Nghiên cứu khả năng sản xuất của lợn DVN1 và DVN2 từ nguồn gen Duroc Canada

Tài liệu nghiên cứu Luận án khả năng sản xuất của lợn dvn1 và dvn2 từ nguồn gen duroc canada, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Trung Tâm Nghiên Cứu Lợn Thụy Phương

Chuyên ngành

Chăn Nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2015

132
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1. Khả năng sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng

1.1.1.1. Đặc điểm sinh lý và sinh trưởng của lợn
1.1.1.2. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng
1.1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và năng suất thân thịt
1.1.1.3.1. Yếu tố di truyền
1.1.1.3.2. Yếu tố ngoại cảnh
1.1.1.3.2.1. Dinh dưỡng
1.1.1.3.2.2. Chăm sóc nuôi dưỡng
1.1.1.3.2.3. Mùa vụ

1.1.2. Năng suất sinh sản của lợn nái và các yếu tố ảnh hưởng

1.1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái
1.1.2.2. Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái
1.1.2.2.1. Yếu tố di truyền
1.1.2.2.2. Yếu tố ngoại cảnh

Tóm tắt

I. Giới thiệu về giống lợn Duroc

Giống lợn Duroc là một trong những giống lợn thuần nổi tiếng, được sử dụng rộng rãi trong chăn nuôi lợn công nghiệp. Đặc điểm nổi bật của giống lợn này là khả năng sinh trưởng nhanh và chất lượng thịt tốt. Duroc thường được sử dụng làm giống đực cuối cùng trong các công thức lai thương phẩm ba giống hoặc kết hợp với giống lợn Pietrain để tạo ra đực lai PiDu. Nguồn gen Duroc Canada, đặc biệt là dòng Kanto và Magnus, đã được nhập khẩu từ công ty Hypor, Canada, nhằm nâng cao chất lượng đàn giống tại Việt Nam. Dòng Kanto tập trung vào chất lượng thịt và tỷ lệ mỡ giắt cao, trong khi dòng Magnus hướng về sinh trưởng nhanh. Việc nghiên cứu khả năng sản xuất của lợn DVN1lợn DVN2 từ nguồn gen Duroc Canada là cần thiết để đánh giá tiềm năng di truyền và khả năng sinh trưởng của chúng trong điều kiện chăn nuôi tại miền Bắc Việt Nam.

1.1. Đặc điểm di truyền của giống lợn Duroc

Giống lợn Duroc có tiềm năng di truyền tốt về khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt. Dòng lợn Magnus có khả năng tăng khối lượng trên 1000 g/ngày, trong khi dòng Kanto có khả năng tăng khối lượng trên 950 g/ngày. Những đặc điểm này cho thấy lợn DVN1lợn DVN2 có thể cải thiện năng suất và chất lượng thịt trong chăn nuôi. Việc sử dụng hai dòng lợn này trong các công thức lai thương phẩm sẽ quyết định nhiều về năng suất và chất lượng thịt của con lai thương phẩm. Do đó, việc nghiên cứu và đánh giá khả năng sản xuất của chúng là rất quan trọng.

II. Khả năng sinh trưởng và năng suất của lợn DVN1 và DVN2

Khả năng sinh trưởng của lợn DVN1lợn DVN2 là một trong những yếu tố quan trọng trong nghiên cứu này. Câu hỏi đặt ra là liệu có sự khác biệt nào về khả năng sinh trưởng giữa hai dòng lợn này hay không. Theo các nghiên cứu, lợn DVN1 được tạo ra từ lợn đực Duroc sinh trưởng nhanh ghép phối với lợn nái Duroc mỡ giắt cao, trong khi lợn DVN2 là kết quả của việc ghép phối ngược lại. Việc theo dõi năng suất qua các thế hệ có thể giúp cải thiện các tính trạng về khả năng sinh trưởng và năng suất sinh sản. Đánh giá khả năng sinh trưởng của hai dòng lợn này không chỉ giúp xác định tiềm năng di truyền mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho việc phát triển chăn nuôi lợn bền vững tại Việt Nam.

2.1. So sánh năng suất sinh sản giữa DVN1 và DVN2

Năng suất sinh sản của lợn DVN1lợn DVN2 cũng là một yếu tố quan trọng cần được đánh giá. Các chỉ tiêu như số con đẻ ra còn sống, số con cai sữa, và khối lượng toàn ổ lúc cai sữa sẽ được xem xét để so sánh giữa hai dòng lợn này. Việc đánh giá này không chỉ giúp xác định khả năng sinh sản của từng dòng mà còn cung cấp thông tin về khả năng sinh sản của con lai thương phẩm được tạo ra từ hai dòng lợn này. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả chăn nuôi và đáp ứng nhu cầu thực phẩm trong nước.

III. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu về khả năng sản xuất của lợn DVN1lợn DVN2 từ nguồn gen Duroc Canada không chỉ có giá trị khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn lớn. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin cần thiết cho các cơ sở chăn nuôi trong việc lựa chọn giống lợn phù hợp, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng thịt. Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sẽ giúp ngành chăn nuôi lợn Việt Nam phát triển bền vững và hiệu quả hơn. Đặc biệt, việc cải thiện năng suất sinh sản và khả năng sinh trưởng của hai dòng lợn này sẽ góp phần nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu.

3.1. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Để phát huy tối đa tiềm năng di truyền của lợn DVN1lợn DVN2, cần có các nghiên cứu và thử nghiệm cụ thể trong điều kiện chăn nuôi tại miền Bắc Việt Nam. Việc theo dõi và đánh giá khả năng sinh trưởng, năng suất sinh sản và chất lượng thịt của các tổ hợp lợn thương phẩm sẽ là hướng nghiên cứu quan trọng trong tương lai. Điều này không chỉ giúp cải thiện chất lượng giống lợn mà còn đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng cao của thị trường.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khả năng sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng 1. Đặc điểm sinh lý và sinh trưởng của lợn Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước, khối lượng, thể tích của từng bộ phận hay của toàn bộ cơ thể con vật.

Thực chất của sinh trưởng chính là sự phân chia các tế bào trong cơ thể. Để theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng của vật nuôi cần định kỳ cân, đo, đếm… phụ thuộc vào các loài vật nuôi và mục đích theo dõi đánh giá. Ở lợn khả năng sinh trưởng có liên quan chặt chẽ và ảnh hưởng mang tính quyết định tới khối lượng cai sữa và khối lượng xuất chuồng. Sinh trưởng ở lợn con chia làm các giai đoạn.

Lợn ở giai đoạn bào thai có sự sinh trưởng phát dục rất mạnh mẽ. Mỗi giai đoạn khác nhau thì sinh trưởng phát quá trình sinh trưởng phát dục khác nhau, do vậy ta có thể định ra chế độ chăm sóc nuôi dưỡng phù hợp nhằm đảm bảo cho phôi phát triển tốt và lợn mẹ vẫn phát triển bình thường. Sau khi được sinh ra khỏi cơ thể mẹ, lợn con sẽ trải qua 4 giai đoạn (bú sữa, thành thục, trưởng thành và già cỗi). Giai đoạn bú sữa rất quan trọng, nó ảnh hưởng tới khối lượng lợn con cai sữa.

Nếu nuôi dưỡng tốt lợn con ở giai đoạn này sẽ làm tăng khả năng sinh sản của lợn mẹ và làm cơ sở cho quá trình sinh trưởng của lợn con những giai đoạn tiếp theo. Lợn con có khả năng sinh trưởng rất mạnh, thể hiện bằng khả năng tăng khối lượng của cơ thể. Sau khi đẻ ra 1 tuần khối lượng lợn con gấp 2 lần khối lượng sơ sinh, đến khi cai sữa ở 60 ngày tuổi gấp 10 - 15 lần. Khối lượng cai sữa chịu ảnh hưởng và có liên quan chặt chẽ với khối lượng sơ sinh.

Khối lượng sơ sinh càng cao thì khả năng khối lượng cai sữa càng lớn. Trong chăn nuôi lợn nái chửa, việc chăm sóc nuôi dưỡng tốt để có khối lượng sơ sinh cao là cần thiết, làm tiền đề cho khối lượng cai sữa. Tốc độ sinh trưởng của lợn con lớn nhất ở 21 ngày tuổi, sau đó giảm dần và giảm nhanh hơn cho đến 60 ngày tuổi. Điều này phù hợp với quy luật tiết sữa của lợn mẹ (cao nhất về số lượng và chất lượng ở 21 ngày sau đẻ, giảm dần đến 4 45 ngày sau đó giảm rất nhanh).

Mặt khác sau 21 ngày tuổi, lượng sắt trong máu lợn con rất thấp do lượng dự trữ trong gan đã hết làm cho lợn con mắc bệnh thiếu máu, ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng phát dục của lợn. Để giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu dinh dưỡng của lợn con ngày càng tăng mà dinh dưỡng từ sữa mẹ giảm, cần tập cho lợn con ăn sớm vào giai đoạn từ 7 - 10 ngày tuổi. Việc này có tác dụng rất lớn trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, vừa đảm bảo đáp ứng dinh dưỡng cho con vừa làm giảm sự hao mòn của lợn mẹ, đồng thời làm cho lợn con quen dần với các loại thức ăn sau này. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng Việc đánh giá khả năng sinh trưởng của vật nuôi cần thông qua nhiều chỉ tiêu, nhưng nếu đánh giá quá nhiều chỉ tiêu sẽ làm giảm hiệu quả chọn lọc.

