Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh ngành chăn nuôi lợn công nghiệp tại Việt Nam chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình quy mô trang trại khép kín nhằm nâng cao năng suất sinh sản và kiểm soát an toàn sinh học sau các đợt dịch bệnh nguy hiểm (như Dịch tả lợn châu Phi - ASF, Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp - PRRS), việc chuẩn hóa quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và kiểm soát bệnh sản khoa trên đàn lợn nái là yếu tố sống còn. Năng suất của một trang trại thương phẩm phụ thuộc trực tiếp vào các chỉ tiêu: số lứa đẻ/nái/năm (mục tiêu 2,45 - 2,5 lứa/năm), số con sơ sinh sống/ổ (>11,2 con) và tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa (đạt trên 11 con/ổ).

                      HỆ THỐNG KIỂM SOÁT DỊCH TỄ & DINH DƯỠNG TRẠI LỢN NÁI

Tuy nhiên, các dòng nái ngoại cao sản nhập nội (Landrace, Yorkshire) có độ thích nghi nhiệt đới chưa hoàn thiện, rất mẫn cảm với hội chứng MMA (Metritis - Mastitis - Agalactia: Viêm tử cung - Viêm vú - Mất sữa), sát nhau và rối loạn điều tiết sữa. Bên cạnh đó, thao tác thụ tinh nhân tạo và can thiệp đỡ đẻ không đúng kỹ thuật dẫn đến tỷ lệ tổn thương cơ học đường sinh dục cao, mở đường cho vi khuẩn cơ hội (Streptococcus suis, Escherichia coli, Staphylococcus aureus) xâm nhập.

Đề tài "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản tại trại Kiên Hảo, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên" được triển khai nhằm giải quyết triệt để các rủi ro kỹ thuật trên quy mô đàn nái 927 - 1.008 con.

Mục tiêu dự án

  1. Chuẩn hóa quy trình dinh dưỡng phân kỳ và an toàn sinh học đa tầng cho 198 lượt nái đẻ và nuôi con.
  2. Thiết lập quy trình can thiệp sản khoa chuẩn hóa nhằm kiểm soát tỷ lệ đẻ khó dưới 8,0%.
  3. Đánh giá dịch tễ học lâm sàng và xây dựng phác đồ điều trị đặc hiệu đối với 3 bệnh sản khoa phổ biến (viêm tử cung, viêm vú, sát nhau) và 2 hội chứng bệnh trên lợn con (tiêu chảy sơ sinh, viêm khớp do Streptococcus suis).
  4. Tối ưu hóa tỷ lệ sống của đàn lợn con sau cai sữa (21 - 26 ngày tuổi) đạt khối lượng bình quân từ 5,5 - 7,0 kg/con.

Phạm vi và giới hạn

  • Địa điểm thực nghiệm: Trại lợn Kiên Hảo (Công ty TNHH Ngọc Linh), xã Nghĩa Trụ, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên (quy mô 4 ha, 16 dãy chuồng kín).
  • Quy mô mẫu theo dõi trực tiếp: 198 lợn nái đẻ/nuôi con và 2.396 lợn con theo mẹ trong giai đoạn 6 tháng liên tục (18/11/2019 đến 24/05/2020).
  • Giới hạn kỹ thuật: Chẩn đoán dựa trên triệu chứng lâm sàng điển hình, bệnh tích dịch tễ học và theo dõi đáp ứng điều trị thực địa; không thực hiện nuôi cấy phân lập vi khuẩn chuyên sâu trong phòng thí nghiệm.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các trang trại quy mô vừa và lớn tại đồng bằng sông Hồng, công tác thú y và dinh dưỡng cho đàn nái sinh sản còn tồn tại nhiều điểm nghẽn kỹ thuật:

