Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chăn nuôi lợn thịt theo phương thức tập trung công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, tạo thu nhập cho người sản xuất và cung cấp nguồn phân bón cho trồng trọt. Tuy nhiên, điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa tại miền Bắc Việt Nam với đặc trưng nóng ẩm mưa nhiều về mùa hè, hanh khô và rét đậm về mùa đông thường xuyên gây biến động tiểu khí hậu chuồng nuôi, làm suy giảm sức đề kháng của vật nuôi và gia tăng nguy cơ bùng phát các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Để tối ưu hóa năng suất tăng khối lượng, chất lượng nạc và tỷ lệ sống, việc áp dụng đồng bộ quy trình chăm sóc nuôi dưỡng chuẩn hóa kết hợp với các biện pháp an toàn sinh học, phòng trị bệnh nghiêm ngặt là yêu cầu bắt buộc trong sản xuất chăn nuôi hiện đại.
Khóa luận được thực hiện nhằm đáp ứng các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:
- Mục đích nghiên cứu:
- Thực hiện phương châm lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất, củng cố và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp trong quản lý trang trại chăn nuôi công nghiệp.
- Xác định tình hình nhiễm một số bệnh truyền nhiễm phổ biến trên đàn lợn thịt tại cơ sở, từ đó áp dụng và hoàn thiện các phác đồ điều trị lâm sàng hiệu quả.
- Đánh giá toàn diện kết quả thực hiện quy trình kỹ thuật chăn nuôi, làm cơ sở hoàn thành chương trình đào tạo kỹ sư chuyên ngành Chăn nuôi Thú y.
- Nhiệm vụ/Yêu cầu nghiên cứu:
- Khảo sát và đánh giá thực trạng cơ sở vật chất, tình hình phát triển chăn nuôi tại trang trại Cù Xuân Thành trong giai đoạn 2019 - 2021.
- Trực tiếp thực hiện và theo dõi quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý đàn lợn thịt theo từng giai đoạn phát triển.
- Thực hiện công tác vệ sinh thú y, tiêu độc khử trùng và lịch tiêm phòng vắc xin định kỳ cho đàn lợn.
- Theo dõi, chẩn đoán lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị đối với một số bệnh thường gặp trên đàn lợn thịt nuôi tại trang trại.
- Tham gia và theo dõi các quy trình kỹ thuật phụ trợ: vệ sinh đón lợn nhập chuồng, sử dụng chất bổ trợ thức ăn và quy trình xuất bán sản phẩm.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn thịt thương phẩm giống GF24 do Công ty Cổ phần GreenFeed Việt Nam cung cấp.
- Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi lợn thịt của ông Cù Xuân Thành (trang trại đạt tiêu chuẩn VietGAP, quy mô 500 - 600 lợn thịt/lứa, diện tích 8.000 m² trên tổng diện tích 1 ha), địa chỉ tại xã Minh Trí, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực nghiệm và thu thập số liệu trong thời gian thực tập từ ngày 05/01/2020 đến ngày 01/06/2020 (kèm theo số liệu theo dõi chu kỳ phát triển đến ngày 01/06/2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên các cơ sở khoa học về sinh lý sinh trưởng gia súc, nguyên lý an toàn sinh học và bệnh học truyền nhiễm thú y:
- Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng:
- Quy luật sinh trưởng và tích lũy mô: Sinh trưởng của lợn thịt tuân theo quy luật không đồng đều theo giai đoạn và chu kỳ sinh học. Quá trình tích lũy các tổ chức diễn ra theo thứ tự ưu tiên: hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, hệ thống xương, hệ thống cơ bắp và cuối cùng là mô mỡ. Giai đoạn dưới 60 kg ưu tiên tối đa cho việc phát triển tổ chức cơ nạc; giai đoạn sau trưởng thành cơ thể tích lũy mỡ mạnh và tốc độ tăng khối lượng chậm lại.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất thịt: Bao gồm ưu thế lai di truyền của giống ngoại (như Landrace, Đại Bạch so với lợn nội Móng Cái), chế độ dinh dưỡng theo khẩu phần, nhiệt độ và độ thông thoáng tiểu khí hậu chuồng nuôi.
