MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Trong vài năm gần đây, chăn nuôi lợn giữ một vị trí quan trọng trong ngành nông nghiệp của Việt Nam. Con lợn được xếp hàng đầu trong số các vật nuôi, cung cấp phần lớn thực phẩm cho nhân dân và phân bón cho sản xuất nông nghiệp. Ngày nay chăn nuôi lợn còn có tầm quan trọng đặc biệt nữa là tăng kim ngạch xuất khẩu, đây cũng là nguồn thu nhập ngoại tệ đáng kể cho nền kinh tế quốc dân.
Tuy có rất nhiều thuận lợi nhưng ngành chăn nuôi lợn ở nước ta hiện nay vẫn đang gặp rất nhiều khó khăn, nhất là trong tình hình đất nước ta gia nhập hiệp định TPP thì càng yêu cầu ngành chăn nuôi trong nước phải có bước phát triển mạnh. Ngoài việc cung cấp nhu cầu hàng ngày lượng thực phẩm người chăn nuôi chúng ta phải cạnh tranh với các nước trên thế giới nhất là khi ngành chăn nuôi của chúng ta còn lạc hậu chưa phát triển. Đứng trước yêu cầu đó, ngành chăn nuôi nói chung cũng như ngành chăn nuôi lợn nói riêng phải có một bước phát triển mới để sánh kịp với các nước khác trên thế giới. Đặc biệt hiện nay tình hình chăn nuôi lợn gặp rất nhiều khó khăn nhất là về chăm sóc và nuôi dưỡng là lơ ̣n thiṭ hay mắc các bệnh tật, quy trình chăm sóc nuôi dưỡng khắt khe.
Trước thực tế đó chúng tôi thực hiện đề tài: “Thực hiê ̣n quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng tri ̣ bê ̣nh cho lợn thiṭ taị công ty cổ phầ n khai t hác khoáng sản Thiên Thuận Tường, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh”. Mục đích của đề tài - Thực hiê ̣n quy trình chăm sóc nuôi dưỡng , phòng trị bệnh cho lợn thịt tại công ty cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường , thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. n 2 - Nắm được quy trình chăm sóc và phòng trị những triệu chứng của lợn khi mắc bệnh. - Phát hiện kịp thời những con lợn bị ốm, lợn mắc bệnh.
- Đánh giá được tỉ lệ mắc bệnh trên đàn lợn của công ty cổ phần Thiên Thuận Tường, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. - Đánh giá được kết quả điều trị bệnh. - Sinh viên phải nâng cao được tay nghề, thành thạo về chẩn đoán, điều trị bệnh, dùng thuốc chính xác, có hiệu quả. Ý nghĩa của đề tài 1.
Ý nghĩa trong khoa học - Xác định được tỉ lệ mắc các bệnh trên lơ ̣n thiṭ để làm số liệu phục vụ nghiên cứu khoa học làm cơ sở cho trại để có những phương pháp chăn nuôi, phòng bệnh tốt hơn. - Tìm ra phương pháp điều trị bệnh để giảm thiểu về thiệt hại kinh tế cho trại đồng thời giúp trại có được phương pháp điều trị hiệu quả nhất. Ý nghĩa thực tiễn - Tư vấn cho trại chăn nuôi của công ty tìm ra phương pháp chăn nuôi và điều trị bệnh hợp lí nhất. n 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Điều kiêṇ cơ sở nơi thƣ̣c tâ ̣p 2. Quá trình thành lập và phát triển của công ty cổ phần KTKSTTT Trang trại sản xuất lợn hướng nạc của ông Trần Hòa nằm trên địa phận phường Cửa Ông - thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh. Trại được thành lập năm 2007. Là trại lợn tư nhân do ông Trần Hòa làm chủ đầu tư - kiêm giám đốc công ty.
Cơ sở vật chấ t của trang traị Trại lợn của công ty cổ phần KTKSTT có khoảng 6 ha đất để xây dựng trang trại, nhà điều hành, nhà ở cho công nhân, bếp ăn và các công trình phụ phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại. Khu nhà ở của công nhân được xây ở đầu hướng gió; nhà ở được lợp ngói đỏ; có hai dãy nhà ở, một dãy nhà năm phòng và một dãy nhà 3 phòng. Các phòng đều được lăn sơn, mỗi phòng có 1 tủ cho công nhân đựng quần áo. Phòng ở giữa có bàn ghế cho công nhân ghi chép số liệu hằng ngày.
Riêng dãy nhà ba phòng còn được trang bị ti vi và truyền hình cáp cho công nhân giải trí, thu nhận thông tin hằng ngày. Khu nhà ăn xây dựng khang trang, sạch sẽ, nền nhà được lát gạch men, trần nhà đổ mái bê tông và có đủ bàn ghế cho công nhân ngồi. Khu nấu ăn được trang bị tủ lạnh, bếp ga để thuận tiện cho việc bảo quản và chế biến thức ăn cho cán bô ̣, công nhân. Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại cho 400 nái bao gồm: hai chuồng đẻ mỗi chuồng có 50 ô kích thước 2,4m × 1,6m/ô, hai chuồng bầu mỗi chuồng có 250 ô kích thước 2,4m × 0,65m/ô, một chuồng đực giống + nái hậu bị có 20 ô kích thước 5m × 6m, sáu chuồng n 4 thương phẩm mỗi chuồng có 20 ô kích thước 5m × 6m, và một chuồng úm có 20 ô kích thước 5m × 6m.
Cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: Kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc. Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có ba quạt thông gió đối với các chuồng đẻ; bốn quạt đối với các chuồng bầu, các chuồng thương phẩm, chuồng nái hậu bị + đực giống và chuồng úm. Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính, mỗi cửa sổ có diện tích 1,2m², cách nền 1,2m, mỗi cửa sổ cách nhau 50cm.
Trên trần đươc lắp hệ thống chống nóng bằng thép. Ngoài ra, mỗi chuồng thương phẩm còn được trang bị hệ thống cho ăn tự động hiện đại nhất hiện nay, với 100% thiết bị và dây chuyền nhập khẩu từ Đan Mạch. Phòng pha tinh của trại được trang bị các dụng cụ hiện đại như: Máy đếm mật đô ̣ tinh trùng , kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, các dụng cụ đóng liều tinh, nồi hấp cách thủy dụng cụ và một số thiết bị khác. Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều được đổ bê tông và có các hố sát trùng.
Hệ thống nước trong trại chăn nuôi cho lợn uống là nước giếng mua từ bên ngoài về (do trại xây dựng gần biển nên không thể khoan giếng lấy nước ngọt được). Nước tắm cho lợn, nước xả gầm, rửa chuồng được bơm từ ao chứa nước trong trang trại lên bể chứa và theo hệ thống ống nước dẫn tới các chuồng khác nhau. Cơ cấ u tổ chức của trang traị Cơ cấu tổ chức của trại được tổ chức như sau: 01: Chủ trại - Giám đốc công ty. 01: Trưởng trại.
01: Kỹ thuật trại. n 5 10: công nhân và 8 sinh viên thực tập. 02: bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại. Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ khác nhau như tổ chuồng đẻ, tổ chuồng nái chửa, tổ chuồng thương phẩm.
Mỗi tổ thực hiện công việc hàng ngày một cách nghiêm túc, đúng quy định của trại. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở 2. Đối tượng nuôi của trại Trại lợn của công ty nuôi các giống lợn khác nhau như: Yorkshire, Landrace, Pietrain, Hampshire, Duroc. Ngoài ra trại còn nuôi 2 giống lợn khác là: Meishan và lợn Móng Cái làm dự án với số lượng nhỏ.
Kết quả sản xuất của cơ sở - Hiện nay trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,35 - 2,4 lứa/năm. Số con sơ sinh là 11,15 con/đàn, số con cai sữa: 9,9con/đàn. - Tại trại, lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 26 ngày thì tiến hành cai sữa, sau đó được chuyển sang chuồng úm. - Lợn thương phẩm tại trại được nuôi từ lúc sơ sinh đến lúc xuất bán khoảng 5 đến 6 tháng với trọng lượng trung bình từ 90 đến 105kg.
- Cơ cấu đàn lợn nái của trại trong 3 năm gần đây Qua điều tra từ số liệu sổ sách theo dõi của trại thì cơ cấu đàn lợn nái của trại 3 năm gần đây tính đến tháng 5 năm 2016 được thể hiện ở bảng 2.1: Cơ cấu đàn lợn nái của trại lợn Công ty (2014 - 2016) Số lƣợng lợn nái của các năm (con) Loại lợn nái Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Lợn nái sinh sản 419 449 386 Lợn nái hậu bị 38 42 120 Tổng số 457 491 506 n 6 Qua bảng 2.1 cho thấy: Số lượng lợn nái sinh sản của trại không có biến động lớn giữa những năm trước và năm nay. Số lượng lợn nái có xu hướng tăng lên, đặc biệt lợn nái hậu bị tăng lên số lượng lớn nhằm thay thế cho các lợn nái sinh sản không đủ tiêu chuẩn và phải loại thải. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nƣớc 2. Đặc điểm sinh trưởng khả năng sản xuấ t và phẩ m chấ t thiṭ của lợn 2.
Đặc điểm sinh trưởng, cơ sở di truyề n của sự sinh trưởng Sinh trưởng đươ ̣c nhiề u tác giả nghiên cứu cho các khái niê ̣m cũng phầ n nào khác nhau. Khi nghiên cứu về sinh trưởng , Johansson L. (1972) [11] đã có khái niê ̣m như sau : về mă ̣t sinh ho ̣c , sinh trưởng đươ ̣c xem như là quá trình tổ ng hơ ̣p protein , cho nên người ta lấ y viê ̣c tăng khố i lươ ̣ng cơ thể làm chỉ tiêu đánh giá sự sinh trưởng. Tuy nhiên có những kh i tăng khố i lươ ̣ng không phải là tăng trưởng.
Sự tăng trưởng thực sự là sự tăng lên về khố i lươ ̣ng , số lươ ̣ng và các chiều của tế bào mô cơ. Ông còn cho biế t cường đô ̣ phát triể n qua giai đoa ̣n bào thai và giai đoa ̣n sau khi sinh có ảnh thưởng đến chỉ tiêu phát triển của con vật. Theo Trầ n Đin ̀ h Miên và Vũ Kiń h Trực (1975) [15], sinh trưởng là mô ̣t quá trình tích luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá , là sự tăng về chiều dài, chiề u cao, bề ngang, khố i lươ ̣ng của các bô ̣ phâ ̣n và toàn cơ thể con vâ ̣t trên cơ sở tin ́ h chấ t di truyề n từ đời trước. Sinh trưởng mang tiń h chấ t giai đoa ̣n, biể u hiê ̣n dưới nhiề u hiǹ h thức khác nhau.
Để xác đinh ̣ sinh trưởng người ta dùn g phương pháp cân đinh ̣ kì khố i lươ ̣ng và đo kić h thước các chiề u của cơ thể. Ở lợn thường đo 4 chiề u: Dài thân, vòng ngực, cao vây, vòng ống và thường đo ở các tháng tuổ i: Sơ sinh 1, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 18, 24, 36.