Tiêu chí phân tích Chăn nuôi hộ gia đình truyền thống Trang trại bán công nghiệp Mô hình chuồng kín chuẩn hóa tại trại Kiên Hảo
Kiểm soát tiểu khí hậu Chuồng hở, phụ thuộc 100% thời tiết Quạt thông gió cục bộ, ẩm độ cao Hệ thống Cooling Pad + giàn quạt hút tự động, duy trì $22 - 26^\circ\text{C}$ cho nái, $33 - 35^\circ\text{C}$ cho ô úm
Kiểm soát dinh dưỡng Tận dụng phụ phẩm, năng lượng không đều Cám hỗn hợp tự phối trộn Cám chuyên biệt De Heus 3060 (ME 3.100 kcal, CP 15%, Ca 0,9-1%, P 0,7%) cấp theo ngày sinh lý
Quy trình sát trùng Rắc vôi định kỳ không thường xuyên Phun thuốc sát trùng 1 lần/tuần Hệ thống 3 bước: Phun Omnicide (1/250) + Dội vôi xút gầm chuồng 3 lần/tuần + Rắc vôi lối đi
Xử lý bệnh sản khoa Kháng sinh phổ rộng khi đã sốt nặng Can thiệp cơ học thụ động Phác đồ mục tiêu: Thụt rửa tử cung + Kháng sinh thế hệ mới (Ceftiofur) + Kháng viêm hạ sốt

Yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc có): Quy trình úm nhiệt lợn con 1 - 3 ngày tuổi ($33 - 35^\circ\text{C}$); tiêm sắt Fe-Dextran lúc 2 ngày tuổi; tiêm phòng vaccine Circovac, Mycoplasma, PRRS, PED, Dịch tả cổ điển (CSF); phác đồ hạ sốt - kháng sinh tiêm bắp cho nái viêm tử cung.
  • Should have (Cần có): Mài nanh, cắt đuôi trong 24 giờ đầu sau sinh; bổ sung men vi sinh Lactobaczym + Hamcoliforce phòng tiêu chảy sớm; tẩy nội ngoại ký sinh trùng tuần thai thứ 15.
  • Could have (Có thể có): Bổ sung rau xanh 1 - 2 kg/nái/ngày sau bữa ăn tinh; hỗ trợ truyền dịch tĩnh mạch/xoang bụng mặn - ngọt đẳng trương cho nái kiệt sức sau đẻ.
  • Won't have (Không áp dụng): Thụt rửa tử cung thể tích lớn bằng dung dịch sát trùng mạnh khi nái bị viêm cơ tử cung hoặc viêm tương mạc nặng nhằm tránh vỡ tử cung và nhiễm trùng phúc mạc.

Thiết kế hệ thống kỹ thuật và quy trình

Thông số công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật

  • Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh: Dòng thức ăn cao cấp De Heus Farm 3060 với thông số kiểm định: Năng lượng trao đổi (ME) $\ge 3.100\text{ kcal/kg}$, Protein thô (CP) $\ge 15,0%$, Canxi ($0,9 - 1,0%$), Photpho tổng số ($0,7%$), bổ sung Lysine và 9 acid amin thiết yếu.
  • Xử lý nước uống: Nước suối đầu nguồn bơm vào bể lắng trung tâm, khử trùng bằng Chlorine nồng độ chuẩn $12\text{ g/m}^3$ ($12\text{ mg/L}$) qua hệ thống châm định lượng trước khi phân phối tới vòi uống tự động (núm uống áp lực $1,5 - 2,0\text{ lít/phút}$).
  • Quy chuẩn sát trùng:
    • Phun bề mặt chuồng nuôi và phương tiện: Hợp chất Glutaraldehyde + QAC (Omnicide) pha tỷ lệ $1:250$.
    • Sát trùng tiêu độc khu vực sinh hoạt, hành lang: Omnicide tỷ lệ $1:3.200$ hoặc Hantox.
    • Vệ sinh nền gầm: Xút ăn da kết hợp nước vôi tôi $20%$ định kỳ $3\text{ lần/tuần}$.

Implementation và kết quả

Quy trình định lượng dinh dưỡng và giải thuật can thiệp lâm sàng

Khẩu phần ăn của nái nuôi con được thiết lập theo giải thuật hàm bậc thang dựa trên ngày tuổi tiết sữa và số con theo mẹ:

def calculate_daily_lactation_feed(day_after_farrowing, num_piglets, body_condition="normal"):
    """
    Tính toán khẩu phần cám De Heus 3060 (kg/ngày) cho lợn nái nuôi con
    """
    if day_after_farrowing == 0:  # Ngày đẻ
        feed_amount = 2.0
    elif 1 <= day_after_farrowing <= 7:
        # Tăng tuyến tính 0.5 kg mỗi ngày
        feed_amount = 2.0 + (day_after_farrowing * 0.5)
    elif day_after_farrowing >= 8:
        # Định mức duy trì nái: 2.0 kg + 0.35 kg cho mỗi lợn con theo mẹ
        calculated_feed = 2.0 + (num_piglets * 0.35)
        # Khống chế ngưỡng an toàn sinh lý (tối đa 6.0 - 6.5 kg)
        feed_amount = min(max(calculated_feed, 6.0), 6.5)
    