- Bệnh học chuyên khoa: Lý thuyết về cơ chế sinh bệnh, triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của ba hội chứng bệnh chính trên lợn thịt gồm: Bệnh viêm phổi dính sườn (APP do Actinobacillus pleuropneumoniae kết hợp hội chứng PRDC), Bệnh hồng lỵ (do xoắn khuẩn Serpulina hyodysenteriae gây tiêu chảy hoại tử ruột già) và Bệnh viêm khớp (do Streptococcus suis và các vi khuẩn cơ hội khác).
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp theo dõi và chăm sóc trực tiếp: Trực tiếp vận hành hệ thống chuồng kín (giàn mát cooling pad, quạt hút thông gió âm áp, bóng úm hồng ngoại công suất 250W), điều chỉnh mật độ, kiểm tra hệ thống vòi uống tự động và máng ăn tự động nón sắt dung tích 100 kg.
- Phương pháp an toàn sinh học: Áp dụng triệt để nguyên tắc "Cùng vào - cùng ra" (All-in - All-out), cách ly chuồng nuôi từ 10 - 20 ngày giữa các lứa nuôi để tẩy uế, quét vôi và phun sát trùng tiêu độc.
- Phương pháp dịch tễ và chẩn đoán lâm sàng: Giám sát đàn hàng ngày vào đầu giờ sáng và đầu giờ chiều; nhận diện bệnh qua triệu chứng đặc trưng (thế thở thể bụng/ngồi kiểu chó, phân lẫn nhầy máu/phân đen, sưng khớp/liệt chân); phân loại và chuyển lợn ốm vào ô cách ly cuối chuồng.
- Phương pháp điều trị can thiệp: Ứng dụng phác đồ kết hợp giữa tiêm bắp kháng sinh đặc trị với trộn kháng sinh phòng ngừa/trị liệu vào thức ăn hỗn hợp cho toàn ô/toàn đàn trong thời gian từ 3 đến 7 ngày.
- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu thập từ sổ nhật ký chuồng trại được phân tích theo phương pháp thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi của Nguyễn Văn Thiện (2008), tính toán các chỉ tiêu tỷ lệ mắc (%), tỷ lệ khỏi (%) và khối lượng bình quân thông qua phần mềm Microsoft Excel.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp ghi nhận từ sổ sách quản lý trang trại Cù Xuân Thành qua các năm 2018 - 2021; dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp qua quá trình theo dõi 702 cá thể lợn thịt, 22 tuần thực hiện vệ sinh sát trùng, các đợt tiêm phòng vắc xin, các ca bệnh lâm sàng và 3 đợt nhập lợn, 4 đợt xuất bán lợn tại cơ sở.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng tập trung, an toàn sinh học nhằm đáp ứng nhu cầu thực phẩm chất lượng cao của xã hội. Khái quát những khó khăn do điều kiện thời tiết nóng ẩm miền Bắc gây ra đối với sức khỏe vật nuôi, khẳng định vai trò quyết định của quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và thú y phòng trị bệnh tại cơ sở thực tập. Xác định rõ mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ chuyên môn và các yêu cầu kỹ thuật cần đạt được trong khóa luận tốt nghiệp.
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu
Chương này tập trung vào hai nội dung lớn:
- Điều kiện cơ sở thực tập: Giới thiệu vị trí địa lý, điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa tại xã Minh Trí (thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc) với nhiệt độ trung bình năm 23°C, độ ẩm trung bình 83%. Khái quát cơ cấu nhân sự (01 quản lý, 01 kỹ sư), cơ sở hạ tầng gồm 3 khu chức năng riêng biệt, hệ thống 3 dãy chuồng kín hiện đại có 6 ô nuôi/chuồng (5 ô nuôi chính và 1 ô cách ly), rãnh thoát nước bê tông có độ dốc 1,5 - 2%. Phân tích rõ lợi thế vị trí cách xa khu dân cư, có sông đào bao quanh thoát nước tốt, cùng một số hạn chế về kiểm soát nguồn nước mặt và xử lý chất thải.
- Tổng quan cơ sở khoa học và tình hình nghiên cứu: Hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về đặc điểm sinh trưởng của lợn thịt, ảnh hưởng của ưu thế lai giống ngoại, ảnh hưởng của nhiệt độ và phương thức cho ăn tự do. Đi sâu phân tích căn bệnh học, triệu chứng, bệnh tích, phương pháp chẩn đoán và hướng điều trị đối với 3 bệnh chính: bệnh viêm phổi dính sườn (APP), bệnh hồng lỵ (Serpulina hyodysenteriae) và bệnh viêm khớp do liên cầu khuẩn (Streptococcus suis).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành
Xác định đối tượng thực nghiệm là đàn lợn thịt giống GF24 tại trang trại Cù Xuân Thành trong khung thời gian thực tập từ ngày 05/01/2020 đến ngày 01/06/2020. Trình bày chi tiết các nội dung: đánh giá quy mô đàn, áp dụng quy trình nuôi dưỡng theo từng giai đoạn khối lượng, thực hiện lịch tiêm phòng vắc xin, triển khai công tác sát trùng tiêu độc, phát hiện ca bệnh, can thiệp phác đồ điều trị và các thao tác kỹ thuật đón lợn nhập/xuất bán. Trình bày các công thức toán học thống kê sinh học dùng để xử lý số liệu trên phần mềm Microsoft Excel.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ các kết quả thực nghiệm thu được tại trang trại:
- Tình hình chăn nuôi của trang trại (2019 - 2021): Quy mô đàn lợn thịt GF24 duy trì ổn định 3 lứa/năm với tổng số 1.797 con qua 3 năm. Số lượng đầu con có xu hướng tăng dần: năm 2019 đạt 520 con (khối lượng xuất 120 kg/con), năm 2020 đạt 575 con (khối lượng xuất 115 kg/con) và tính đến ngày 01/06/2021 đạt 702 con (khối lượng xuất 120 kg/con).
- Quy trình dinh dưỡng và chăm sóc nuôi dưỡng: Đàn lợn được nuôi dưỡng bằng 4 dòng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh của Công ty Cổ phần GreenFeed Việt Nam tương ứng với 4 giai đoạn sinh trưởng:
| Giai đoạn phát triển (Khối lượng) |
Loại thức ăn sử dụng |
Khẩu phần ăn (kg/con/ngày) |
Năng lượng trao đổi ME (Kcal/kg) |
Protein thô CP (%) |
Ca (%) |
P tổng số (%) |
Lysine tổng số (%) |
| Tập ăn đến 8 kg |
9014-Plus |
0,8 - 1,0 |
$\ge 3300$ |
$\ge 20,0$ |
0,7 - 1,5 |
0,6 - 1,2 |
$\ge 1,50$ |
| Từ 8 đến 25 kg |
GF02 |
1,3 - 1,5 |
$\ge 3350$ |
$\ge 20,0$ |
0,7 - 1,2 |
0,5 - 1,2 |
$\ge 1,40$ |
| Từ 25 đến 75 kg |
GF03 |
1,8 - 2,0 |
$\ge 3200$ |
$\ge 19,0$ |
0,7 - 1,2 |
0,5 - 1,2 |
$\ge 1,20$ |
| Từ 75 kg đến xuất bán |
F104 |
2,2 - 2,5 |
$\ge 3100$ |
$\ge 18,0$ |
0,8 - 1,2 |
0,6 - 1,0 |
$\ge 1,10$ |
- Kết quả thực hiện công việc chăm sóc hàng ngày: Tác giả hoàn thành 100% khối lượng các công việc được giao gồm: 300 lần vệ sinh máng ăn, 200 lần kiểm tra vòi nước uống tự động, 310 lần cho lợn ăn hàng ngày và 15 lần tách lợn ốm cách ly.
- Công tác vệ sinh thú y và phòng bệnh: Thực hiện liên tục trong 22 tuần với tỷ lệ an toàn đạt 100%. Các công việc định kỳ bao gồm: quét hành lang và dội vôi (88 lần), rắc vôi bột quanh chuồng (66 lần), quét mạng nhện (22 lần), vệ sinh bổ sung hố vôi đầu chuồng (88 lần), lau kính cửa sổ (22 lần), dội vôi đường đi xung quanh trại (22 lần), dội vôi ngoài cổng (22 lần), thay hố vôi cổng chính (22 lần) và phun sát trùng tổng thể trang trại bằng dung dịch APAclean (tỷ lệ 1/200) kết hợp FORMALIN 37% (tỷ lệ 1/120) định kỳ 1 lần/tuần (22 lần).
- Kết quả tiêm phòng vắc xin: Đàn lợn 702 con được tiêm phòng đầy đủ theo quy trình nghiêm ngặt khi lợn khỏe mạnh và được nhịn ăn 8 - 10 giờ trước tiêm:
- 4 tuần tuổi: Tiêm bắp vắc xin PCV2 ORF2 phòng bệnh Myco-circo (đạt 702/702 con, tỷ lệ an toàn 100%).
- 5 tuần tuổi: Tiêm bắp vắc xin PEST VAC phòng bệnh Dịch tả lợn (đạt 702/702 con, tỷ lệ an toàn 100%).
- 6 tuần tuổi: Tiêm bắp vắc xin FMD phòng bệnh Lở mồm long móng (đạt 702/702 con, tỷ lệ an toàn 100%).
- Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh lâm sàng:
| Tên bệnh theo dõi |
Số con theo dõi (con) |
Số con mắc bệnh (con) |
Tỷ lệ mắc bệnh (%) |
Phác đồ điều trị áp dụng |
Số con khỏi bệnh (con) |
Tỷ lệ khỏi bệnh (%) |
| Viêm phổi dính sườn (APP) |
702 |
20 |
2,84% |
Tiêm bắp MAFBO 100Z (1 ml/50 kg TT/ngày, 3-5 ngày) kết hợp trộn thức ăn FECOL-100S (0,4-0,6 kg/tấn) + DOXYMIX 100 (2 kg/tấn) + BROMHEXIM (2 kg/tấn) trong 5-7 ngày |
20 |
100,0% |
| Hồng lỵ |
702 |
90 |
12,82% |
Tiêm bắp SPEC-LIN (1 ml/10 kg TT) kết hợp trộn thức ăn TIAMIX (2 kg/tấn) + HAQUI 20 (1 kg/tấn) |
87 |
96,67% |
| Viêm khớp |
699 |
13 |
1,85% |
Tiêm bắp Clamoxyl Long Acting (1 ml/10 kg TT, tiêm nhắc lại sau 48 giờ) kết hợp MeloneX Power (1 ml/50 kg TT, tiêm liên tục 4-6 ngày) |
13 |
100,0% |
- Kết quả thực hiện các công việc kỹ thuật khác:
- Nhập lợn: Trực tiếp tham gia 3 đợt nhập lợn với tổng số 535 con, khối lượng trung bình 6,67 kg/con (đợt 15/01/2021: 255 con - 6,5 kg; đợt 20/02/2021: 150 con - 6,5 kg; đợt 07/03/2021: 130 con - 7,0 kg). Thực hiện nghiêm ngặt khâu sát trùng xe, ép lợn xuống máng nước 25 - 30 phút để tập thói quen vệ sinh đúng chỗ và thắp bóng úm sưởi ấm.
- Sử dụng chất bổ trợ: Trộn chất bổ trợ VP 1000 vào cám cháo cho lợn con mới nhập về với liều lượng 100g/25kg thức ăn, cho ăn liên tục 7 ngày đầu (thực hiện 42 lần/3 đợt trên 535 con, tỷ lệ an toàn đạt 100%).
