiệt lồng úm 33 - 35°C; thực hiện đồng thời mài nanh, cắt đuôi, bấm số tai mã trại 51; tiêm 1 - 2 ml Fe-Dextran-B12 lúc 3 ngày tuổi; thiến lợn đực lúc 5 ngày tuổi kết hợp tiêm 1 ml kháng sinh phòng nhiễm trùng.
  • Vệ sinh an toàn sinh học: Thực hiện quy trình cách ly chuồng trống 3 tuần đối với chuồng sau cai sữa (cọ rửa, quét nước vôi tường và gầm, phun tiêu độc); tuân thủ lịch sát trùng luân phiên từ Thứ 2 đến Chủ nhật (rắc vôi bột hành lang từ hướng quạt hút đến giàn mát, xả vôi xút gầm chuồng, phun sát trùng tỷ lệ 1:200 cho đường đi và pha tỷ lệ 1:3200 để lau rửa âm hộ, bầu vú lợn nái).

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Cung cấp dữ liệu thực tế về các chỉ tiêu kỹ thuật, khả năng sinh sản và quy trình vận hành chăn nuôi lợn nái công nghiệp theo tiêu chuẩn của Tập đoàn C.P. tại địa bàn tỉnh Phú Thọ.
  • Kiểm chứng và hoàn thiện quy trình thao tác lâm sàng thú y trong khâu đỡ đẻ, can thiệp ngoại khoa trên đàn lợn con sơ sinh, góp phần giữ vững tỷ lệ sống của lợn con từ khi sinh ra đến khi cai sữa đạt mức cao (3.707 con cai sữa trên tổng số 3.864 con đẻ ra trong 6 tháng).
  • Ghi nhận những bài học thực tiễn về quản lý vận hành trang trại chuồng kín, đặc biệt là công tác bảo đảm an toàn hệ thống điện - thông gió và giải pháp xử lý nguồn nước cứng (nhiều đá vôi) trong chăn nuôi quy mô lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận

  • Phạm vi theo dõi sinh lý: Tác giả chỉ trực tiếp chăm sóc và theo dõi lợn nái chửa ở giai đoạn cuối (từ 100 đến 114 ngày tuổi thai khi đã chuyển lên chuồng đẻ) và giai đoạn nuôi con, chưa trực tiếp theo dõi toàn diện các chu kỳ mang thai ở giai đoạn đầu và giữa tại chuồng bầu.
  • Giới hạn thời gian số liệu: Số liệu thống kê của năm 2017 chỉ mới cập nhật lũy kế 5 tháng đầu năm (tính đến tháng 5/2017), chưa phản ánh trọn vẹn chỉ tiêu sinh sản của cả năm dương lịch.
  • Tính đặc thù địa bàn: Các kết quả theo dõi chịu sự chi phối trực tiếp bởi điều kiện tiểu khí hậu đặc thù của huyện Cẩm Khê (mùa đông lạnh kéo dài, mùa hè nóng ẩm) và chất lượng nguồn nước tự nhiên chứa nhiều đá vôi tại chỗ, do đó các chỉ tiêu bệnh lý có tính chất cục bộ tại trang trại nghiên cứu.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi theo dõi toàn diện trên toàn bộ chu kỳ sinh sản của lợn nái từ giai đoạn hậu bị, phối giống, chửa kỳ 1, chửa kỳ 2 đến khi cai sữa để có đánh giá hoàn chỉnh về năng suất sinh sản trọn đời.
  • Tiến hành các nghiên cứu phân lập vi sinh vật học trong phòng thí nghiệm đối với các mẫu dịch rỉ viêm tử cung và viêm vú tại trại, từ đó lập kháng sinh đồ nhằm tối ưu hóa phác đồ điều trị đặc hiệu cho hội chứng MMA.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y, cũng như các kỹ thuật viên, quản lý trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Quy trình phân chia khẩu phần và định mức thức ăn công nghiệp (cám 566SF, 567SF) cho lợn nái theo từng tuần tuổi thai và từng ngày sau khi đẻ.
    • Sổ tay hướng dẫn thao tác kỹ thuật can thiệp trên lợn con sơ sinh (kỹ thuật thắt/cắt rốn, mài nanh, cắt đuôi, bấm số tai theo mã đàn, tiêm sắt và phẫu thuật thiến lợn đực 5 ngày tuổi).
    • Lịch trình và phương pháp an toàn sinh học, kỹ thuật pha chế và phun thuốc sát trùng chuồng trại theo tỷ lệ chuẩn (1:200 và 1:3200), quy trình xả vôi xút và quét vôi gầm chuồng nuôi khép kín.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô cơ sở hạ tầng và cơ cấu nhân sự tại Trại lợn nái Phạm Đức Hùng được bố trí như thế nào?
Trang trại có tổng diện tích 5 ha (2,5 ha khu chuồng trại, 1 ha ao cá, phần còn lại là công trình điều hành và phụ trợ). Hệ thống chuồng gồm 3 chuồng đẻ (sức chứa 120 ô/chuồng), 1 chuồng bầu (1.056 ô chuồng), 1 chuồng đực giống (20 ô chuồng) và 4 ô cách ly. Nhân sự trại gồm 32 người, chia thành 6 lao động gián tiếp (1 giám đốc, 1 kế toán, 2 cấp dưỡng/làm vườn, 2 bảo vệ) và 26 lao động trực tiếp (2 kỹ sư chăn nuôi và 24 công nhân).

2. Nguyên nhân nào khiến số lượng lợn nái sinh sản tại trại giảm vào năm 2016?
Năm 2016, số lượng lợn nái sinh sản giảm xuống còn 1.227 con (so với 1.239 con năm 2015) do sự cố mất điện 1 đêm xảy ra tại trại. Do chuồng nuôi được xây dựng theo kiểu chuồng kín khép kín, việc mất điện làm hệ thống quạt thông gió ngừng hoạt động khiến 81 con lợn nái bị chết ngạt nhanh chóng.

3. Quy định về nồng độ pha hóa chất sát trùng tại trang trại được thực hiện như thế nào?
Trang trại áp dụng hai tỷ lệ pha hóa chất sát trùng nghiêm ngặt: Tỷ lệ 1:200 dùng để phun khử trùng định kỳ tại khu vực hành lang, đường tra cám và đường lấy phân (tuyệt đối không phun trực tiếp lên thân lợn); tỷ lệ 1:3200 dùng để pha nước ấm lau mông, âm hộ, bầu vú cho lợn nái và vệ sinh các ô chuồng bẩn.

4. Quy trình tiêm sắt và phẫu thuật thiến lợn đực sơ sinh tại trại được tiến hành vào thời điểm nào?
Chế phẩm Fe-Dextran-B12 được tiêm cho lợn con lúc 3 ngày tuổi với liều 1 - 2 ml/con (kết hợp đồng thời với thao tác mài nanh, cắt đuôi, bấm số tai mã 51 để giảm stress). Đối với lợn đực nuôi thịt, trại thực hiện phẫu thuật thiến vào ngày thứ 5 sau sinh, trước khi rạch bao dịch hoàn phải tiêm dự phòng 1 ml kháng sinh (amcoli hoặc amistin).

5. Chế độ dinh dưỡng bằng thức ăn công nghiệp C.P. cho lợn nái mang thai được phân bổ như thế nào?
Lợn nái mang thai từ tuần 1 đến tuần 12 được cho ăn cám 566SF với tiêu chuẩn 2 kg/con/ngày (1 lần/ngày); từ tuần 13 đến tuần 14 tiếp tục ăn cám 566SF nâng lên mức 3 - 3,5 kg/con/ngày; từ tuần 15 trở đi chuyển sang cám 567SF với định mức 3 - 3,5 kg/con/ngày. Khi nhiệt độ mùa đông hạ dưới 15°C, khẩu phần được bổ sung thêm 0,2 - 0,3 kg/con/ngày để bù đắp năng lượng chống rét.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Thị Nguyệt đã phản ánh chi tiết và trung thực toàn bộ quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và kiểm soát dịch bệnh trên đàn nái sinh sản tại Trại chăn nuôi C.P. Cẩm Khê, Phú Thọ. Bằng phương pháp theo dõi lâm sàng và thực hành kỹ thuật trực tiếp trên 360 lợn nái cùng 3.864 lợn con trong 6 tháng, tác giả đã làm rõ hiệu quả của việc tuân thủ các định mức dinh dưỡng, kỹ thuật can thiệp sơ sinh và an toàn sinh học chuồng trại. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao, mang tính thực tế rõ nét cho sinh viên ngành Thú y và kỹ thuật viên chăn nuôi lợn công nghiệp.