Trong chọn lọc, các tính trạng có hệ số di truyền cao và có giá trị kinh tế như: tăng khối lượng, tiêu tốn thức ăn, tỷ lệ nạc,. sẽ đem lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, trong kiểm tra cá thể người ta thường tập trung vào hai chỉ tiêu sau: a. Tăng khối lượng trong thời gian kiểm tra Hệ số di truyền về khả năng tăng khối lượng/ngày, tiêu tốn thức ăn, đều phụ thuộc vào giống, quần thể, phương thức nuôi, hệ số di truyền về chỉ tiêu sinh trưởng trong thời gian kiểm tra ở giai đoạn từ 20 - 100kg là 0,50, biến động 0,30 - 0,65.

Đối với sinh trưởng tuyệt đối (g/ngày) thì h2= 0,15 (0,10 - 0,20). Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng từ 30 - l00kg có h2= 0,47. Tăng khối lượng bình quân/ngày có hệ số di truyền ở mức trung bình thấp, từ 0,16 - 0,25 với giống Landrace và từ 0,13 - 0,25 với giống Yorkshire (Hermesch và cs., 2000; Kanis và cs., 2005; Van Wijk và cs. Trong khi đó, một số nghiên cứu khác lại cho rằng hệ số di truyền của tính trạng này ở mức trung bình cao, từ 0,36 - 0,42 trên cả hai giống Yorkshire và Landrace (Imboonta và cs.

Dày mỡ lưng Dày mỡ lưng liên quan đến tỷ lệ nạc của lợn. Khả năng di truyền của dày mỡ lưng cũng khá biến động giữa các nghiên cứu, đặc biệt trên giống lợn Yorkshire (từ 0,35 - 0,71). Mặc dù vậy, phần lớn các tác giả đều thống nhất hệ số di truyền của tính trạng dày mỡ lưng ở mức cao, từ 0,5 - 0,7. 5 Đối với lợn đực giống thì dày mỡ lưng và dày cơ thăn đo bằng máy siêu âm, là chỉ tiêu chọn lọc gián tiếp để cải tiến thành phần thân thịt đặc biệt là tỷ lệ phần thịt có giá trị hoặc tỷ lệ nạc.

Các nghiên cứu nhằm cải tiến thành phần thịt xẻ cho đến nay vẫn đang được tiến hành nhằm nâng cao tỷ lệ phần thịt có giá trị. Một số nghiên cứu đã chứng tỏ giữa dày mỡ lưng được xác định trên thân thịt và tỷ lệ thịt nạc tồn tại một tương quan âm và có ý nghĩa; độ lớn của hệ số tương quan là khác nhau đạt r = -0,56 đến r=-0,82. Như vậy giữa dày mỡ lưng và tỷ lệ thịt nạc trên thịt xẻ có mối tương quan nghịch rất chặt chẽ với nhau. Tỷ lệ nạc tăng lên khi dày mỡ lưng giảm.

Dựa trên cơ sở của các nghiên cứu về mối tương quan giữa dày mỡ lưng và tỷ lệ nạc đã được xác định sau giết thịt, nên người ta đã sử dụng phương pháp đo siêu âm để đo dày mỡ lưng ở lợn đang sống nhằm cải tiến thành phần thịt xẻ. Ưu điểm của phương pháp đo siêu âm là đạt độ chính xác cao, chi phí thấp, không ảnh hưởng tới sức khỏe và sức sản xuất của gia súc, đồng thời sử dụng dễ dàng. Đo dày mỡ lưng của lợn là một trong những phương pháp kiểm tra có ý nghĩa trên gia súc giống. Phương pháp đo siêu âm đã được áp dụng vào công tác chọn lọc và nhân giống từ những năm 1959 đến nay.

Phương pháp này dựa trên nguyên lý phản xạ của sóng siêu âm đối với tổ chức mỡ và cơ. Phương pháp này cho đến nay vẫn được sử dụng và mang lại nhiều kết quả. Từ các kết quả thực nghiệm, nhiều tác giả đã thừa nhận giữa dày mỡ đo siêu âm và tỷ lệ phần thịt có giá trị tồn tại một tương quan âm. Độ lớn của hệ số tương quan này là khác nhau trong các tài liệu tham khảo và đạt r = - 0,44 đến -0,80.

Hệ số tương quan giữa các chỉ tiêu đo siêu âm ở lớp khối lượng 90kg và tỷ lệ phần thịt có giá trị từ r = -0,40 đến -0,67. Tỷ lệ giữa dày mỡ và cơ là từ r = -0,54 đến -0,75. Chỉ tiêu tổ hợp giữa dày mỡ lưng và cơ đã dẫn đến kết quả cao hơn so với từng chỉ tiêu riêng lẻ. Đồng thời có nhiều nghiên cứu đề cập tới tương quan giữa các chỉ tiêu đo siêu âm ở các lớp khối lượng khác nhau với tỷ lệ phần thịt có giá trị.