- Xuất bán lợn: Tham gia 4 đợt xuất bán với tổng số 670 con, khối lượng trung bình đạt 117,75 kg/con (đợt 15/01/2021: 90 con - 117 kg; đợt 25-26/01/2021: 160 con - 120 kg; đợt 07-08/03/2021: 180 con - 115 kg; đợt 27-28/05/2021: 240 con - 119 kg). Quá trình xuất bán phân chia 2 đội rõ ràng, đuổi lợn từng đợt 10 con theo tỷ lệ 4 cái : 6 đực qua cầu cân và tiêu độc khử trùng toàn diện sau xuất bán.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn diện kết quả học tập và rèn luyện tay nghề tại cơ sở; khẳng định tính hiệu quả của quy trình thú y phòng trị bệnh tại trang trại Cù Xuân Thành. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chăn nuôi và kiến nghị khoa chuyên môn tiếp tục duy trì chương trình thực tập nghề nghiệp cho sinh viên các khóa sau.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả chuyên môn nổi bật:
- Đánh giá thực chứng hiệu quả mô hình chăn nuôi lợn thịt thương phẩm khép kín liên kết doanh nghiệp (GreenFeed), duy trì ổn định quy mô 500 - 700 con/lứa với khối lượng xuất chuồng đạt từ 115 kg đến 120 kg/con.
- Chứng minh tính an toàn và hiệu quả tuyệt đối (100% không phản ứng bất thường) của quy trình tiêm vắc xin 3 bệnh chính (Myco-circo, Dịch tả lợn, Lở mồm long móng) trên tổng đàn 702 con lợn thịt.
- Xác lập và kiểm chứng thực tế hiệu lực điều trị của các phác đồ phối hợp kháng sinh tiêm và trộn thức ăn: đạt tỷ lệ khỏi bệnh 100% đối với bệnh viêm phổi dính sườn (20/20 con), 100% đối với bệnh viêm khớp (13/13 con) và 96,67% đối với bệnh hồng lỵ (87/90 con).
- Quy trình tiếp nhận lợn con (áp dụng kỹ thuật ép đi vệ sinh 25 - 30 phút kết hợp bổ sung VP 1000 vào cám cháo 7 ngày đầu) và quy trình xuất bán kiểm soát lây nhiễm chéo được chuẩn hóa và thực hiện an toàn trên 535 lợn nhập và 670 lợn xuất chuồng.
- Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Đối với trang trại: Cần siết chặt hơn nữa công tác kiểm soát an toàn sinh học, chủ động rắc vôi khử trùng thường xuyên xung quanh khuôn viên trại, tăng cường giám sát nguồn nước bao quanh và phát hiện sớm các cá thể lợn có biểu hiện ủ bệnh đường ruột để cách ly kịp thời, tránh lây lan diện rộng.
- Đối với nhân lực: Đề cao tính tự giác, trách nhiệm và kỷ luật lao động của công nhân chuồng nuôi trong việc tuân thủ quy trình kỹ thuật.
- Đối với cơ sở đào tạo: Đề nghị Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và Khoa Chăn nuôi Thú y tiếp tục duy trì cơ chế hợp tác, đưa sinh viên các khóa tiếp theo về thực tập tại trang trại Cù Xuân Thành nhằm củng cố kiến thức thực tế và nâng cao tay nghề chuyên môn.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm lâm sàng chi tiết, minh chứng cụ thể về hiệu quả ứng dụng thức ăn và quy trình phòng bệnh thú y của GreenFeed trong mô hình liên kết trang trại gia công tại tỉnh Vĩnh Phúc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Nghiên cứu chỉ thực hiện trên một quy mô trang trại đơn lẻ (trang trại Cù Xuân Thành) trong khung thời gian giới hạn (hơn 5 tháng thực tập), chưa so sánh đối chứng với các mô hình chăn nuôi lợn thịt hở hoặc các giống lợn thương phẩm khác trên cùng địa bàn.
- Công tác chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa trên các chỉ tiêu dịch tễ và triệu chứng lâm sàng quan sát bằng mắt thường, chưa có điều kiện thực hiện các xét nghiệm vi sinh chuyên sâu trong phòng thí nghiệm (như nuôi cấy phân lập vi khuẩn, phản ứng ELISA, giải trình tự gen xác định serotype của Actinobacillus pleuropneumoniae hoặc Streptococcus suis).
- Tỷ lệ khỏi bệnh của bệnh hồng lỵ chưa đạt mức tuyệt đối (96,67%) do một số ca bệnh trong ô chuồng được phát hiện và cách ly ở giai đoạn muộn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng theo dõi các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chuyên sâu qua nhiều chu kỳ lứa nuôi liên tiếp, bao gồm: hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR), tốc độ tăng khối lượng bình quân ngày (ADG), tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ nạc thân thịt và chi phí thú y/kg tăng trọng.
- Nghiên cứu ứng dụng các kít chẩn đoán nhanh tại chỗ đối với các bệnh đường tiêu hóa và hô hấp phức hợp trên lợn nhằm nâng cao độ chính xác và rút ngắn thời gian đưa ra phác đồ điều trị can thiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị ứng dụng thực tế cao đối với các đối tượng sau:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y và Bác sĩ thú y: Nguồn tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp theo dõi lâm sàng, lập kế hoạch tiêm phòng vắc xin và xây dựng quy trình quản lý chuồng nuôi khép kín theo tiêu chuẩn VietGAP.
- Chủ trang trại và kỹ thuật viên chăn nuôi lợn công nghiệp: Cung cấp thông tin tham khảo trực tiếp về định mức sử dụng 4 dòng cám hỗn hợp theo khối lượng lợn, quy trình tiêu độc sát trùng định kỳ bằng Formalin và APAclean, cũng như các phác đồ kết hợp kháng sinh tiêm (MAFBO 100Z, SPEC-LIN, Clamoxyl LA) và trộn thức ăn (FECOL-100S, DOXYMIX 100, TIAMIX, HAQUI 20) trong điều trị bệnh hô hấp, tiêu hóa và vận động ở lợn thịt.
- Các nghiên cứu liên quan đến mô hình liên kết doanh nghiệp: Cung cấp số liệu minh chứng thực tế về hiệu quả vận hành chuỗi liên kết giữa doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi (Công ty Cổ phần GreenFeed Việt Nam) và trang trại gia công tư nhân.
Câu hỏi thường gặp
1. Trang trại Cù Xuân Thành sử dụng giống lợn nào và quy mô sản xuất trong giai đoạn 2019 - 2021 biến động ra sao?
Trang trại sử dụng giống lợn thương phẩm GF24 do Công ty Cổ phần GreenFeed Việt Nam cung cấp, tổ chức nuôi 3 lứa/năm (tổng cộng 1.797 con qua 3 năm). Quy mô đàn tăng trưởng liên tục: năm 2019 nuôi 520 con (khối lượng xuất chuồng 120 kg/con); năm 2020 nuôi 575 con (khối lượng xuất chuồng 115 kg/con); đến ngày 01/06/2021 quy mô đạt 702 con (khối lượng xuất chuồng đạt 120 kg/con).
2. Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn thịt tại trang trại gồm những loại nào và kết quả đạt được ra sao?
Lịch vắc xin áp dụng tiêm bắp cho đàn lợn gồm 3 loại: vắc xin PCV2 ORF2 phòng bệnh Myco-circo lúc 4 tuần tuổi; vắc xin PEST VAC phòng bệnh Dịch tả lợn lúc 5 tuần tuổi; vắc xin FMD phòng bệnh Lở mồm long móng lúc 6 tuần tuổi. Kết quả thực hiện trên toàn bộ 702 con đạt tỷ lệ an toàn 100%, không ghi nhận trường hợp phản ứng thuốc hay sốc vắc xin do lợn được đảm bảo nhịn ăn 8 - 10 giờ trước khi tiêm.
3. Cơ cấu khẩu phần thức ăn GreenFeed cho đàn lợn thịt được phân chia như thế nào qua các giai đoạn?
Thức ăn được chia làm 4 giai đoạn:
- Lợn tập ăn đến 8 kg: Dùng cám 9014-Plus (0,8 - 1,0 kg/con/ngày, ME $\ge 3300$ Kcal/kg, CP $\ge 20%$).
- Lợn từ 8 đến 25 kg: Dùng cám GF02 (1,3 - 1,5 kg/con/ngày, ME $\ge 3350$ Kcal/kg, CP $\ge 20%$).
- Lợn từ 25 đến 75 kg: Dùng cám GF03 (1,8 - 2,0 kg/con/ngày, ME $\ge 3200$ Kcal/kg, CP $\ge 19%$).
- Lợn từ 75 kg đến xuất bán: Dùng cám F104 (2,2 - 2,5 kg/con/ngày, ME $\ge 3100$ Kcal/kg, CP $\ge 18%$).
4. Hiệu quả chẩn đoán và điều trị 3 bệnh thường gặp (APP, hồng lỵ, viêm khớp) trên đàn lợn thịt tại trại đạt kết quả như thế nào?
Trong tổng đàn 702 con theo dõi:
- Viêm phổi dính sườn (APP): Tỷ lệ mắc 2,84% (20 con), điều trị khỏi 20 con (tỷ lệ khỏi 100%) bằng tiêm MAFBO 100Z kết hợp trộn cám FECOL-100S, DOXYMIX 100 và BROMHEXIM.
- Bệnh hồng lỵ: Tỷ lệ mắc 12,82% (90 con), điều trị khỏi 87 con (tỷ lệ khỏi 96,67%) bằng tiêm SPEC-LIN kết hợp trộn cám TIAMIX và HAQUI 20.
- Bệnh viêm khớp: Tỷ lệ mắc 1,85% (13 con trên 699 con theo dõi), điều trị khỏi 13 con (tỷ lệ khỏi 100%) bằng tiêm Clamoxyl Long Acting kết hợp kháng viêm MeloneX Power.
5. Kỹ thuật đón lợn con mới nhập chuồng và xuất bán lợn thịt tại cơ sở có những điểm gì cần chú ý?
Khi nhập lợn (theo dõi 3 đợt, 535 con, khối lượng bình quân 6,67 kg/con), sau khi tiêu độc xe và người, lợn được đưa vào chuồng và ép xuống máng nước 25 - 30 phút để tạo phản xạ đi vệ sinh đúng chỗ, đồng thời thắp bóng úm sưởi ấm và trộn VP 1000 vào cám cháo cho ăn liên tục 7 ngày đầu. Khi xuất bán (theo dõi 4 đợt, 670 con, khối lượng bình quân 117,75 kg/con), phân chia 2 đội riêng biệt trong/ngoài chuồng, lùa lợn từng đợt 10 con theo tỷ lệ 4 cái : 6 đực, tuyệt đối không cho người ngoài vào khu chuồng nuôi và tiến hành dội vôi, phun sát trùng toàn bộ khu vực cân và lối đi sau khi xuất bán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Việt Cường đã phản ánh toàn diện và thực chất quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý thú y trên đàn lợn thịt giống GF24 tại trang trại Cù Xuân Thành (Phúc Yên, Vĩnh Phúc). Việc áp dụng nghiêm ngặt nguyên tắc an toàn sinh học, lịch vắc xin 3 bệnh định kỳ và các phác đồ điều trị kháng sinh kết hợp đã mang lại tỷ lệ khỏi bệnh từ 96,67% đến 100%, bảo đảm đàn lợn tăng trưởng tốt với khối lượng xuất chuồng đạt bình quân 117,75 kg/con. Công trình là tài liệu thực nghiệm có giá trị chuyên môn cao, đóng góp dữ liệu thực tế cho sinh viên ngành Chăn nuôi Thú y và các cơ sở chăn nuôi gia công lợn thịt công nghiệp hiện nay.