    # Hiệu chỉnh theo thể trạng
    if body_condition == "lean":
        feed_amount += 0.5
    elif body_condition == "fat":
        feed_amount -= 0.5
        
    return feed_amount

# Giải thuật can thiệp điều trị Hội chứng Viêm tử cung (Metritis Protocol)
def metritis_treatment_protocol(sow_id, temp_celsius, discharge_type):
    """
    Phác đồ can thiệp thú y đa phương thức cho nái viêm tử cung sau đẻ
    """
    prescription = {
        "antibiotic": "Ceftiofur 5% (1 ml / 10 kg TT - Tiêm bắp, 1 lần/ngày x 3-5 ngày)",
        "anti_inflammatory": "Diclofenac (1 ml / 10 kg TT - Tiêm bắp, 1 lần/ngày x 3 ngày)",
        "uterotonic": "Oxytocin (2 ml / con - Tiêm bắp mép âm môn)",
        "lavage": "NaCl 0.9% (3.0 - 4.0 lít / con / ngày) thụt rửa vô trùng"
    }
    
    if discharge_type in ["lochia_foul", "purulent_flocculent"]:
        prescription["supportive"] = "Hanprost 2 ml (PGF2a) + Catosal 10 ml + B-Complex"
        
    return prescription

Kiểm soát an toàn sinh học và tiêm phòng

Trong suốt chu kỳ thực nghiệm 6 tháng, 100% các hạng mục an toàn sinh học được triển khai đồng bộ:

[Tiến độ công tác thú y dự phòng]
Vệ sinh chuồng trại hàng ngày: ████████████████████ 134/134 lần (100%)
Phun sát trùng Omnicide:       ████████████████████ 58/58 lần (100%)
Quét & rắc vôi lối đi:         ████████████████████ 137/137 lần (100%)
Tiêm Vaccine Mycoplasma lợn:   ███████████████████░ 573/585 con an toàn (97.95%)
Tiêm Vaccine Circovac:         ██████████████████░░ 168/178 con an toàn (94.38%)

Thao tác ngoại khoa và phòng bệnh trên đàn lợn con đạt độ an toàn vượt trội:

  • Mài nanh: Thực hiện 392 con, đạt an toàn 384 con ($97,96%$).
  • Cắt đuôi, tiêm Fe-Dextran (2 ngày tuổi): Thực hiện 392 con, đạt tỷ lệ an toàn $100%$.
  • Uống Toltrazuril phòng cầu trùng (3 ngày tuổi): 392 con, an toàn 386 con ($98,47%$).
  • Thiến lợn đực thương phẩm (4 ngày tuổi): Thực hiện 150 con, an toàn 142 con ($94,67%$).

Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh thực địa

Theo dõi liên tục trên đàn 198 lợn nái sinh sản và 2.396 lợn con thu được số liệu bệnh lý thực chứng:

TỶ LỆ MẮC BỆNH TRÊN ĐÀN NÁI (N=198) VÀ LỢN CON (N=2396)

Phân tích hiệu lực các phác đồ điều trị

  • Viêm tử cung: 11/11 ca khỏi dứt điểm sau 3 - 5 ngày điều trị bằng Ceftiofur ($1\text{ ml}/10\text{ kg TT}$) kết hợp Diclofenac và thụt rửa tử cung bằng nước muối sinh lý $0,9%$ ($3 - 4\text{ lít/con}$). Dịch viêm chuyển từ màu đục có mủ sang dịch trong sinh lý, nái hết sốt ($38,5 - 39,0^\circ\text{C}$), hồi phục ăn uống và tiết sữa bình thường.
  • Viêm vú: 8/8 ca đáp ứng hoàn toàn với phác đồ vắt kiệt sữa viêm, chườm lạnh, tiêm Penstep (Penicillin G + Dihydrostreptomycin) $1\text{ ml}/10\text{ kg TT}$ kết hợp kháng viêm Diclofenac trong 3 - 5 ngày.
  • Sát nhau: 6/6 ca được can thiệp tống nhau thành công trong vòng 24 giờ sau sinh bằng Oxytocin ($2\text{ ml}$ mép âm môn), hỗ trợ Hanprost ($2\text{ ml}$ PGF2α) và thụt rửa dung dịch thuốc tím ($KMnO_4\text{ }0,1%$), không ghi nhận trường hợp nào tiến triển thành viêm phúc mạc hoại tử.
  • Tiêu chảy lợn con: 178 ca điều trị bằng Marphamox-colis ($1\text{ ml/con/ngày}$) phối hợp Smecta xịt họng và bù điện giải, tỷ lệ hồi phục đạt $96,6%$.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những cải tiến kỹ thuật rõ nét so với các công bố khoa học trước đây trong nước:

Chỉ số theo dõi Nghiên cứu Nguyễn Văn Thanh (2003) Nghiên cứu Trần Tiến Dũng (2002) Mô hình chuẩn hóa tại Trại Kiên Hảo (2020) Mức độ cải thiện / Đổi mới
Tỷ lệ viêm tử cung sau đẻ $42,40%$ (chung đàn nái ngoại/lai) $30,0 - 50,0%$ $5,56%$ (11/198 con) Giảm 86,9% so với baseline thông thường nhờ kiểm soát vi sinh chuồng đẻ
Tỷ lệ sát nhau $6,50 - 8,20%$ $5,0 - 7,0%$ $3,03%$ (6/198 con) Giảm 53,4% nhờ cân bằng Ca:P giai đoạn mang thai tuần 12 - 16
Can thiệp đẻ khó $12,0 - 18,0%$ $10,0 - 15,0%$ $7,58%$ (15/198 con) Can thiệp tối thiểu; $92,42%$ nái tự đẻ tự nhiên an toàn
Kháng sinh trị liệu Oxytetracycline / Ampicillin truyền thống Thụt rửa thể tích lớn dung dịch Lugol Phác đồ vi mô Ceftiofur 3rd Gen + $0,9%$ Saline Lavage Rút ngắn thời gian điều trị từ 7 ngày xuống còn 3 - 5 ngày, không gây tồn dư độc hại cho tuyến sữa

Đóng góp chuyên môn vào ngành chăn nuôi thú y

  1. Chuẩn hóa kỹ thuật đỡ đẻ hạn chế can thiệp tay: Giảm tối đa nguy cơ xây xát nội mạc đường sinh dục; quy định chỉ can thiệp cơ học sau 30 - 60 phút vỡ ối không rặn hoặc thai tắc nghẽn, đảm bảo vô trùng tuyệt đối bằng găng tay sản khoa và gel bôi trơn chuyên dụng.
  2. Quy trình phối hợp hormone - kháng sinh trục: Ứng dụng thành công cơ chế đồng vận giữa Oxytocin (kích thích co bóp cơ trơn tống sản dịch), Hanprost/PGF2α (phá hủy thể vàng tồn dư, kích thích mở cổ tử cung) và Ceftiofur (diệt khuẩn gram âm/dương chọn lọc), ngăn chặn triệt để hội chứng MMA.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế tại trang trại 1.000 nái

  • Giai đoạn chuẩn bị (Trước đẻ 7 - 10 ngày): Di chuyển nái lên chuồng đẻ đã được để trống chuồng (All-in-All-out) tối thiểu 7 ngày sau khi khử trùng Omnicide. Tắm rửa toàn thân nái bằng xà phòng sát trùng, chú trọng vùng bầu vú và âm hộ.
  • Giai đoạn sinh sản (Farrowing Day): Trực kỹ thuật $24/7$. Chuẩn bị hòm úm $34^\circ\text{C}$. Sử dụng bột làm khô sơ sinh chuyên dụng, kẹp rốn, cắt rốn $3 - 5\text{ cm}$, sát trùng cồn Iod $5%$. Cho con bú sữa đầu trong vòng 60 phút đầu tiên để hấp thu kháng thể mẹ truyền (IgG).
  • Giai đoạn nuôi con đến cai sữa (Day 1 - 21): Áp dụng biểu đồ cám De Heus 3060 tăng dần mỗi ngày $0,5\text{ kg}$. Tiêm sắt, mài nanh, bấm thẻ tai định danh, tập ăn sớm từ ngày thứ 4 bằng thức ăn giàu đạm dễ tiêu.
LỘ TRÌNH QUẢN LÝ ĐÀN NÁI VÀ CON THEO CHU KỲ (21 NGÀY NUÔI CON)

Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí dự phòng & thuốc cho 1 nái/chu kỳ: Ước tính 145.000 VNĐ (bao gồm vaccine trọn gói, thuốc sát trùng, vitamin và kháng sinh dự phòng sau sinh).
  • Hiệu quả kinh tế thu hồi (ROI):
    • Giảm tỷ lệ chết lợn con từ $8,5%$ xuống $4,7%$ (giữ sống thêm bình quân $\approx 0,9$ lợn con/nái/lứa).
    • Với giá lợn giống cai sữa bình quân $1.200.000\text{ VNĐ/con}$, giá trị gia tăng đạt: $$\Delta R = 0,9 \times 1.200.000\text{ VNĐ} \times 2,45\text{ lứa/năm} \approx 2.646.000\text{ VNĐ/nái/năm}$$
    • Tỷ suất sinh lời trên chi phí thuốc thú y bổ sung (BCR) đạt $> 7,5\text{ lần}$.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Thiếu thiết bị chẩn đoán cận lâm sàng tại chỗ: Trang trại chưa trang bị máy siêu âm đầu dò kiểm tra buồng tử cung và ổ viêm vú, chẩn đoán viêm nội mạc tử cung chủ yếu dựa trên quan sát dịch thải và sốt lâm sàng.
  2. Kháng sinh đồ chưa thực hiện định kỳ: Việc sử dụng Ceftiofur và Dufamox dựa trên kinh nghiệm dịch tễ học và hướng dẫn điều trị chuẩn, chưa có kháng sinh đồ định kỳ đối với các chủng E. coliStreptococcus suis lưu hành tại trại để đánh giá mức độ kháng thuốc (AMR).
  3. Phụ thuộc vào biến động khí hậu vùng: Vùng đồng bằng sông Hồng có mùa đông lạnh buốt và mùa hè nồm ẩm cao, gây khó khăn cho việc duy trì ẩm độ chuồng đẻ trong khoảng lý tưởng $70 - 75%$.

Hướng phát triển và mở rộng

  • Ứng dụng hệ thống giám sát chuồng nuôi thông minh (IoT Sensors) tự động điều chỉnh quạt hút, tấm làm mát và đèn sưởi hồng ngoại theo thân nhiệt thực tế của đàn lợn.
  • Nghiên cứu thay thế một phần kháng sinh trộn thức ăn phòng ngừa bằng các chế phẩm Phytogenic (tinh dầu thảo dược), Probiotic và Acid hữu cơ mạch ngắn (SCFA) nhằm bảo vệ hệ vi sinh đường ruột cho nái trước đẻ.
  • Triển khai sổ sách điện tử và phần mềm quản lý đàn lợn chuyên dụng (PigCHAMP / Porcitec) để số hóa 100% dữ liệu phối giống, đẻ và dịch tễ học thay cho ghi chép thủ công.

Đối tượng hưởng lợi

                              CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI CHÍNH
  • Chủ trang trại và doanh nghiệp chăn nuôi: Nắm bắt giải pháp kỹ thuật tổng thể để hạ tỷ lệ loại thải nái do viêm tử cung vô sinh xuống dưới $3%$, nâng cao năng suất khai thác nái trên 5 - 6 lứa đẻ.
  • Kỹ sư chăn nuôi và Bác sĩ thú y thực địa: Sở hữu phác đồ điều trị chi tiết (tên thuốc, hàm lượng hoạt chất, liều lượng $\text{ml/kg TT}$, đường cấp thuốc) đối với các ca viêm tử cung, viêm vú, sát nhau và tiêu chảy lợn con.
  • Sinh viên và nhà nghiên cứu ngành Chăn nuôi - Thú y: Nguồn học liệu thực tiễn với hệ thống bảng biểu, số liệu thống kê chi tiết trên quy mô công nghiệp (198 nái, 2.396 lợn con) tại cơ sở thực tập tiêu chuẩn.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai quy trình chuồng đẻ khép kín là gì?

Cần trang bị hệ thống quạt hút composite công suất lớn, giàn làm mát pad cooling duy trì nhiệt độ chuồng nái $22 - 26^\circ\text{C}$, độ ẩm $70 - 75%$. Mỗi ô nái đẻ phải có kích thước tiêu chuẩn, trang bị sàn nhựa chịu lực cho lợn con, sàn đan bê tông/gang cho nái, vòi uống tự động riêng biệt và ô úm lợn con có bóng hồng ngoại ($100 - 150\text{W}$) hoặc thảm nhiệt duy trì $33 - 35^\circ\text{C}$.

2. Giới hạn quy mô đàn có thể áp dụng quy trình này là bao nhiêu?

Quy trình được thiết kế tối ưu cho các trang trại quy mô công nghiệp từ 300 đến 2.000 nái sinh sản. Tuy nhiên, các nguyên tắc về an toàn sinh học, kỹ thuật đỡ đẻ vô trùng và phác đồ điều trị bằng Ceftiofur/Oxytocin hoàn toàn có thể thu nhỏ để áp dụng hiệu quả cho các gia trại từ 20 đến 50 nái.

3. Có thể thay thế Ceftiofur bằng các kháng sinh khác trong phác đồ trị viêm tử cung không?

Có thể thay thế bằng Amoxicillin + Gentamycin (Dufamox-G) hoặc Enrofloxacin, Marbofloxacin. Tuy nhiên, Ceftiofur (Cephalosporin thế hệ 3) có ưu điểm vượt trội là phổ kháng khuẩn rất rộng trên vi khuẩn gram âm và gram dương đường sinh dục, tỷ lệ phân bố vào mô tử cung cao và bài thải qua sữa rất thấp, không gây ảnh hưởng đến tiêu hóa của lợn con theo mẹ.

4. Quy trình bảo trì và kiểm soát an toàn sinh học định kỳ cần thực hiện ra sao?

Thực hiện dọn rửa, quét vôi và xả vôi xút gầm chuồng 3 lần/tuần. Phun sát trùng bề mặt chuồng nuôi 2 ngày/lần bằng Omnicide tỷ lệ $1/250$. Giữa hai đợt nái đẻ, chuồng phải được rửa sạch bằng máy áp lực cao, phun sát trùng 2 lần và để trống chuồng (quét vôi khô ráo) tối thiểu $7 - 10\text{ ngày}$.

5. Chi phí đầu tư thuốc thú y và thời gian hoàn vốn (ROI) tính toán như thế nào?

Tổng chi phí thuốc và vaccine cho một chu kỳ nái nuôi con dao động khoảng 140.000 - 160.000 VNĐ. Nhờ giảm tỷ lệ hao hụt lợn con và giảm tỷ lệ loại thải nái sớm, trang trại bảo toàn được từ 1 - 2 lợn giống cai sữa/nái/năm, mang lại giá trị gia tăng ròng 2,4 - 3,0 triệu VNĐ/nái/năm, giúp hoàn vốn chi phí đầu tư phòng dịch ngay trong chu kỳ sinh sản đầu tiên.


Kết luận

Đề tài tốt nghiệp của tác giả Lò Thị Thu (Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) dưới sự hướng dẫn của TS. Trương Hữu Dũng đã chứng minh tính hiệu quả vượt trội của việc kết hợp đồng bộ giữa dinh dưỡng phân kỳ theo thể trạng, an toàn sinh học 3 tầngphác đồ điều trị can thiệp sớm trên đàn lợn nái sinh sản tại Trại lợn Kiên Hảo.

Kết quả kiểm soát tỷ lệ viêm tử cung ở mức $5,56%$, tỷ lệ viêm vú $4,04%$, sát nhau $3,03%$ và tỷ lệ can thiệp đẻ khó chỉ $7,58%$ trên 198 lượt nái theo dõi là minh chứng thực nghiệm rõ ràng cho tính khả thi và độ tin cậy của quy trình. Hệ thống giải pháp này không chỉ bảo vệ năng suất đàn lợn nái ngoại cao sản mà còn là tài liệu tham khảo kỹ thuật có giá trị ứng dụng cao cho các kỹ sư, bác sĩ thú y và các chủ trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp trên toàn quốc.