Ở nhiều nước phương pháp đo siêu âm được áp dụng ở 90kg trong kiểm tra năng suất cá thể. 6 Như vậy, đo siêu âm dày cơ thăn và dày mỡ lưng của lợn trước khi sử dung chúng vào mục đích nhân giống là hoàn toàn cần thiết, bởi vì biết được dày cơ thăn và dày mỡ lưng đo siêu âm thì sẽ ước tính được tỷ lệ nạc của đực giống. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và năng suất thân thịt Các tính trạng về khả năng sinh trưởng ở lợn hầu hết là tính trạng số lượng và chịu ảnh hưởng bởi nhóm yếu tố về di truyền và ngoại cảnh. Yếu tố di truyền Các giống khác nhau có quá trình sinh trưởng khác nhau, tiềm năng di truyền của quá trình sinh trưởng của gia súc được thể hiện thông qua hệ số di truyền của các tính trạng sinh trưởng.

Hệ số di truyền đối với tính trạng khối lượng sơ sinh và sinh trưởng trong thời gian bú sữa dao động từ 0,05 - 0,21, và nó thấp hơn trong thời kỳ vỗ béo (từ 25 đến 95kg). Khả năng tăng trưởng của lợn sau cai sữa là cao nhất so với giai đoạn bú sữa và giai đoạn sinh trưởng đi tới thành thục. Trong giai đoạn sinh trưởng đi tới thành thục, các chỉ tiêu tỷ lệ móc hàm, chiều dài thân thịt, tỷ lệ nạc, dày mỡ lưng, diện tích cơ thăn có hệ số di truyền cao. Do đó trong chọn lọc và nhân giống người ta thường xác định các chỉ tiêu này ở giai đoạn hậu bị để loại thải những con vật không đạt yêu cầu chất lượng giống.

Mặt khác, để đáp ứng nhu cầu phục vụ cho sản xuất, người ta thường chọn những giống phù hợp với mong muốn trong chăn nuôi. Nhóm yếu tố ngoại cảnh Các yếu tố ngoại cảnh cũng quan trọng vì chúng chi phối khả năng sinh trưởng và cho thịt của lợn. * Dinh dưỡng Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng nhất trong số các yếu tố ngoại cảnh chi phối sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn. Mối quan hệ giữa năng lượng và protein giúp cho việc điều khiển tốc độ tăng khối lượng, tỷ lệ nạc mỡ và tiêu tốn thức ăn của lợn thịt.

Phương thức cho ăn và giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn là chìa khóa ảnh hưởng tới tăng khối lượng. Nuôi lợn thịt bằng khẩu phần protein thấp, lợn sẽ sinh trưởng chậm, khối lượng giết thịt thấp và khi mức năng lượng và protein thấp trong khẩu phần làm tăng khả năng tích luỹ mỡ, tăng tỷ lệ mỡ trong cơ (Wood và cs. 7 Tốc độ tăng khối lượng, chất lượng thịt cũng thay đổi tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa các vitamin với nhau và giữa vitamin với protein và khoáng. Bên cạnh đó hàng loạt nghiên cứu đã xác nhận tác dụng của việc bổ sung các axit amin giới hạn vào khẩu phần lợn thịt: tăng khả năng tăng khối lượng, tiết kiệm được thức ăn và protein.

Hiệu quả sử dụng protein bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Lợn hướng nạc có hiệu quả sử dụng protein cao hơn so với lợn hướng mỡ, lợn còn non cao hơn lợn trưởng thành, lợn đực cao hơn lợn cái và lợn đực thiến.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu khả năng sản xuất của lợn DVN1 và DVN2 từ nguồn gen Duroc Canada" tập trung vào việc đánh giá khả năng sản xuất của hai giống lợn DVN1 và DVN2, được phát triển từ nguồn gen Duroc Canada. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các giống lợn này mà còn chỉ ra những lợi ích tiềm năng trong ngành chăn nuôi tại Việt Nam. Đặc biệt, bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện giống lợn để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm thịt, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực chăn nuôi, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Phát Triển Chăn Nuôi Lợn An Toàn Thực Phẩm Tại Tỉnh Bắc Ninh, nơi nghiên cứu về các biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong chăn nuôi lợn. Ngoài ra, bài viết Nghiên cứu giải pháp dinh dưỡng nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn thịt công nghiệp cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về các giải pháp dinh dưỡng để giảm thiểu ô nhiễm trong ngành chăn nuôi. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu sử dụng gạo lật và gạo tấm làm thức ăn cho lợn thay thế ngô, một nghiên cứu quan trọng về dinh dưỡng cho lợn, giúp cải thiện hiệu quả sản xuất trong chăn nuôi. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam.